Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (mã số: 9310202) với đề tài "Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội hiện nay" do nghiên cứu sinh Từ Lương thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Trương Ngọc Nam và TS Nguyễn Thị Ngọc Loan.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định trong điều kiện thể chế chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng duy nhất cầm quyền, không thực hiện đa nguyên chính trị hay đa đảng đối lập. Vị thế cầm quyền duy nhất mang lại nhiều ưu thế trong việc hoạch định và chuyển giao các chủ trương, đường lối sang Nhà nước để thể chế hóa thành Hiến pháp, pháp luật. Tuy nhiên, bối cảnh này cũng tiềm ẩn nguy cơ xuất hiện các hiện tượng lộng quyền, lạm quyền, quan liêu, mất dân chủ, hoặc ban hành các quyết định không sát thực tế ở một bộ phận tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên. Để kiểm soát quyền lực và nâng cao năng lực cầm quyền, việc thiết lập cơ chế giám sát và phản biện là tất yếu khách quan. Trong hệ thống chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được xác định là chủ thể thích hợp nhất để thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội. Mặc dù Bộ Chính trị đã ban hành Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12-12-2013 và Quy định số 124-QĐ/TW ngày 02-02-2018, công tác lãnh đạo của Đảng đối với chức năng này ở nhiều cấp ủy, đặc biệt là cấp cơ sở, vẫn bộc lộ hạn chế về nội dung và phương thức lãnh đạo, thiếu sự quan tâm và chưa kịp thời xử lý các kiến nghị sau giám sát. Do đó, việc nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận trong lĩnh vực này là yêu cầu cấp bách.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội, đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo này đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Tổng quan các công trình khoa học tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài, chỉ ra các nội dung cần kế thừa và các vấn đề cần tiếp tục làm sáng tỏ.
  2. Luận giải, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội.
  3. Đánh giá thực trạng Đảng lãnh đạo Mặt trận thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội giai đoạn vừa qua, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra.
  4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc thực hiện chức năng này đến năm 2030.

Đối tượng nghiên cứu là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội hiện nay.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng từ năm 2013 (thời điểm Bộ Chính trị ban hành Quyết định số 217-QĐ/TW) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2022). Các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2030.
  • Không gian: Khảo sát ở cấp Trung ương và hệ thống địa phương ba cấp gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án phân loại các công trình khoa học liên quan theo các hướng nghiên cứu cụ thể:

Hướng nghiên cứu về tổ chức Mặt trận và Đảng cầm quyền lãnh đạo Mặt trận tại Trung Quốc và Lào:

  • Về Trung Quốc, các tài liệu được khảo cứu bao gồm: sách Những vấn đề lý luận của Đại hội XVI của Đảng Cộng sản Trung Quốc [92] phân tích việc phát huy vai trò của tổ chức Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân (Chính hiệp) tham gia phòng chống tham nhũng, bảo vệ người tố cáo; sách Trung Quốc đối mặt với những điểm nóng lý luận của Cục Lý luận, Ban Tuyên truyền Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc [29] bàn về kiểm soát quyền lực và xây dựng Chính hiệp; sách Ràng buộc và giám sát quyền lực là then chốt của phòng, chống tham nhũng của Chu Văn Chương [28]; sách Tập trung giải quyết vấn đề nổi cộm mà quần chúng nhân dân phản ánh gay gắt của Thường Vệ Quốc [96]; sách Ý nghĩa quan trọng của sách lược trừng trị tham nhũng "đánh cả hổ lẫn ruồi" của Mao Chiếu Huy [58]; đề tài khoa học của Trần Khắc Việt [116] về phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị - xã hội tại Trung Quốc; đề tài của Nguyễn Văn Thạo [99] nghiên cứu phương thức lãnh đạo của Đảng thông qua hạt nhân chính trị của tổ chức đảng.
  • Về Lào, các công trình gồm: bài viết của On Kẹo Phôm Ma Kon [93] về đổi mới tổ chức Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; sách của Lê Hữu Nghĩa, Trương Thị Thông, Mạch Quang Thắng, Nguyễn Văn Giang [91] về xây dựng Đảng cầm quyền ở Việt Nam và Lào; luận án tiến sĩ của Vi xúc phôm Phi Thắc [115] khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào đối với Mặt trận; luận án tiến sĩ của Bun Thoong Chit Ma Ni [27] về phương thức lãnh đạo của cấp ủy đối với Mặt trận trong giám sát xây dựng nông thôn mới.

Hướng nghiên cứu về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và chức năng giám sát, phản biện xã hội: Các công trình tiêu biểu gồm sách của Nguyễn Thọ Ánh [1] phân tích các hình thức giám sát và phản biện đối với bộ máy nhà nước; luận án tiến sĩ của Vũ Thị Như Hoa [56] nghiên cứu các tiêu chí đánh giá chất lượng phản biện xã hội của Mặt trận; luận án tiến sĩ của Trương Minh Luân [70] về Mặt trận tham gia xây dựng Đảng thông qua Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW; bài viết của Huỳnh Đảm [51] kiến nghị ban hành Luật về hoạt động giám sát của nhân dân; các bài viết của Nguyễn Thanh Bình [11, 12] phân tích các điều kiện bảo đảm giám sát, phản biện; nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan và Nguyễn Đức Thành [61] chỉ ra bất cập pháp lý; bài viết của Nguyễn Anh Cường [30] phân tích bước phát triển chức năng theo Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015; bài viết của Nguyễn Văn Pha [95] về cụ thể hóa Hiến pháp; bài viết của Vương Văn Nam [88] về hiệu quả giám sát gắn với kiểm soát suy thoái cán bộ; bài viết của Nguyễn Thị Kim Ngân [90] về thực trạng phản biện văn kiện đại hội đảng; nghiên cứu của Nguyễn Quang Minh [86] về 4 nguyên tắc cơ bản trong giám sát theo Quyết định 217-QĐ/TW.

Hướng nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Bao gồm sách của Đỗ Quang Tuấn, Nguyễn Văn Hùng, Trần Hậu [104] về đổi mới phương thức lãnh đạo đối với các đoàn thể nhân dân; sách của Lương Khắc Hiếu và Trương Ngọc Nam [55] về nâng cao năng lực lãnh đạo gắn với Quyết định 217-QĐ/TW; đề tài của Trần Khắc Việt [116]; các bài viết của Ngô Huy Tiếp [100], Nguyễn Thế Trung [102], Hoàng Chí Bảo [3], Trương Ngọc Nam [87].

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Các công trình đã công bố phần lớn chỉ tiếp cận chức năng giám sát và phản biện xã hội từ góc độ hoạt động của bản thân Mặt trận Tổ quốc, hoặc nghiên cứu sự lãnh đạo chung của Đảng đối với hệ thống chính trị. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về vai trò, nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận là chủ nghĩa Mác - Lênin, hệ tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng, về hệ thống chính trị và vị trí của Mặt trận Tổ quốc. Về lý luận Mác - Lênin, luận án vận dụng luận điểm của C.Ăngghen về sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân cần sự dẫn dắt của đội tiên phong chính trị, và luận điểm của V.I. Lênin về vai trò lãnh đạo chính trị duy nhất của Đảng Cộng sản đối với toàn thể quần chúng lao động. Về tư tưởng Hồ Chí Minh, luận án sử dụng các luận điểm cốt lõi trong tác phẩm Đường cách mệnh ("Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy") và Di chúc năm 1969 xác định vị thế "Đảng ta là một Đảng cầm quyền". Về văn kiện và pháp luật, luận án căn cứ vào Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991 và bổ sung, phát triển năm 2011), Điều lệ Đảng, Điều 4 và Điều 9 Hiến pháp năm 2013, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13, Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW và Quy định số 124-QĐ/TW của Bộ Chính trị.

Phương pháp luận chỉ đạo nghiên cứu là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp lịch sử và logic; phân tích và tổng hợp; khảo sát, tổng kết thực tiễn; và phương pháp điều tra xã hội học.

Việc phân bổ phương pháp nghiên cứu theo từng chương được tác giả thực hiện như sau:

  • Chương 1: Sử dụng phương pháp phân tích kết hợp tổng hợp để đánh giá các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định nội dung kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
  • Chương 2: Kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp, lịch sử và logic nhằm làm sáng tỏ các đơn vị kiến thức và hoàn thiện khung lý thuyết về sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận trong giám sát, phản biện xã hội.
  • Chương 3: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, tổng kết thực tiễn và điều tra xã hội học nhằm đánh giá thực trạng việc thực hiện chức năng của Mặt trận và sự lãnh đạo của Đảng, từ đó đúc kết ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
  • Chương 4: Vận dụng tổng hợp các phương pháp để dự báo bối cảnh, luận giải phương hướng và các nhóm giải pháp chủ yếu đến năm 2030.

Về phương pháp điều tra xã hội học, luận án đã tổ chức phát phiếu khảo sát thực tế nhằm thu thập ý kiến đánh giá từ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân.

Chỉ số khảo sát Dữ liệu thực tế
Địa bàn khảo sát 10 tỉnh, thành phố đại diện các vùng miền: Hà Nội, Nam Định, Tuyên Quang, Đà Nẵng, Phú Yên, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Giang, Bạc Liêu
Đối tượng trưng cầu ý kiến Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân
Số lượng phiếu phát ra 1.000 phiếu
Số lượng phiếu thu về hợp lệ 910 phiếu
Tỷ lệ thu hồi phiếu đạt yêu cầu 93,5%

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận án được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Đảng và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bao gồm Báo cáo chính trị Đại hội IX Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (nhiệm kỳ 2019-2024), số liệu phát triển đảng viên của Ban Tổ chức Trung ương, các văn bản quy phạm pháp luật và các nghị quyết chuyên đề của Trung ương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài.

  • Tiểu mục 1.1 khảo cứu các công trình về tổ chức Mặt trận và phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Về Trung Quốc, các nghiên cứu chỉ ra rằng tổ chức Chính hiệp tham gia giám sát quyền lực, phòng chống tham nhũng ("đánh cả hổ lẫn ruồi"), phản ánh bất cập chính sách và kiểm soát ô nhiễm môi trường; kinh phí hoạt động của Mặt trận do Bộ Tài chính cấp theo luật. Về Lào, các công trình nhấn mạnh vai trò của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong việc đổi mới tổ chức Mặt trận Lào xây dựng đất nước gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và giám sát xây dựng nông thôn mới.
  • Tiểu mục 1.2 tổng thuật các nghiên cứu tại Việt Nam về chức năng giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và sự lãnh đạo của Đảng. Các công trình làm rõ cơ sở pháp lý theo Quyết định số 217-QĐ/TW, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, thực tiễn phản biện văn kiện đại hội đảng, đồng thời chỉ ra sự thiếu hụt các chế tài cụ thể xử lý kiến nghị sau giám sát. Về phương diện lãnh đạo, các tác giả đề xuất kiện toàn tổ chức đảng trong cơ quan Mặt trận và thể chế hóa quy chế phối hợp giữa các cơ quan quyền lực nhà nước với Mặt trận.
  • Tiểu mục 1.3 tổng kết kết quả đạt được từ các nghiên cứu đi trước và xác định 4 vấn đề cụ thể luận án tập trung giải quyết: làm sáng tỏ hệ thống khái niệm lý luận; xây dựng khung lý thuyết về nội dung và phương thức lãnh đạo; khảo sát và đánh giá thực trạng sự lãnh đạo từ năm 2013 đến nay; và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2030.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THỰC HIỆN CHỨC NĂNG GIÁM SÁT VÀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI HIỆN NAY

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý luận và làm rõ các khái niệm, thiết chế cấu thành đề tài.

  • Tiểu mục 2.1 trình bày tổng quan về Đảng Cộng sản Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Văn bản làm rõ chức năng lãnh đạo chính trị của Đảng đối với Nhà nước và xã hội, hệ thống tổ chức 4 cấp (Trung ương; cấp tỉnh; cấp huyện; cấp cơ sở), 5 nguyên tắc tổ chức và hoạt động (tập trung dân chủ; tự phê bình và phê bình; đoàn kết thống nhất; gắn bó mật thiết với nhân dân; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật). Luận án phân tích 5 đặc điểm chi phối của Đảng cầm quyền hiện nay: (1) Trưởng thành từ các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc; (2) Là đảng duy nhất cầm quyền, không chấp nhận đa nguyên, đa đảng; (3) Lãnh đạo phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xây dựng Nhà nước pháp quyền; (4) Đang tự đổi mới, chỉnh đốn, trong đó tỷ lệ đảng viên là công nhân có xu hướng giảm; (5) Chịu sự tác động hai mặt từ văn hóa dân tộc và thói quen sản xuất nhỏ. Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, văn bản xác định vị trí pháp lý là một bộ phận của hệ thống chính trị, cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; 6 chức năng (cơ sở chính trị của chính quyền; đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân; tập hợp đại đoàn kết toàn dân tộc; giám sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng và Nhà nước; đối ngoại nhân dân); 7 nhiệm vụ; hệ thống tổ chức 4 cấp và 4 nguyên tắc hoạt động theo Điều 4 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015.
Thời điểm thống kê Tổng số lượng đảng viên Tỷ lệ đảng viên là công nhân
Năm 1986 2.027.638 đảng viên Chưa thống kê tỷ lệ % trong đoạn
Năm 1989 2.337... đảng viên Chưa thống kê tỷ lệ % trong đoạn
Năm 1993 - 14,25%
Năm 1997 - 13,54%
Năm 2012 4.052... đảng viên 7,04%
Ngày 31-12-2019 5.129... đảng viên Xu hướng tiếp tục giảm
  • Tiểu mục 2.2 làm rõ khái niệm, nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội. Sự lãnh đạo chính trị tập trung vào việc định hướng chủ trương, ban hành các quy chế, quy định, chỉ đạo công tác cán bộ trong cơ quan Mặt trận, kiểm tra, giám sát việc giải quyết các kiến nghị sau giám sát của Mặt trận mà không làm thay hay can thiệp vào tính chủ động hiệp thương của Mặt trận.

Chương 3: MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THỰC HIỆN CHỨC NĂNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI VÀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO MẶT TRẬN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, KINH NGHIỆM, NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Dựa trên dữ liệu văn bản và số liệu khảo sát, Chương 3 phản ánh bức tranh thực tiễn:

  • Hoạt động giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Văn bản dẫn số liệu Báo cáo chính trị tại Đại hội IX Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khẳng định trong nhiệm kỳ VIII (2014-2019), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã đã chủ trì giám sát 466.39... cuộc; Ủy ban Mặt trận cấp cơ sở ở một số tỉnh, thành phố đã tổ chức 86.872 cuộc phản biện xã hội, tập trung vào các dự thảo chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Thực trạng sự lãnh đạo của Đảng: Bộ Chính trị và Ban Bí thư đã ban hành các văn bản nền tảng như Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW, Quy định số 124-QĐ/TW, Quy định số 212-QĐ/TW tạo cơ sở chính trị cho hoạt động giám sát. Tuy nhiên, hạn chế thực tế là nhiều cấp ủy, nhất là ở cấp cơ sở, chưa thật sự quan tâm lãnh đạo; chưa tạo điều kiện thuận lợi cho Mặt trận hoạt động; chưa chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Mặt trận; nhiều ý kiến phản biện và kiến nghị đúng đắn của Mặt trận chưa được cấp ủy cùng cấp xem xét, phản hồi kịp thời.
  • Nguyên nhân và kinh nghiệm: Nguyên nhân của hạn chế xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ về vai trò giám sát, năng lực đội ngũ cán bộ Mặt trận cơ sở còn bất cập, và thiếu cơ chế chế tài ràng buộc trách nhiệm tiếp thu. Luận án đúc kết các bài học kinh nghiệm về việc nâng cao nhận thức của cấp ủy, phát huy vai trò hạt nhân của các tổ chức đảng trong cơ quan Mặt trận và bảo đảm cơ chế phản hồi thông tin hai chiều.

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI VIỆC MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THỰC HIỆN CHỨC NĂNG GIÁM SÁT VÀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030

Chương 4 xác định phương hướng và các giải pháp thực hiện:

  • Phương hướng: Quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về kiểm soát quyền lực và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa; nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đến năm 2030.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu: Tập trung vào việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận; nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn; kiện toàn tổ chức đảng và tăng cường trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên hoạt động trong Ủy ban Mặt trận các cấp; lãnh đạo Nhà nước thể chế hóa đầy đủ các quy định về giám sát, phản biện thành các văn bản quy phạm pháp luật có chế tài cụ thể.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt khoa học và lý luận, luận án hệ thống hóa và làm rõ nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền. Công trình xây dựng hệ thống tiêu chí phân định rõ ràng giữa sự lãnh đạo chính trị của Đảng với việc tôn trọng tính độc lập, tự chủ và nguyên tắc hiệp thương dân chủ của tổ chức Mặt trận.

Về mặt thực tiễn, luận án đánh giá toàn diện thực trạng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện giám sát, phản biện xã hội và thực trạng sự lãnh đạo của Đảng từ năm 2013 đến nay trên quy mô cả nước thông qua dữ liệu báo cáo chính thức và kết quả điều tra xã hội học tại 10 tỉnh, thành phố.

Về giải pháp, luận án đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu có tính khả thi đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh hai nội dung trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành các quyết định, quy định của Đảng về giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận, bảo đảm tính đồng bộ, chặt chẽ và khả thi.
  2. Xây dựng các tổ chức đảng hoạt động trong Ủy ban Mặt trận các cấp vững mạnh nhằm thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm hạt nhân chính trị trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ giám sát và phản biện xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi thời gian khảo sát thực trạng từ thời điểm ban hành Quyết định số 217-QĐ/TW (cuối năm 2013) đến năm 2022. Mẫu điều tra xã hội học thực nghiệm tập trung vào 910 phiếu hợp lệ tại 10 địa phương, do đó chưa bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản mở ra yêu cầu tiếp tục nghiên cứu, theo dõi việc thể chế hóa các quy định của Đảng thành luật thực định (như hoàn thiện Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và nghiên cứu Luật về hoạt động giám sát của nhân dân), đồng thời đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp tăng cường lãnh đạo đến mốc thời gian năm 2030.

Giá trị tham khảo

Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo đối với các đối tượng cụ thể:

  • Đối với các cấp ủy, tổ chức đảng: Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn để đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc cùng cấp trong việc tổ chức giám sát và phản biện xã hội, đặc biệt là thiết lập quy trình tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả xử lý các kiến nghị sau giám sát.
  • Đối với tổ chức Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Hỗ trợ cán bộ Mặt trận nhận thức đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm và quy trình thực hiện chức năng giám sát theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
  • Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu: Luận án là tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, các trường chính trị cấp tỉnh và các trung tâm chính trị cấp huyện trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Quyết định nào của Bộ Chính trị xác lập quy chế nền tảng cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện giám sát và phản biện xã hội từ năm 2013? Trả lời: Căn cứ trực tiếp là Quyết định số 217-QĐ/TW ban hành ngày 12-12-2013 của Bộ Chính trị về "Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội". Đi kèm với văn bản này là Quyết định số 218-QĐ/TW ban hành cùng ngày về việc góp ý xây dựng Đảng, chính quyền và sau đó là Quy định số 124-QĐ/TW ngày 02-02-2018 về giám sát tu dưỡng đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

Câu hỏi 2: Quy mô và phương pháp điều tra xã hội học được tác giả triển khai như thế nào trong luận án? Trả lời: Luận án đã tiến hành trưng cầu ý kiến của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân tại 10 tỉnh, thành phố đại diện gồm: Hà Nội, Nam Định, Tuyên Quang, Đà Nẵng, Phú Yên, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Giang, Bạc Liêu. Tổng số phiếu phát ra là 1.000 phiếu, thu về 910 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ thu hồi 93,5%.

Câu hỏi 3: Trong nhiệm kỳ VIII (2014-2019), Mặt trận Tổ quốc cấp cơ sở đã đạt được những kết quả số lượng nào về giám sát và phản biện xã hội? Trả lời: Theo Báo cáo chính trị tại Đại hội IX Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được trích trong luận án, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã đã chủ trì giám sát 466.39... cuộc giám sát; đồng thời Mặt trận cấp cơ sở ở một số địa phương đã tổ chức thực hiện 86.872 cuộc phản biện xã hội đối với các chính sách, đề án phát triển kinh tế - xã hội.

Câu hỏi 4: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động dựa trên những nguyên tắc tổ chức nào theo quy định pháp luật? Trả lời: Theo Điều 4 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 được trích dẫn tại Chương 2, Mặt trận hoạt động theo 4 nguyên tắc: (1) Hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận; (2) Thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên; (3) Các tổ chức thành viên tuân theo Điều lệ Mặt trận nhưng vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình; (4) Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận.

Câu hỏi 5: Nguyên nhân chủ yếu nào khiến hoạt động giám sát, phản biện của Mặt trận cơ sở có lúc chưa đạt hiệu quả cao? Trả lời: Luận án chỉ rõ nguyên nhân là do nhiều cấp ủy đảng cơ sở chưa thật sự quan tâm lãnh đạo, hướng dẫn Mặt trận cùng cấp; chưa chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận; đồng thời ở nhiều nơi, các ý kiến sau giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận chưa được cấp ủy, chính quyền xem xét, giải quyết thỏa đáng và phản hồi kịp thời.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Từ Lương là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, giải quyết trực tiếp mối quan hệ giữa vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và việc thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong bối cảnh một đảng cầm quyền. Dựa trên nguồn tư liệu văn kiện chính thống và dữ liệu điều tra xã hội học thực tế tại 10 địa phương, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng triển khai từ năm 2013 đến năm 2022, đồng thời xác lập hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo của Đảng đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ hữu ích phục vụ công tác lãnh đạo của các cấp ủy đảng và làm tài liệu tham khảo cho hoạt động đào tạo lý luận chính trị hiện nay.