Luận văn thạc sĩ ussh đảng cộng sản việt nam lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 1996 2006

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ussh đảng cộng sản việt nam lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 1996 2006, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Báo chí học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2007-2010

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Ý LUẬN CHUNG VỀ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE

1.1. Một số khái niệm

1.2. Khái niệm về báo chí truyền thông

2. CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ VÀ NHỮNG BẤT CẬP CỦA CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN HIỆN NAY

2.1. Thực trạng sức khỏe sinh sản vị thành niên trong giai đoạn hiện nay

2.2. Giới thiệu về 3 tờ báo chính trong truyền thông cho tuổi vị thành niên

2.2.1. Tập san Áo trắng

2.2.2. Tuần san “Hoa học trò” dành cho thế hệ học trò mới

2.3. Hiệu quả tác động của 3 tờ báo trên với truyền thông giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên

2.4. Hành vi sức khỏe

2.5. Một số nhận xét về vai trò của báo chí truyền thông trong trong việc GDSKSS VTN

2.6. Hiệu quả của báo chí trong việc truyền thông giáo dục sức khỏe sinh sản

2.7. Những hạn chế của báo chí trong công tác truyền thông GDSKSS VTN

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ TRUYỀN THÔNG CỦA BÁO CHÍ TRONG VẤN ĐỀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN

3.1. Kiến nghị với tổ chức Đảng và Nhà nước về việc hoàn thiện những thông tư, nghị định hướng dẫn cụ thể, rõ ràng chức năng và nhiệm vụ của báo chí truyền thông trong công tác tuyên truyền GDSKS

3.2. Quy định cụ thể bằng các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của các cơ quan, ban ngành liên quan

3.3. Quy định của cơ quan quản lý báo chí

3.4. Hoàn thiện các văn bản chế tài

3.5. Kiến nghị với các cơ quan, tổ chức xã hội, đoàn thể phối hợp với cơ quan báo chí truyền thông để phục công tác tuyên truyền

3.5.1. Trong công tác cung cấp thông tin

3.5.2. Phát hiện cách làm hay và nhân tố mới

3.5.3. Rút ra bài học kinh nghiệm trong từng giai đoạn thực hiện

3.6. Kiến nghị với các cơ quan báo chí

3.6.1. Phải có định hướng cụ thể và chương trình công tác tuyên truyền

3.6.2. Xây dựng chuyên trang, chuyên mục

3.6.3. Năng động và linh hoạt hơn trong hình thức tuyên truyền

3.6.4. Nâng cao hiệu quả tương tác giữa báo chí và trẻ VTN

3.7. Kiến nghị với những người làm công tác truyền thông báo chí

3.7.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc truyền thông GDSK

3.7.2. Tham gia các lớp đào tạo kiến thức về lĩnh vực tuyên truyền GDSKSS

3.8. Đối với trẻ VTN

3.8.1. Tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân nhận thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong chương trình TTGDSKSS trẻ VTN

3.8.2. Chủ động thực hiện quyền được thông tin trên báo chí về việc truyền thông GDSK

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đảng Cộng sản Việt Nam và Chuyển dịch Cơ cấu Kinh tế Nông nghiệp 1996 2006

Đảng Cộng sản Việt Nam đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và phát triển nền kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 1996-2006. Thời kỳ này chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế nông nghiệp, từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nhỏ lẻ sang một nền kinh tế hiện đại hơn, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Sự chuyển dịch này không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động mà còn cải thiện đời sống của người nông dân.

1.1. Đảng Cộng sản Việt Nam và vai trò lãnh đạo trong nông nghiệp

Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nông nghiệp là một trong những lĩnh vực ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế. Các chính sách nông nghiệp được ban hành nhằm thúc đẩy sản xuất, cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân.

1.2. Tình hình kinh tế nông nghiệp trước năm 1996

Trước năm 1996, nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam chủ yếu dựa vào sản xuất tự cung tự cấp, với nhiều khó khăn về công nghệ và thị trường. Sự thiếu hụt về đầu tư và chính sách hỗ trợ đã làm cho nông nghiệp không thể phát triển bền vững.

II. Những thách thức trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 1996 2006

Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng gặp không ít thách thức. Các vấn đề như biến đổi khí hậu, thiếu nguồn lực đầu tư và sự cạnh tranh từ thị trường quốc tế đã ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của nông nghiệp.

2.1. Biến đổi khí hậu và tác động đến nông nghiệp

Biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, từ hạn hán đến lũ lụt, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

2.2. Thiếu nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp

Việc thiếu hụt nguồn lực đầu tư từ cả nhà nước và tư nhân đã làm chậm quá trình hiện đại hóa nông nghiệp, dẫn đến việc nhiều nông dân không thể tiếp cận công nghệ mới.

III. Các chính sách và giải pháp của Đảng Cộng sản Việt Nam trong nông nghiệp

Đảng Cộng sản Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, bao gồm cải cách đất đai, hỗ trợ tín dụng và khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp.

3.1. Cải cách chính sách đất đai

Cải cách chính sách đất đai đã tạo điều kiện cho nông dân có quyền sử dụng đất lâu dài, từ đó khuyến khích họ đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.

3.2. Hỗ trợ tín dụng và đầu tư

Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ tín dụng cho nông dân, giúp họ có khả năng tiếp cận vốn để đầu tư vào công nghệ và mở rộng sản xuất.

IV. Kết quả đạt được từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 1996-2006 đã mang lại nhiều thành tựu đáng kể, từ việc tăng trưởng sản xuất đến cải thiện đời sống nông dân.

4.1. Tăng trưởng sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp đã tăng trưởng mạnh mẽ, với nhiều sản phẩm chủ lực như gạo, cà phê và thủy sản đạt tiêu chuẩn quốc tế.

4.2. Cải thiện đời sống nông dân

Đời sống của người nông dân đã được cải thiện rõ rệt, với thu nhập tăng lên và điều kiện sống tốt hơn nhờ vào sự phát triển của nông nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nông nghiệp Việt Nam

Kết luận về những thành tựu và thách thức trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đồng thời đưa ra những triển vọng cho tương lai của nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

5.1. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững

Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững sẽ là mục tiêu hàng đầu trong thời gian tới, nhằm đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nông nghiệp

Việc tăng cường hợp tác quốc tế sẽ giúp Việt Nam tiếp cận công nghệ mới và mở rộng thị trường cho sản phẩm nông nghiệp.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đảng cộng sản việt nam lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 1996 2006

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Truyền thông và quá trình truyền thông – trang 13 – TG: Dương Xuân Sơn – Đinh Văn Hường – Trần Quang, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, xuất bản năm 2005, in lần thứ hai) Mô hình truyền thông của Ha-rôn Lats-uen (Harold Laswell) có bổ sung lý thuyết thông tin và điều khiển học của Cờ-lốt San-nông (Claude Shannon) 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với S : Người khởi xướng, người gửi thông điệp M : Nội dung thông điệp C : kênh truyền tải thông điệp R : Người tiếp nhận thông điệp E : Kết quả của quá trình truyền thông Noise : Hiện tượng nhiễu Feedback: Phản hồi Mặt khác, trên thực tế truyền thông cũng là một hoạt động không thể thiếu trong đời sống hàng ngày. Mỗi người không thể tồn tại nếu sinh ra, lớn lên, chết đi tách biệt hoàn toàn với những người khác. Một cá nhân cũng không thể tự đáp ứng mọi nhu cầu của chính mình vì thế truyền thông giúp cho mỗi người thoả mãn được nhu cầu cần thiết để tồn tại và phát triển. Con người sống trong xã hội vừa độc lập, vừa phụ thuộc và có những quan hệ ràng buộc với những người khác xung quanh.

Phương tiện giúp cho con người có mối liên hệ gần gũi với nhau trong môi trường sống chính là truyền thông qua ngôn ngữ có bằng lời và không lời (ngôn ngữ cơ thể, giọng điệu, cử chỉ, được thể hiện thông qua nền văn hóa chung), với sự hỗ trợ của một số phương tiện. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Shannon và Weaver (1949) định nghĩa truyền thông là tất có những gì xảy ra giữa hai hoặc nhiều người. Davis và Newstrom (1985) định nghĩa truyền thông là "Truyền thông tin và giải thích thông tin từ một người đến những người khác". Truyền thông là cầu nối giữa người với người.

Vì vậy bất cứ phương tiện truyền thông nào cũng phải có mục đích, như đã phân tích trên ta thấy truyền thông là một quá trình liên tục chia sẻ thông tin, kiến thức, thái độ tình cảm và kỹ năng, nhằm tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa bên truyền và bên nhận thông điệp, dẫn đến các thay đổi trong nhận thức và hành động. Có thể nói ngắn gọn truyền thông là quá trình truyền đi và nhận các thông điệp với các mục đích khác nhau, có thể chỉ đơn giản là cung cấp thông tin, cũng có thể là mong muốn người nhận có hành động đáp lại. Hewitt (1981) phát triển chi tiết hơn nữa các mục đích cụ thể của quá trình truyền thông. Những mục đích sau đây được người này hay người khác sử dụng một cách riêng biệt hay kết hợp với nhau mà tác giả Hewitt đã tóm tắt:  Học hay dạy một việc gì đó;  Tác động đến hành vi của người khác;  Biểu thị cảm giác, mong muốn, ý định;  Giải thích các hành vi riêng của người này hay làm rõ các hành vi của những người khác;  Giải quyết các vấn đề đang xảy ra; 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Đạt mục đích thay đổi đề ra;  Giảm căng thẳng hay giải quyết các xung đột;  Cổ vũ, thể hiện quan tâm của chính mình hay của người khác.

Khái niệm về báo chí - Báo chí là loại hình hoạt động thông tin chính trị và xã hội. Báo chí hoạt động nằm cung cấp cho công chúng những thông tin, tức là thông báo cho công chúng biết mọi sự kiện, hiện tượng diễn ra hằng ngày trong đời sống xã hội. Nội dung này được báo chí truyền tải công chúng và luôn luôn chứa đựng những giá trị xã hội. Đặc biệt, trong lĩnh vực truyền thông đại chúng thì chất lượng thông tin trong nội dung của thông điệp cần truyền tải rất quan trọng, nhất là khi tiếp xúc với công chúng - Các thể loại báo chí:  Nhóm các thể loại báo chí chính luận gồm xã luận, bình luận, chuyên luận, điều tra, bài phê bình … với chất trí tuệ, tư duy, lý luận, lý lẽ, hùng biện trong bài viết.

Trong những bài viết ở thể loại này đã phải bao gồm kinh nghiệm, trí tuệ, kiến thức tổng hợp, kết hợp tư duy khoa học và tư duy logic, các luận cứ, luận chứng chặt chẽ trong mạch tư duy nhất quán để lý giải vấn đề sao cho đạt được mục đích. Hơn nữa, nhóm thể loại này cũng yêu cầu người viết phải thể hiện rõ ràng, nhất quán, và công khai trước vấn đề mình đưa ra với thái độ, quan điểm, chính kiến; đồng thời trong các bài báo của thể loại này cũng thể hiện tính xây dựng, đạo đức, trách nhiệm xã hội để góp phần xây dựng một nền “báo chí có giải pháp” để đóng góp hữu hiệu cho xã hội. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Nhóm thể loại báo chí chính luận – nghệ thuật gồm phóng sự báo chí, ký báo chí, tiểu phẩm báo chí, câu chuyện báo chí, ghi nhanh…. là sự kết hợp yếu tố chính luận của báo chí (tư liệu, số liệu, sự kiện, nhân vật có thật…) với các yếu tố văn học – nghệ thuật (ngôn ngữ, hình ảnh, cảm xúc, thái độ…) để thể hiện với công chúng sự sinh động, sâu sắc, mềm mại và hấp dẫn của tác phẩm - Vai trò của báo chí đối với truyền thông giáo dục sức khỏe Theo những phân tích ở trên, chúng ta thấy theo mô hình truyền thông của Ha – rôn Lat1s – uen (Harold Laswell) đã có bổ sung của Cờ - lốt San – nông (Claude Shannon) thì người truyền tải thông tin, gọi chung là người truyền thông là một mắc xích quan trọng nhất quyết định đến kết quả và hiệu quả của quá trình truyền thông.

Đặc biệt đối với truyền thông giáo dục sức khỏe để đạt được kết quả và hiệu quả tốt, người truyền thông ngoại trừ những phẩm chất của một người viết báo, cần phải cần thêm kiến thức về y học, kiến thức về tâm lý học và khoa học hành vi, kiến thức và kỹ năng về giáo dục học, kiến thức và kỹ năng về truyền thông giao tiếp, hiểu biết về phong tục tập quán, văn hóa xã hội và những vấn đề kinh tế, chính trị của cộng đồng và không kém phầm quan trọng là phải nhiệt tình trong công tác TT GDSK. Tiểu kết: Trong đời sống chính trị - xã hội, báo chí giữ vai trò hết sức quan trọng. Bất kỳ một lực lượng cầm quyền nào trong các quốc gia trên thế giới đều sử dụng báo chí như một công cụ để tác động vào tư tưởng, tình cảm của công chúng, nhằm tạo cho họ những nhận thức mới, những định hướng cho giá trị cuộc sống. Mặt khác, báo chí cũng đóng vai trò quan trọng trong xã hội vì: là kênh tạo lập, định hướng và hướng 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dẫn dư luận; là một công cụ hữu hiệu để quản lý, điều hành và cải cách xã hội; Và hơn nữa, báo chí tuyền thông cũng là một bộ phận hữu cơ không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của mọi cá nhân, là phương tiện cung cấp thông tin, kiến thức và giải trí cho người dân.

Trong truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK) thì thông tin cho các đối tượng là một phần quan trọng của việc truyền thông, nhưng TTGDSK không chỉ là quá trình cung cấp các tin tức từ nguồn phát tin đến nơi nhận tin mà là quá trình tác động qua lại mà có sự hợp tác giữa người TTGDSK và đối tượng được TTGDSK. Việc cung cấp các thông tin cơ bản, cần thiết về bệnh tật, sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng là bước quan trọng để tạo nên những nhận thức đúng đắn của cá nhân và cộng đồng về nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, đài truyền hình, các ấn phẩm báo chí có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin nói chung và thông tin về sức khỏe, bệnh tật nói riêng. Như vậy, qua vai trò truyền thông của báo chí đã cung cấp các kiến thức, hướng dẫn, hỗ trợ, thực hành giúp cho mọi người có thể hiểu biết và hiểu biết và nhận ra được vấn đề và nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của chính họ, nhận rõ trách nhiệm của cá nhân và cộng đồng trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho cá nhân cũng như cộng đồng; và họ hiểu được những việc có thể làm để giải quyết các vấn đề sức khỏe của cá nhân và cộng đồng bằng chính những nỗ lực của cá nhân, nhóm và cộng đồng, kết hợp với sự hỗ trợ từ bên ngoài; hơn nữa, họ cũng sẽ quyết định thực hiện hành động thích hợp nhất để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Truyền thông-giáo dục sức khỏe là nội dung số một trong các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu mà Hội nghị quốc tế về chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Alma Ata năm 1978 đã nêu ra. Tất cả các nội dung khác của chăm sóc sức khỏe ban đầu đều có nội dung quan trọng cần TT-GDSK. Hoạt động TT-GDSK không thay thế được các hoạt động dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác, nhưng nó góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác. Hoạt động TT-GDSK là một trong các hoạt động xã hội, thu hút đựợc sự tham gia của cộng đồng, có thể tạo ra được những phong trào hoạt động rộng rãi trong cộng đồng nhằm giải quyết các vấn đề sức khỏe công cộng, góp phần cải thiện và nâng cao sức khỏe.

Mô hình truyền thông giáo dục sức khỏe 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: HIỆU QUẢ VÀ NHỮNG BẤT CẬP CỦA CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN HIỆN NAY 2. Thực trạng sức khỏe sinh sản vị thành niên trong giai đoạn hiện nay Hiện nay ở Việt Nam, có hơn 17 triệu VTN, chiếm khoảng 22% trong tổng số 80 triệu dân. Mặc dù Nhà nước đã có nhiều cố gắng trong việc tuyên truyền, phổ biến và GDSKSS VTN, nhưng về tổng thể vấn đề SKSS VTN vẫn còn là một vấn đề mới, khó và phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ