Tổng quan nghiên cứu

Khối đại đoàn kết toàn dân tộc luôn là nhân tố chiến lược quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Trong suốt chặng đường 14 năm từ năm 1993 đến năm 2007, công cuộc Đổi mới đất nước bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Bối cảnh lịch sử này đặt ra nhiều thời cơ lớn nhưng cũng đi kèm không ít thách thức gay gắt về phân hóa giàu nghèo, xung đột lợi ích cục bộ và sự chống phá từ các thế lực thù địch. Trước thực tiễn đó, việc nghiên cứu có hệ thống vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tổ chức và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc trở thành một đòi hỏi học thuật và thực tiễn cấp thiết.

Luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử của tác giả Lê Mậu Nhiệm tập trung làm rõ quá trình hoạch định và thực thi đường lối đại đoàn kết dân tộc của Đảng qua 4 kỳ Đại hội toàn quốc từ Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX đến Đại hội X. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá khách quan các chủ trương, biện pháp củng cố liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức, đồng thời nâng cao vị thế của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Ý nghĩa khoa học của công trình được khẳng định qua việc hệ thống hóa hơn 10 văn kiện và nghị quyết mang tính bước ngoặt, phân tích phương thức tập hợp 54 dân tộc anh em cùng hơn 3 triệu đồng bào Việt Nam định cư ở nước ngoài tại thời điểm nghiên cứu. Luận văn đã cung cấp luận cứ lịch sử vững chắc, chứng minh rằng sự đồng thuận xã hội được nâng cao chính là động lực chủ yếu bảo đảm giữ vững ổn định chính trị và thúc đẩy kinh tế tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 1993 - 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là học thuyết về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và lý luận về liên minh công - nông - trí thức. Đồng thời, tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc giữ vai trò kim chỉ nam xuyên suốt toàn bộ công trình. Tư tưởng của Người khẳng định một chân lý sâu sắc: "Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân". Đại đoàn kết không phải là thủ đoạn chính trị nhất thời mà là chiến lược lâu dài, sống còn của cách mạng.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên cơ chế vận hành của hệ thống chính trị Việt Nam: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ, với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm cầu nối trung tâm. Nghiên cứu sử dụng 4 khái niệm then chốt:

  1. Đại đoàn kết toàn dân tộc: Sự liên kết rộng rãi mọi thành viên trong đại gia đình dân tộc Việt Nam dựa trên mẫu số chung là độc lập, tự do, dân giàu, nước mạnh.
  2. Mặt trận Dân tộc Thống nhất: Hình thức tổ chức chính trị - xã hội quy tụ mọi tầng lớp nhân dân, phát huy quyền làm chủ và giám sát xã hội.
  3. Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân: Vị thế pháp lý và thực tiễn của Mặt trận Tổ quốc theo quy định của Hiến pháp.
  4. Điểm tương đồng dân tộc: Nguyên tắc lấy lợi ích tối cao của quốc gia làm trung tâm, tôn trọng sự khác biệt không trái với lợi ích chung.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn ngữ liệu của luận văn bao gồm hơn 120 văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các báo cáo đại biểu toàn quốc của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa III, IV, V và VI. Cỡ mẫu tài liệu được khảo cứu bao gồm 10 nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị, cùng 15 báo cáo tổng kết thực tiễn tại các địa phương trong giai đoạn 1993 - 2007.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để chọn lọc các văn bản lịch sử có giá trị pháp lý và tính đại diện cao nhất, tiêu biểu như Nghị quyết 07-NQ/TW năm 1993, Nghị quyết 08-NQ/TW năm 1993, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999 và Nghị quyết 17-NQ/TW năm 2002.

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Việc lựa chọn phương pháp lịch sử giúp tái hiện trung thực tiến trình phát triển đường lối theo 2 mốc thời gian: phân kỳ 1993 - 2003 (giai đoạn hoạch định và thể chế hóa) và phân kỳ 2003 - 2007 (giai đoạn phát triển chiều sâu). Phương pháp logic được sử dụng để khái quát hóa các sự kiện, phân tích mối quan hệ nhân quả giữa chủ trương của Đảng và hiệu quả vận động quần chúng, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát lịch sử giai đoạn 1993 - 2007 đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản trong công tác lãnh đạo của Đảng về xây dựng khối đại đoàn kết:

Thứ nhất, bước đột phá về tư duy lý luận được đánh dấu bằng Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 17/11/1993 của Bộ Chính trị khóa VII. Lần đầu tiên Đảng xác lập nguyên tắc: Đại đoàn kết lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất, phấn đấu vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh làm điểm tương đồng; đồng thời khép lại quá khứ, xóa bỏ định kiến, hướng tới tương lai. Đây là bước chuyển căn bản giúp mở rộng biên độ tập hợp lực lượng cách mạng.

Thứ hai, thể chế hóa toàn diện vị thế của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống pháp luật. Điều 9 Hiến pháp năm 1992 được cụ thể hóa bằng việc Quốc hội khóa X thông qua Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào ngày 01/6/1999. Văn bản này đã luật hóa 4 quyền hạn và trách nhiệm lớn của Mặt trận: tập hợp khối đại đoàn kết, tham gia xây dựng chính quyền, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và đại biểu dân cử, cùng việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân.

Thứ ba, sự bùng nổ của các phong trào thi đua yêu nước mang lại giá trị kinh tế - xã hội to lớn. Tiêu biểu là cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" phát động từ tháng 5/1995 với 6 nội dung cốt lõi. Phong trào nhanh chóng đạt tỷ lệ phủ sóng tại 100% khu dân cư trên phạm vi toàn quốc, vận động hàng nghìn tỷ đồng cho quỹ "Vì người nghèo", hỗ trợ xây dựng hàng trăm nghìn căn nhà đại đoàn kết.

Thứ tư, mở rộng cơ cấu tổ chức và thu hút các thành phần xã hội mới. Tỷ lệ cá nhân tiêu biểu, nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo và người ngoài Đảng tham gia Ủy ban Mặt trận các cấp tăng lên mức 30% đến 40% trong các nhiệm kỳ Đại hội IV và Đại hội V. Đồng thời, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 29/11/1993 đã đưa công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài thành một bộ phận không thể tách rời của khối đại đoàn kết, góp phần thúc đẩy lượng kiều hối gửi về nước tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Thành công của khối đại đoàn kết giai đoạn 1993 - 2007 xuất phát từ sự điều chỉnh kịp thời của Đảng khi chuyển từ phương thức vận động hành chính sang chăm lo lợi ích thiết thực của nhân dân. So với giai đoạn trước năm 1986 (vốn nặng về đấu tranh giai cấp và phân phối tập trung), giai đoạn này đã thừa nhận nền kinh tế nhiều thành phần, bảo đảm quyền lợi chính đáng của từng giai tầng xã hội theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

Để hình dung rõ nét sự chuyển dịch này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn qua bảng so sánh tiến trình chính sách giữa 2 giai đoạn: Giai đoạn 1993 - 2003 (tập trung ban hành khung chính sách nền tảng như Nghị quyết 07-NQ/TW, Nghị quyết 08-NQ/TW và Luật MTTQ 1999) và Giai đoạn 2003 - 2007 (tập trung vào quy chế dân chủ cơ sở và nâng cấp năng lực hệ thống chính trị qua Nghị quyết 17-NQ/TW). Bên cạnh đó, một biểu đồ cột có thể minh họa mức độ gia tăng số lượng các hội nghề nghiệp và tổ chức thành viên của Mặt trận từ 28 tổ chức năm 1993 lên hơn 40 tổ chức vào năm 2007.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng thẳng thắn chỉ ra những hạn chế: Tình trạng quan liêu, tham nhũng ở một bộ phận cán bộ làm suy giảm lòng tin của nhân dân; sự phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng; cơ chế phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc trong giai đoạn 1993 - 2007 còn thiếu các chế tài bắt buộc, dẫn đến hiệu quả giám sát tại một số địa phương chưa đạt kỳ vọng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bài học kinh nghiệm lịch sử, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm tiếp tục củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc:

  1. Thể chế hóa và nâng cao chất lượng phản biện xã hội: Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần sớm ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể cơ chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ tiếp thu, phản hồi và giải quyết kiến nghị của Mặt trận từ phía các cơ quan hành chính nhà nước đạt trên 85% trong lộ trình 3 năm tới.

  2. Mở rộng cơ cấu đại biểu và đa dạng hóa phương thức tập hợp: Ban Dân vận Trung ương phối hợp với Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩy mạnh việc thu hút nhân sĩ trí thức, doanh nhân tiêu biểu, chức sắc tôn giáo và người Việt Nam ở nước ngoài. Mục tiêu nâng tỷ lệ đại biểu là người ngoài Đảng trong Ủy ban Mặt trận các cấp lên tối thiểu 35% đến 40% trong nhiệm kỳ 5 năm tiếp theo.

  3. Đổi mới các phong trào thi đua gắn liền với an sinh xã hội: Chính phủ cùng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục chuẩn hóa 6 tiêu chí của cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa tại cơ sở. Phấn đấu vận động các nguồn lực xã hội hóa nhằm đóng góp vào mục tiêu quốc gia giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,5% đến 2,0% mỗi năm theo kế hoạch định kỳ.

  4. Tăng cường phòng chống tham nhũng và củng cố niềm tin nhân dân: Cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp phải thiết lập quy trình tiếp nhận, xử lý 100% đơn thư phản ánh, khiếu nại của công dân đúng thời hạn luật định. Thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm về đạo đức công vụ của cán bộ nhằm loại bỏ triệt để thói quan liêu, xa dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ nghiên cứu lịch sử Đảng và khoa học chính trị: Cung cấp nguồn tư liệu phong phú, có hệ thống về 14 năm chuyển biến đường lối từ Đại hội VII đến Đại hội X, phục vụ đắc lực cho công tác biên soạn giáo trình và nghiên cứu chuyên sâu tại hơn 60 trường đại học, học viện chính trị trên toàn quốc.

  2. Cán bộ làm công tác Mặt trận và Dân vận các cấp: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ năng vận động quần chúng, phương thức triển khai 6 nội dung phong trào thi đua tại gần 10.000 xã, phường, thị trấn trên cả nước.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử, Xây dựng Đảng: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp kết hợp lịch sử và logic, cách thức xử lý tập dữ liệu hơn 120 văn bản lưu trữ để phát triển các luận văn, luận án liên quan.

  4. Nhà hoạch định chính sách xã hội và ngoại giao: Khai thác bài học về xử lý hài hòa quan hệ dân tộc, tôn giáo và thu hút nguồn lực từ hơn 3 triệu kiều bào đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của Nghị quyết 07-NQ/TW ngày 17/11/1993 là gì? Nghị quyết 07-NQ/TW xác lập bước ngoặt lấy mục tiêu giữ vững độc lập dân tộc, phấn đấu vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh làm điểm tương đồng. Nghị quyết kêu gọi xóa bỏ định kiến, khép lại quá khứ để quy tụ toàn thể người Việt Nam trong và ngoài nước vào công cuộc Đổi mới.

  2. Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999 giữ vị trí như thế nào trong hệ thống pháp luật? Được Quốc hội khóa X thông qua ngày 01/6/1999, luật đã thể chế hóa Điều 9 Hiến pháp năm 1992. Văn bản xác lập tư cách pháp lý cao nhất cho Mặt trận với 4 nhóm quyền hạn lớn, tạo hành lang vững chắc để nhân dân tham gia xây dựng và giám sát chính quyền.

  3. Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc được xác định là gì? Đảng khẳng định khối đại đoàn kết toàn dân tộc được xây dựng trên nền tảng liên minh vững chắc giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng, chiếm hơn 80% lực lượng lao động của toàn xã hội.

  4. Cuộc vận động nào mang tính bước ngoặt của Mặt trận trong giai đoạn 1993 - 2007? Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" phát động từ tháng 5/1995 với 6 nội dung toàn diện đã trở thành phong trào tiêu biểu, lan tỏa sâu rộng đến 100% thôn bản, tổ dân phố trên phạm vi toàn quốc.

  5. Nghị quyết 08-NQ/TW năm 1993 đã thay đổi nhận thức về kiều bào như thế nào? Ban hành ngày 29/11/1993, Nghị quyết 08-NQ/TW lần đầu tiên khẳng định cộng đồng hơn 3 triệu người Việt Nam ở nước ngoài lúc bấy giờ là một bộ phận không tách rời của dân tộc, mở đường cho các chính sách bảo hộ và khuyến khích kiều bào kiều hối đóng góp xây dựng quê hương.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng bức tranh toàn diện và khách quan về quá trình Đảng lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong 14 năm (1993 - 2007).
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của hệ thống chính sách lớn như Nghị quyết 07-NQ/TW, Nghị quyết 08-NQ/TW và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999.
  • Đúc kết 4 bài học lịch sử sâu sắc về lấy dân làm gốc, kết hợp hài hòa lợi ích, mở rộng mặt trận và kiên quyết bài trừ quan liêu tham nhũng.
  • Cung cấp cơ sở lý luận vững chắc để tiếp tục vận dụng khối liên minh công - nông - trí thức vào bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
  • Khẳng định đại đoàn kết toàn dân tộc vừa là mục tiêu, vừa là động lực chính yếu quyết định thành công của sự nghiệp Đổi mới.

Công trình của tác giả Lê Mậu Nhiệm là tài liệu khoa học chuyên khảo đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về giai đoạn lịch sử bản lề này. Các nhà khoa học, giảng viên và cán bộ thực tiễn nên tiếp tục khai thác các kinh nghiệm quý báu của luận văn để ứng dụng vào công tác vận động quần chúng trong giai đoạn phát triển mới.