Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực của tác giả Phạm Thị Lệ Hằng (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, năm 2025) tập trung giải quyết bài toán quản trị thù lao và sự gắn kết của người lao động trong ngành may mặc. Trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi sau đại dịch Covid-19 và chịu tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực. Báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2023 ghi nhận khoảng 30% doanh nghiệp dệt may gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và duy trì lực lượng lao động.
Tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà (tiền thân là Công ty Cổ phần Da giầy Huế, thành lập năm 2005 tại thành phố Huế), doanh nghiệp phải đối diện với tình trạng sụt giảm lao động liên tục trong giai đoạn 2022–2024. Số lượng nhân sự giảm từ 475 người năm 2022 xuống 443 người năm 2023 và chỉ còn 345 người năm 2024. Việc thiếu hụt nhân công trực tiếp làm gia tăng chi phí tuyển dụng, đào tạo và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất dây chuyền sản xuất. Do đó, việc đánh giá chính sách đãi ngộ nhằm tìm ra giải pháp nâng cao sự hài lòng và giữ chân người lao động là yêu cầu cấp thiết.
Tác giả xác định các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua hệ thống câu hỏi và mục tiêu cụ thể:
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các vấn đề lý luận liên quan đến chính sách đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp là gì?
- Thực trạng các chính sách đãi ngộ của Công ty Cổ phần May Nhật Hà được thực hiện như thế nào và tác động ra sao đến sự hài lòng của người lao động?
- Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác đãi ngộ để giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh?
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng các hoạt động đãi ngộ nhân sự ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện công tác đãi ngộ của công ty để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến đãi ngộ nhân sự;
- Đánh giá thực trạng đãi ngộ nhân sự ảnh hưởng đến sự hài lòng người lao động tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà;
- Xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đãi ngộ nhân sự và mức độ hài lòng của người lao động sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May Nhật Hà (Số 2, đường số 5 Cụm Công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự, tài chính giai đoạn 2022–2024; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát thực tế từ tháng 12/2024 đến tháng 01/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi tổ chức, quản trị thù lao và các quy định pháp luật lao động hiện hành.
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Tác giả tổng hợp các quan điểm tiếp cận về đãi ngộ nhân sự:
- Quan điểm truyền thống (Max Weber): Đãi ngộ là chi phí lao động, kiểm soát theo vị trí, thâm niên và cấp bậc hành chính.
- Quan điểm hành vi: B.F. Skinner với lý thuyết củng cố hành vi thông qua thưởng phạt; Frederick Herzberg với thuyết hai nhân tố (nhân tố duy trì và nhân tố thúc đẩy); Victor Vroom với thuyết kỳ vọng về mối liên hệ giữa nỗ lực, kết quả và phần thưởng.
- Quan điểm chiến lược: Edward E. Lawler III gắn thù lao với mục tiêu tổ chức; Jay Barney với lý thuyết dựa vào nguồn lực (RBV); Michael Porter với sự tương thích giữa chiến lược cạnh tranh (chi phí thấp/khác biệt hóa) và cơ chế lương thưởng.
- Quan điểm theo hiệu suất: George T. Milkovich và Jerry M. Newman nghiên cứu về thù lao gắn với kết quả công việc (KPI, chia sẻ lợi nhuận).
- Quan điểm đãi ngộ toàn diện (Total Rewards): Mô hình của tổ chức WorldatWork bao gồm 5 cấu phần: Lương thưởng, Phúc lợi, Phát triển nghề nghiệp, Môi trường làm việc và Cân bằng cuộc sống.
- Mô hình cấu trúc đãi ngộ: Kế thừa khung lý thuyết của Wayne Mondy và Robert M. Noe, chia đãi ngộ thành: đãi ngộ tài chính trực tiếp (tiền lương, tiền thưởng), đãi ngộ tài chính gián tiếp (phúc lợi xã hội, phụ cấp, trợ cấp) và đãi ngộ phi tài chính (nội dung công việc, môi trường làm việc).
Cơ sở pháp lý và chính sách
- Bộ luật Lao động năm 2019 (quy định tại Điều 90 về nguyên tắc trả lương, Điều 91 về lương tối thiểu vùng).
- Nghị định số 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng.
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (quy định tại Điều 4 về 5 chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc: ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp).
- Quyết định số 1643/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành dệt may và da giày Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp, trưởng/phó phòng và nhân viên Phòng Hành chính – Nhân sự để hiệu chỉnh bảng hỏi và thang đo khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi đóng trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho tổng thể hữu hạn của Yamane (1967):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Với tổng thể $N = 248$ lao động trực tiếp đang làm việc tại công ty năm 2024, sai số tiêu chuẩn $e = 0{,}05$, kích thước mẫu được xác định là:
$$n = \frac{248}{1 + 248 \cdot (0{,}05)^2} \approx 153\text{ lao động}$$
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn $\alpha \ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$; Eigenvalue $> 1$; hệ số tải Factor loading $> 0{,}3$; tổng phương sai trích $\ge 50%$), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định phân phối chuẩn phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF), kiểm định One-sample T-test, Independent Samples T-test theo giới tính và One-way ANOVA/Welch theo độ tuổi, thâm niên, thu nhập, học vấn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò của đãi ngộ đối với người lao động, doanh nghiệp và xã hội; đồng thời tổng kết tình hình phát triển ngành dệt may Việt Nam năm 2024 (kim ngạch xuất khẩu đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26%, sử dụng hơn 2,5 triệu lao động nhưng đối mặt với áp lực tỷ lệ nhập khẩu nguyên phụ liệu chiếm 70%).
Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của người lao động đối với công tác đãi ngộ" (ký hiệu HL, gồm 3 biến quan sát HL1–HL3), với tổng cộng 27 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố (Biến độc lập) |
Mã biến |
Số lượng biến |
Tiêu chí đo lường chính |
Nguồn tham khảo |
| Tiền lương |
TL1 – TL4 |
4 |
Tương xứng năng lực, tính cạnh tranh so với ngành, chính sách tăng lương, bảo đảm mức sống tối thiểu |
Đỗ Phú Đạt (2016); Bùi Thị Minh Thu & Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) |
| Tiền thưởng |
TT1 – TT5 |
5 |
Tính minh bạch, công bằng, xứng đáng công sức, đa dạng hình thức, khen thưởng kịp thời, tạo động lực |
Nghiên cứu định tính của tác giả |
| Phúc lợi |
PL1 – PL4 |
4 |
Đóng đủ BHXH/BHYT/BHTN, chương trình đa dạng, giảm gánh nặng tài chính, mức độ hấp dẫn |
Nghiên cứu định tính của tác giả |
| Phụ cấp và trợ cấp |
PC1 – PC3 |
3 |
Phù hợp đặc thù công việc, tính đa dạng của các khoản hỗ trợ, mức độ hỗ trợ trang trải chi phí |
Nghiên cứu định tính của tác giả |
| Công việc |
CV1 – CV5 |
5 |
Phù hợp khả năng, đúng nguyện vọng, bố trí công việc rõ ràng, đánh giá minh bạch, cơ hội đào tạo |
Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020) |
| Môi trường làm việc |
MT1 – MT5 |
5 |
Vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát; trang thiết bị đầy đủ; an toàn bảo hộ lao động; đồng nghiệp hòa đồng; giờ làm linh hoạt |
Võ Văn Đào (2018); Đinh Văn Duy (2017) |
Tác giả thiết lập 6 giả thuyết tương ứng từ H1 đến H6, giả định tất cả 6 nhân tố trên đều có tác động thuận chiều (+) đến sự hài lòng của người lao động trực tiếp tại doanh nghiệp.
Chương 2: Ảnh hưởng của công tác đãi ngộ nhân sự đến sự hài lòng của người lao động tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức, tình hình tài chính - lao động và kết quả kiểm định mô hình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà.
1. Thực trạng biến động nhân sự, tài sản và kết quả kinh doanh
Biến động cơ cấu lao động tại công ty giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2023 (Người) |
Năm 2024 (Người) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Tổng số lao động |
475 |
443 |
345 |
-6,74% |
-22,12% |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
363 (76,42%) |
338 (76,30%) |
248 (71,88%) |
-6,89% |
-26,63% |
| - Lao động gián tiếp |
112 (23,58%) |
105 (23,70%) |
97 (28,12%) |
-6,25% |
-7,62% |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
82 (17,26%) |
74 (16,70%) |
54 (15,65%) |
-9,76% |
-27,03% |
| - Nữ |
393 (82,74%) |
369 (83,30%) |
291 (84,35%) |
-6,11% |
-21,14% |
Lực lượng lao động trực tiếp sản xuất chiếm trên 71% và lao động nữ chiếm trên 82% tổng số nhân lực toàn công ty. Tốc độ suy giảm lao động năm 2024 lên tới -22,12% do ảnh hưởng từ việc thiếu hụt đơn hàng xuất khẩu và hoạt động tái cấu trúc nội bộ.
Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 (Tr. đồng) |
Năm 2023 (Tr. đồng) |
Năm 2024 (Tr. đồng) |
Tăng giảm 2023/2022 (%) |
Tăng giảm 2024/2023 (%) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
67.413 |
44.307 |
47.262 |
-34,28% |
+6,67% |
| - Tài sản cố định và ĐTDH |
42.349 |
31.285 |
27.526 |
-26,13% |
-12,02% |
| - Tài sản lưu động và ĐTNH |
25.064 |
13.022 |
19.736 |
-48,05% |
+51,56% |
| - Vốn chủ sở hữu |
37.185 |
33.529 |
35.476 |
-9,83% |
+5,81% |
| - Nợ phải trả |
30.228 |
10.778 |
11.786 |
-64,34% |
+9,36% |
| Doanh thu thuần |
102.896 |
73.115 |
74.946 |
-28,94% |
+2,50% |
| Tổng chi phí |
99.705 |
71.847 |
71.919 |
-27,94% |
+1,51% |
| Lợi nhuận trước thuế |
3.191 |
2.268 |
3.027 |
-28,93% |
+33,47% |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.552 |
1.814 |
2.242 |
-28,92% |
+23,59% |
Năm 2023 là năm doanh nghiệp gặp khủng hoảng đơn hàng, khiến doanh thu sụt giảm 28,94% và lợi nhuận sau thuế giảm 28,92%. Bước sang năm 2024, doanh thu phục hồi nhẹ lên 74.946 triệu đồng (+2,50%), lợi nhuận sau thuế tăng 23,59% đạt 2.242 triệu đồng nhờ chính sách cắt giảm nợ vay và tái cấu trúc chi phí hoạt động.
2. Thực trạng cơ chế trả lương và thu nhập của lao động trực tiếp
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với bộ phận sản xuất trực tiếp. Công thức tính lương tháng theo quy chế nội bộ được quy định cụ thể:
$$\text{Tiền lương tháng} = \text{Tiền chế độ} + (\text{Tiền lương 1h} \times \text{Số giờ chế độ} \times \text{Số ngày làm việc}) + (\text{Tiền lương 1h} \times \text{Giờ làm thêm} \times 150%/200%/300%) + \text{Tiền sửa hàng} + \text{Phụ cấp} + \text{Trợ cấp}$$
Trong đó:
- $\text{Tiền chế độ} = (\text{MLTTV} \times 7%\text{ nghề nghiệp}) + (\text{MLTTV} \times 5%\text{ độc hại nguy hiểm})$ (MLTTV là Mức lương tối thiểu vùng).
- $\text{Tiền lương 1h} = \frac{\sum (\text{Đơn giá sản phẩm} \times \text{Số lượng sản phẩm})}{26\text{ ngày} \times 8\text{ giờ}}$.
- Chế độ riêng cho lao động nữ: cộng thêm 1,5 giờ chế độ trong thời gian hành kinh; cộng 26 giờ chế độ đối với lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
- Tiền sửa sản phẩm hỏng: thanh toán 20.000 đồng/giờ.
- Thời gian thanh toán lương định kỳ: từ ngày 5 đến ngày 10 hàng tháng qua tài khoản ngân hàng do công ty chi trả phí.
Tổng quỹ lương và mức thu nhập bình quân của công nhân may giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 |
So sánh 2024/2023 |
| Tổng quỹ lương công nhân trực tiếp (Tr. đồng) |
29.580 |
24.744 |
22.032 |
-4.836 tr.đ (-16,35%) |
-2.712 tr.đ (-10,96%) |
| Tiền lương bình quân (Tr. đồng/người/tháng) |
6,7 |
6,1 |
7,4 |
-0,6 tr.đ (-8,96%) |
+1,3 tr.đ (+21,31%) |
Quỹ lương sụt giảm song hành cùng quy mô lao động, nhưng tiền lương bình quân năm 2024 tăng trở lại đạt 7,4 triệu đồng/người/tháng (+21,31% so với năm 2023) do năng suất bình quân cải thiện sau khi tinh giản biên chế.
3. Kết quả kiểm định thống kê và mô hình định lượng
Từ 153 phiếu khảo sát hợp lệ, nghiên cứu thực hiện các bước kiểm định:
- Thang đo đạt độ tin cậy nội tại với Cronbach's Alpha biến độc lập và biến phụ thuộc đều vượt ngưỡng 0,6; không có biến quan sát rác bị loại do hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,3.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất đủ 6 nhóm nhân tố độc lập (Tiền lương, Tiền thưởng, Phúc lợi, Phụ cấp và trợ cấp, Công việc, Môi trường làm việc) với Eigenvalue $> 1$ và phương sai trích tích lũy đạt chuẩn $> 50%$.
- Kiểm định hồi quy tuyến tính khẳng định mô hình có ý nghĩa thống kê; các hệ số phóng đại phương sai VIF đều ở mức thấp, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến; phần dư chuẩn hóa tuân theo quy luật phân phối chuẩn (kiểm chứng qua biểu đồ tần số và biểu đồ P-P plot).
- Kiểm định One-sample T-test ghi nhận mức độ đánh giá trung bình của công nhân đối với từng thành tố đãi ngộ; kiểm định Independent Samples T-test chỉ ra sự khác biệt đánh giá theo giới tính; phân tích phương sai One-way ANOVA và kiểm định Welch ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên và mức thu nhập của người lao động.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà
Căn cứ vào định hướng phát triển đơn hàng may mặc xuất khẩu và yêu cầu ổn định nguồn nhân lực của công ty, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Giải pháp về tiền lương: Rà soát, xây dựng lại hệ thống định mức lao động kỹ thuật cho từng công đoạn may; công khai đơn giá sản phẩm; rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại phát sinh trong bảng chấm công tính lương.
- Giải pháp về tiền thưởng: Xây dựng quy chế thưởng minh bạch gắn với tỷ lệ tiết kiệm nguyên phụ liệu vải, thưởng vượt năng suất dây chuyền, thưởng chuyên cần đủ ngày công và phân phối thưởng đúng hạn vào dịp lễ, Tết.
- Giải pháp về phúc lợi: Đảm bảo thực hiện đầy đủ 100% chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024; tổ chức khám sức khỏe định kỳ; hỗ trợ quà tặng công đoàn, thăm hỏi ốm đau, thai sản cho công nhân nữ.
- Giải pháp về phụ cấp và trợ cấp: Bổ sung phụ cấp xăng xe đi lại, nâng định mức chi trả tiền ăn ca trưa bảo đảm dinh dưỡng, duy trì đầy đủ phụ cấp trách nhiệm cho tổ trưởng/chuyền trưởng và phụ cấp độc hại 5%.
- Giải pháp về công việc: Sắp xếp dây chuyền may theo đúng tay nghề công nhân; định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng, thi nâng bậc thợ may; minh bạch hóa tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ.
- Giải pháp về môi trường làm việc: Nâng cấp hệ thống thông gió, làm mát nhà xưởng may nhằm giảm bụi vải và nhiệt độ mùa hè; trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động (khẩu trang, găng tay, nút tai); xây dựng môi trường văn hóa đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm: Khóa luận lượng hóa chi tiết mức độ tác động của 6 nhân tố cấu thành chính sách đãi ngộ đến sự hài lòng của công nhân trực tiếp tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà. Cung cấp dữ liệu thực chứng về diễn biến tài chính và lao động: số lượng lao động giảm mạnh từ 475 người năm 2022 xuống 345 người năm 2024 (giảm 27,37%); thu nhập bình quân năm 2024 đạt 7,4 triệu đồng/người/tháng.
- Giải pháp ứng dụng: Đưa ra bộ 6 nhóm giải pháp thực tế giải quyết trực diện các bất cập trong công tác đãi ngộ tài chính (cách tính đơn giá sản phẩm, tiền sửa hàng 20.000 đồng/h, phụ cấp độc hại 5%) và phi tài chính (bụi vải, nhiệt độ nhà xưởng, áp lực thời gian làm việc).
- Đóng góp tác giả tự nêu: Khóa luận hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết đãi ngộ hiện đại áp dụng cụ thể vào ngành may mặc xuất khẩu; cung cấp bức tranh thực tế về tác động của suy thoái kinh tế đến chính sách thù lao của doanh nghiệp may tại khu vực Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022–2024; đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn giúp ban điều hành Công ty Cổ phần May Nhật Hà điều chỉnh chính sách nhân sự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp chỉ thu thập tập trung trên đối tượng người lao động sản xuất trực tiếp tại xưởng may của Công ty Cổ phần May Nhật Hà trên địa bàn thành phố Huế; chưa khảo sát mở rộng khối lao động gián tiếp (nhân viên hành chính, kế toán, kỹ thuật, kế hoạch). Thời gian thu thập bảng hỏi giới hạn từ tháng 12/2024 đến tháng 01/2025 nên chưa bao quát biến động mùa vụ trong năm của ngành dệt may.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với tất cả các nhóm vị trí việc làm trong doanh nghiệp; tăng quy mô mẫu khảo sát so sánh đối chiếu giữa các doanh nghiệp dệt may khác nhau trong các khu công nghiệp trên địa bàn miền Trung; đưa thêm các biến số trung gian như động lực làm việc, sự gắn kết tổ chức hoặc phong cách lãnh đạo vào mô hình hồi quy.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Kinh tế lao động đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về thù lao, động lực làm việc và sự hài lòng của người lao động.
- Nội dung có giá trị kế thừa cao:
- Quy trình ứng dụng công thức Yamane (1967) để xác định quy mô mẫu điều tra trên tổng thể xác định ($N = 248 \rightarrow n = 153$).
- Bảng câu hỏi đo lường 27 biến quan sát Likert 5 mức độ được chuẩn hóa cho công nhân sản xuất trực tiếp ngành may mặc.
- Công thức tính lương theo sản phẩm thực tế trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm cơ chế cộng giờ chế độ thai sản, con nhỏ và phụ cấp nghề nghiệp độc hại.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính - nhân sự thực tế trong 3 năm liên tiếp (2022–2024) phản ánh sự biến động của một doanh nghiệp xuất khẩu trong giai đoạn suy thoái kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công thức chi trả tiền lương hàng tháng cho công nhân sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà được tính như thế nào?
Tiền lương tháng được tính bằng tổng: Tiền chế độ + (Tiền lương 1h $\times$ Số giờ chế độ $\times$ Số ngày làm việc) + (Tiền lương 1h $\times$ Giờ công làm thêm $\times$ 150%/200%/300%) + Tiền sửa hàng (20.000 đồng/h) + Phụ cấp + Trợ cấp. Trong đó, tiền lương 1 giờ căn cứ vào tổng đơn giá sản phẩm chia cho 208 giờ chuẩn; tiền chế độ được tính bằng Mức lương tối thiểu vùng nhân với 7% phụ cấp nghề nghiệp cộng 5% phụ cấp độc hại nguy hiểm.
2. Quy mô mẫu điều tra được tác giả xác định bằng phương pháp nào và đạt bao nhiêu phiếu?
Quy mô mẫu được xác định theo công thức của Yamane (1967) dựa trên tổng thể 248 lao động sản xuất trực tiếp làm việc tại công ty năm 2024 với sai số cho phép $e = 0{,}05$. Cỡ mẫu tính toán và thu thập chính thức đạt 153 lao động.
3. Biến động lao động và thu nhập bình quân của công nhân trực tiếp tại công ty giai đoạn 2022–2024 diễn ra ra sao?
Lực lượng lao động trực tiếp giảm từ 363 người (năm 2022) xuống 338 người (năm 2023) và còn 248 người (năm 2024). Tiền lương bình quân của công nhân đạt 6,7 triệu đồng/tháng năm 2022, giảm xuống 6,1 triệu đồng/tháng năm 2023 (-8,96%) và tăng lên 7,4 triệu đồng/tháng năm 2024 (+21,31%).
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố độc lập nào tác động đến sự hài lòng của công nhân?
Mô hình nghiên cứu đề xuất 6 nhóm nhân tố độc lập gồm: (1) Tiền lương, (2) Tiền thưởng, (3) Phúc lợi, (4) Phụ cấp và trợ cấp, (5) Công việc, (6) Môi trường làm việc, tác động thuận chiều tới biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người lao động đối với công tác đãi ngộ.
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2022–2024 có những chuyển biến then chốt nào?
Năm 2023, công ty bị sụt giảm mạnh về doanh thu từ 102.896 triệu đồng (2022) xuống 73.115 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế giảm từ 2.552 triệu đồng xuống 1.814 triệu đồng. Đến năm 2024, tình hình phục hồi khi doanh thu tăng nhẹ lên 74.946 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.242 triệu đồng (tăng 23,59% so với năm 2023).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lệ Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đãi ngộ nhân sự toàn diện và giải quyết bài toán thực tiễn tại Công ty Cổ phần May Nhật Hà trong bối cảnh suy giảm lao động ngành may mặc giai đoạn 2022–2024. Thông qua khảo sát 153 công nhân sản xuất trực tiếp và áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng trên SPSS, nghiên cứu khẳng định cả 6 nhóm yếu tố (Tiền lương, Tiền thưởng, Phúc lợi, Phụ cấp - trợ cấp, Công việc, Môi trường làm việc) đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát đặc thù trả lương theo sản phẩm, phụ cấp độc hại và cải thiện điều kiện vi khí hậu nhà xưởng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp dệt may hiện nay.