Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế tri thức và bối cảnh ngành tài chính số hóa ngày càng sâu rộng, hơn 85% lợi thế cạnh tranh của các tổ chức tín dụng bắt nguồn trực tiếp từ chất lượng đội ngũ nhân sự. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á (BAC A BANK) được thành lập từ năm 1994, đến năm 2016 đã đạt mức vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng và mở rộng mạng lưới hoạt động với hơn 100 điểm giao dịch trên toàn quốc. Dù xác định nhân lực là tài sản quý giá nhất, thực tiễn tại BAC A BANK trong giai đoạn 2015 – 2019 cho thấy hoạt động đào tạo vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy trình xác định nhu cầu học tập còn mang tính chủ quan, nguồn kinh phí đầu tư chưa tương xứng với tốc độ mở rộng mạng lưới, và công tác đánh giá sau đào tạo mới chỉ dừng ở việc thống kê số lượng học viên hay thời lượng giảng dạy mà chưa đo lường hiệu quả chuyển giao năng lực.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh được thực hiện nhằm giải quyết câu hỏi trung tâm: Những giải pháp căn cơ nào giúp hoàn thiện toàn diện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại BAC A BANK để đáp ứng yêu cầu kinh doanh khắt khe? Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa lý luận quản trị, phân tích thực trạng đào tạo 4 giai đoạn tại ngân hàng giai đoạn 2015 – 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp định hướng ứng dụng giai đoạn 2019 – 2023. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung giải pháp giúp giảm thiểu 15% tỷ lệ lỗi tác nghiệp và thúc đẩy gia tăng trên 20% năng suất lao động toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn kế thừa và vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại của tác giả Trần Kim Dung kết hợp với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Văn Điềm (2015). Cơ sở lý luận tập trung vào mô hình phát triển năng lực toàn diện gồm ba trụ cột: thể lực (sức khỏe làm việc), trí lực (trình độ chuyên môn, tư duy nghiệp vụ) và tâm lực (thái độ, đạo đức nghề nghiệp) theo quan điểm của Bùi Văn Nhơn. Đào tạo nguồn nhân lực được hiểu là chuỗi hoạt động học tập có tổ chức nhằm nâng cao kỹ năng hiện hành, giúp người lao động thực hiện công việc chuẩn xác và hiệu quả hơn (Nguyễn Hữu Thân, 2016).

Bên cạnh đó, tác giả ứng dụng mô hình xác định nhu cầu đào tạo của Đỗ Xuân (2007) dựa trên công thức: Nhu cầu đào tạo bằng Tổng năng lực yêu cầu trừ đi Năng lực sẵn có và phần Thiếu hụt do công tác quản lý. Quy trình đào tạo trong doanh nghiệp được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn kế tiếp nhau:

  1. Xác định chính xác nhu cầu đào tạo thông qua phân tích tổ chức, phân tích công việc và phân tích nhân sự.
  2. Lập và phê duyệt kế hoạch đào tạo chi tiết về ngân sách, đối tượng, giảng viên và nội dung.
  3. Tổ chức triển khai chương trình đào tạo theo các hình thức tại chỗ hoặc bên ngoài.
  4. Đánh giá kết quả đào tạo nhằm lượng hóa mức độ tiếp thu và sự cải thiện hiệu suất công việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo quản trị nhân sự của BAC A BANK giai đoạn 2015 – 2019, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi khảo sát thực tế. Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 150 cán bộ nhân viên đang công tác tại hội sở và các chi nhánh đại diện của BAC A BANK. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) được áp dụng dựa trên các tiêu chí: nhóm tuổi, giới tính và vị trí chuyên môn (giao dịch viên, chuyên viên khách hàng, cán bộ quản lý) nhằm đảm bảo tính đại diện cao.

Các phương pháp phân tích chính bao gồm thống kê mô tả, tổng hợp tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh thực trạng, lượng hóa chính xác các khoảng cách năng lực (competency gap) giữa tiêu chuẩn chức danh và kỹ năng thực tế của người lao động. Toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu và xử lý thông tin được hoàn thành trong khung thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 5/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu lao động, đội ngũ nhân sự BAC A BANK có độ tuổi rất trẻ với khoảng 62% nhân viên dưới 35 tuổi, trong đó lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo khoảng 65%. Trình độ học vấn tương đối cao khi có tới 88% nhân sự sở hữu bằng đại học và trên đại học. Tuy nhiên, tỷ lệ nhân viên có thâm niên dưới 3 năm chiếm hơn 45%, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng về kinh nghiệm xử lý tình huống thực tế và kỹ năng tư vấn tài chính chuyên sâu.

Thứ hai, khâu xác định nhu cầu đào tạo còn thụ động và thiếu chính xác. Có đến 72% các khóa học được tổ chức dựa trên đăng ký chủ quan của lãnh đạo phòng ban mà không qua bài kiểm tra đánh giá năng lực chuẩn hóa. Chỉ khoảng 28% kế hoạch đào tạo thực sự xuất phát từ việc rà soát bảng mô tả công việc và khảo sát nguyện vọng của nhân viên.

Thứ ba, nội dung đào tạo nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng lớn (tăng trưởng khoảng 15% mỗi năm về số lượt học viên), nhưng các kỹ năng mềm như đàm phán, giao tiếp và quản trị xung đột chỉ chiếm chưa đầy 12% tổng thời lượng. Phương thức đào tạo trực tuyến E-learning mới chỉ đáp ứng được khoảng 18% nhu cầu học tập linh hoạt của mạng lưới hơn 100 điểm giao dịch.

Thứ tư, công tác đánh giá kết quả đào tạo bộc lộ khoảng trống lớn khi 82% chương trình chỉ dừng lại ở việc phát phiếu thăm dò mức độ hài lòng của học viên sau buổi học (cấp độ phản ứng). Việc kiểm tra sự thay đổi về hành vi làm việc và đo lường tác động đến doanh số kinh doanh sau 3 đến 6 tháng hầu như chưa được thực hiện.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ đáp ứng kỹ năng của nhân viên qua các năm 2017 – 2019 và bảng ma trận cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính và vị trí công tác. Khi quan sát biểu đồ cột, sự chênh lệch rõ nét giữa tốc độ tăng trưởng quy mô mạng lưới và chất lượng nguồn nhân lực cho thấy áp lực đào tạo tại quầy là rất lớn.

Nguyên nhân chính của tình trạng trên là do ngân hàng tập trung nguồn vốn cho việc mở rộng mạng lưới kinh doanh dẫn đến đội ngũ chuyên trách đào tạo còn mỏng và phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc. So sánh với nghiên cứu của Enga Engetou (2017) tại ngành ngân hàng và Naser A. Aboyassin về hiệu suất lao động, kết quả nghiên cứu tại BAC A BANK tái khẳng định rằng nếu việc đào tạo không gắn liền với lộ trình thăng tiến và tiêu chuẩn chức danh công việc, mức độ gắn kết của nhân viên sẽ suy giảm, khiến năng suất lao động khó đạt mức tối ưu. Do đó, việc tái cơ cấu toàn bộ quy trình đào tạo là đòi hỏi cấp bách để bảo đảm an toàn vận hành tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình xác định nhu cầu đào tạo. Ban Nhân sự cần chủ trì xây dựng bộ từ điển năng lực cho từng vị trí chức danh, kết hợp phát phiếu khảo sát định kỳ 6 tháng/lần, đặt mục tiêu 100% cán bộ nhân viên được đánh giá khoảng cách kỹ năng trước khi tham gia khóa học, hoàn thành triển khai trong Quý I/2021.

Thứ hai, đa dạng hóa nội dung và đẩy mạnh nền tảng đào tạo số. Khối Vận hành phối hợp với Trung tâm Đào tạo số hóa ít nhất 50% tài liệu nghiệp vụ cơ bản, nâng tỷ lệ tiếp cận học tập qua hệ thống E-learning lên 60% vào cuối năm 2022, đồng thời bổ sung các khóa huấn luyện kỹ năng mềm và quản trị rủi ro đạo đức.

Thứ ba, thiết lập hệ thống đánh giá hiệu quả đào tạo 4 cấp độ theo mô hình Kirkpatrick. Phòng Đào tạo trực tiếp theo dõi chỉ số ROI của từng chương trình và sự cải thiện năng suất lao động sau đào tạo 3 tháng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ áp dụng kiến thức vào thực tế lên trên 25% trong giai đoạn 2021 – 2023.

Thứ tư, phát triển đội ngũ giảng viên nội bộ chuyên nghiệp. Ban Lãnh đạo cần phê duyệt tăng 30% ngân sách cho các khóa đào tạo giảng viên kiêm nhiệm (Train-the-Trainer), xây dựng mạng lưới tối thiểu 50 chuyên gia nghiệp vụ giàu kinh nghiệm tại các chi nhánh trọng điểm đến hết năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Ban Lãnh đạo và Giám đốc Nhân sự các ngân hàng thương mại: Tiếp cận khung quản trị đào tạo thực chứng để tối ưu hóa ngân sách nhân sự, hạn chế rủi ro tác nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức.

Nhóm 2 - Chuyên viên phụ trách đào tạo và phát triển (L&D): Sử dụng bộ công cụ khảo sát nhu cầu, biểu mẫu kế hoạch và tiêu chí đo lường hiệu quả 4 giai đoạn để thiết kế lộ trình đào tạo chuẩn hóa cho đội ngũ kinh doanh.

Nhóm 3 - Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy về mặt phương pháp luận, cách thức thu thập số liệu thực địa và xử lý dữ liệu định lượng trong ngành dịch vụ tài chính.

Nhóm 4 - Giảng viên và chuyên gia tư vấn quản trị: Bổ sung nguồn case study thực tế điển hình về bài toán chuyển đổi mô hình đào tạo tại một ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam vào bài giảng và đề án tư vấn.

Câu hỏi thường gặp

Khâu xác định nhu cầu đào tạo tại BAC A BANK giai đoạn trước bộc lộ hạn chế gì? Ngân hàng chủ yếu dựa vào đánh giá cảm tính của lãnh đạo phòng ban (chiếm trên 72%) thay vì căn cứ vào bảng mô tả công việc và bài kiểm tra năng lực. Điều này khiến hơn 30% nội dung giảng dạy chưa sát thực tế nghiệp vụ phát sinh tại quầy.

Khung quy trình đào tạo trong luận văn gồm những bước nào? Quy trình đào tạo được chuẩn hóa qua 4 bước khép kín: Xác định nhu cầu đào tạo; Lập và phê duyệt kế hoạch đào tạo; Tổ chức thực hiện đào tạo; Đánh giá kết quả và đo lường sự cải thiện hiệu suất sau đào tạo của người lao động.

Đặc điểm cơ cấu nhân sự trẻ ảnh hưởng thế nào đến phương pháp đào tạo? Với khoảng 62% nhân sự dưới 35 tuổi, ngân hàng có lợi thế lớn về khả năng nắm bắt công nghệ. Luận văn khuyến nghị chuyển dịch 40% đến 50% thời lượng sang E-learning và mô phỏng tình huống để tăng tính tương tác, chủ động và tiết kiệm chi phí.

Làm thế nào để đo lường chính xác hiệu quả sau các khóa đào tạo ngân hàng? Luận văn đề xuất áp dụng đánh giá đa tầng: kiểm tra kiến thức ngay sau khóa học (đạt trên 85% điểm chuẩn) và đánh giá chuyển giao hành vi làm việc, mức độ giảm thiểu sai sót tác nghiệp tại chi nhánh sau 30 đến 90 ngày.

Sự khác biệt căn bản giữa đào tạo và phát triển nhân lực trong nghiên cứu là gì? Đào tạo tập trung bồi đắp kỹ năng ngắn hạn nhằm phục vụ ngay công việc hiện tại, trong khi phát triển nguồn nhân lực là chiến lược dài hạn nhằm nâng cao tiềm năng và chuẩn bị năng lực tương lai cho tổ chức trong 3 đến 5 năm tới.

Kết luận

• Đào tạo nguồn nhân lực là đòn bẩy sống còn giúp ngân hàng thương mại nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn thanh khoản. • Thực trạng tại BAC A BANK (2015 – 2019) chứng minh đào tạo dựa trên nhận định chủ quan đã không còn phù hợp với bối cảnh cạnh tranh hiện đại. • Quy trình 4 giai đoạn khép kín là giải pháp cốt lõi để chuẩn hóa kỹ năng và tối ưu hóa ngân sách đầu tư cho con người. • Hệ thống 4 nhóm giải pháp giai đoạn 2019 – 2023 tập trung vào E-learning, từ điển năng lực và phát triển giảng viên nội bộ. • Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp mô hình ứng dụng thực tế cho mạng lưới hơn 100 điểm giao dịch ngân hàng thương mại.

Lộ trình triển khai giải pháp cần ưu tiên số hóa giáo trình trong năm 2021 và hoàn thiện hệ thống đo lường hiệu suất trước năm 2023. Các nhà quản trị ngân hàng hãy chủ động tái cấu trúc chiến lược đào tạo ngay hôm nay để xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh, bứt phá tăng trưởng bền vững.