Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng khóa 2019–2024 tại Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM của sinh viên Bùi Tiến Đạt, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của Th.S Nguyễn Khắc Mạn, thực hiện nhiệm vụ thiết kế kết cấu cho công trình "Cao ốc Nhà hàng - Khách sạn D230". Công trình được xây dựng tại địa bàn Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, thuộc nhóm công trình công cộng cao tầng tích hợp đa chức năng dịch vụ lưu trú và ẩm thực.

Trong thực tiễn xây dựng nhà nhiều tầng, việc thiết lập sơ đồ kết cấu hợp lý, xác định chính xác các tổ hợp tải trọng tác động và kiểm soát chuyển vị ngang dưới tác động của tải trọng gió đóng vai trò quyết định đến độ an toàn chịu lực cũng như khả năng sử dụng bình thường của công trình. Đồ án tập trung giải quyết bài toán phân tích động lực học kết cấu thân nhà và thiết kế chi tiết cấu kiện chịu lực điển hình trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Nhiệm vụ thiết kế và nghiên cứu của đồ án được cụ thể hóa qua các nội dung chính:

  1. Xác lập phương án kết cấu tổng thể phần thân nhà bằng hệ khung bê tông cốt thép toàn khối, phân tích đặc điểm chịu lực của các hệ cấu kiện thẳng đứng và cấu kiện nằm ngang.
  2. Thiết lập cơ sở tải trọng và tác động gồm tĩnh tải thường xuyên, các trường hợp hoạt tải sử dụng theo quy luật chất tải cách tầng - cách nhịp, tải trọng thang máy, tải trọng cầu thang bộ, tải trọng bể nước mái và tải trọng gió.
  3. Ứng dụng mô hình không gian 3D trên phần mềm chuyên dụng để giải bài toán phân tích nội lực và kiểm tra các điều kiện ổn định tổng thể của công trình.
  4. Lựa chọn khung phẳng đại diện (khung trục 5 theo phương Y) để thực hiện tính toán, kiểm tra điều kiện hạn chế và thiết kế bố trí cốt thép dọc cho dầm khung.

Phạm vi nghiên cứu của thuyết minh tập trung vào hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối phần thân công trình với chiều cao tính toán $H = 36{,}2\text{ m}$ (chiều cao tính toán tải trọng gió đến đỉnh là $37{,}625\text{ m}$), bề rộng đón gió vuông góc phương X là $33{,}5\text{ m}$, chịu tác động của áp lực gió vùng II tại Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Thiết kế kết cấu công trình được thực hiện dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành:

  • QCVN 02:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, dùng để xác định phân vùng áp lực gió cơ sở tại địa điểm xây dựng (Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ thuộc vùng gió II).
  • TCVN 2737:2023: Tiêu chuẩn quốc gia về "Tải trọng và tác động", quy định phương pháp tính toán hệ số độ tin cậy tải trọng, phân loại tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn/ngắn hạn, hệ số chuyển đổi chu kỳ lặp áp lực gió, hệ số khí động và hệ số hiệu ứng giật.
  • TCVN 5574:2018: Tiêu chuẩn thiết kế "Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép", làm cơ sở xác định cường độ tính toán của vật liệu, trạng thái giới hạn chịu lực, điều kiện hạn chế tiết diện và hàm lượng cốt thép hợp lý.
  • TCVN 1651-1:2018 & TCVN 1651-2:2018: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn dùng cho bê tông cốt thép.

Vật liệu và thông số thiết kế

  • Bê tông: Cấp độ bền B30 được sử dụng đồng bộ cho toàn bộ hệ thống cột, dầm và bản sàn chịu lực.
  • Cốt thép: Cốt thép dọc chịu lực sử dụng nhóm thép thanh vằn CB400-V; cốt thép cấu tạo và cốt đai sử dụng nhóm thép tròn trơn CB240-T.
  • Catalogue thiết bị: Thông số kỹ thuật thang máy được trích xuất từ tài liệu kỹ thuật thang máy Thiên Nam dòng P15-CO90 (tải trọng $1000\text{ kg}$, vận tốc $90\text{ m/phút}$).

Phương pháp phân tích và công cụ tính toán

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Phân tích kết cấu theo mô hình khung không gian 3D, mô hình hóa hệ cột, dầm, sàn bê tông cốt thép toàn khối nhằm phản ánh chính xác sự phân phối nội lực dưới các tổ hợp tải trọng không gian.
  • Phương pháp tính toán tiết diện bê tông cốt thép: Tính toán cốt thép cấu kiện dầm theo bài toán cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn, kiểm tra điều kiện hạn chế chiều cao vùng nén bê tông và giới hạn hàm lượng cốt thép.
  • Công cụ phần mềm: Sử dụng phần mềm ETABS (phiên bản ETABS version 20.0 / ETABS v21) để lập mô hình 3D, gán tải trọng, phân tích động lực học và trích xuất nội lực; sử dụng bảng tính Microsoft Excel để thiết lập thuật toán tự động hóa quá trình tính toán diện tích cốt thép.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tính toán động lực lên công trình

Chương 1 trình bày quy trình xác lập sơ đồ tính, thiết lập các trường hợp tải trọng tác động, mô hình hóa công trình và kiểm tra các điều kiện an toàn tổng thể.

1. Phương án kết cấu và sơ đồ chịu lực

Hệ kết cấu thân nhà sử dụng giải pháp bê tông cốt thép toàn khối:

  • Hệ cột chính bố trí theo lưới trục tại các điểm giao của hệ dầm chính, làm việc chủ yếu ở trạng thái chịu nén lệch tâm chịu tải trọng đứng và lực ngang của gió.
  • Hệ dầm chính và dầm phụ liên kết cứng với cột và sàn, làm việc ở trạng thái chịu uốn là chủ đạo.
  • Hệ bản sàn lầu và sàn mái liên kết cứng với dầm phụ và dầm chính, tạo thành đĩa cứng nằm ngang phân phối tải trọng.
  • Kết cấu cầu thang bộ và bể nước mái được tách riêng để tính toán phản lực chân cấu kiện, sau đó truyền tác dụng gán trở lại vào hệ kết cấu thân nhà.

2. Xác định tĩnh tải thường xuyên và hoàn thiện

Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân kết cấu bê tông cốt thép và tải trọng các lớp hoàn thiện kiến trúc, hệ thống cơ điện (MEP). Tĩnh tải phân bố đều được tính toán theo công thức tích số giữa trọng lượng riêng, chiều dày và hệ số độ tin cậy của từng lớp cấu tạo.

Vị trí sàn Chiều dày sàn BTCT (mm) Tĩnh tải bản thân ($kN/m^2$) Tổng tĩnh tải hoàn thiện ($kN/m^2$) Hoạt tải đặc biệt / Ghi chú
Sàn sinh hoạt 120 3,00 (hệ số 1,3) 1,95 Gạch Ceramic ($22\text{ kN/m}^3$), MEP ($0{,}60\text{ kN/m}^2$)
Sàn vệ sinh 120 3,30 1,95 Vữa tạo dốc dày 35 mm, chống thấm ($0{,}23\text{ kN/m}^2$)
Sàn hành lang 120 3,30 1,90 Gạch Ceramic ($20\text{ kN/m}^3$), MEP ($0{,}60\text{ kN/m}^2$)
Sàn kỹ thuật 120 3,30 1,00 Gạch Ceramic dày 15 mm, MEP ($0{,}60\text{ kN/m}^2$)
Sàn trệt 180 4,95 1,20 Gạch Ceramic dày 15 mm, vữa lát dày 35 mm
Sàn hầm 200 5,50 1,20 Vữa lát dày 50 mm, chống thấm ($0{,}13\text{ kN/m}^2$)
Sàn vỉa hè — 24,40 1,67 Hoạt tải xe chữa cháy: $15\text{ kN/m}^2$ (hệ số 1,20)
Sàn sân thượng 150 3,125 1,95 Gạch chống nóng dày 10 mm, vữa tạo dốc 50 mm
Sàn mái 100 2,75 1,39 Gạch chống nóng dày 10 mm, vữa tạo dốc 50 mm

3. Các trường hợp hoạt tải và tải trọng phụ

Tác giả thiết lập 19 trường hợp hoạt tải độc lập trong mô hình nhằm tìm ra nội lực bất lợi nhất cho từng tiết diện cấu kiện:

  • Hoạt tải 1 đến Hoạt tải 4: Chất hoạt tải cách tầng cách nhịp (phân chia lầu lẻ và lầu chẵn).
  • Hoạt tải 5 đến Hoạt tải 12: Chất hoạt tải liền nhịp gối tựa (phân chia lầu lẻ và lầu chẵn).
  • Hoạt tải 13 đến Hoạt tải 14: Chất hoạt tải cách tầng (lầu lẻ và lầu chẵn).
  • Hoạt tải 15 đến Hoạt tải 18: Chất hoạt tải lệch khối trên các tầng điển hình.
  • Hoạt tải 19: Chất hoạt tải toàn bộ công trình ($\text{HT19} = \text{HT13} + \text{HT14}$).

Đối với các tải trọng tập trung:

  • Thang máy Thiên Nam P15-CO90 có tải trọng $1000\text{ kg}$, kích thước giếng thang $2250 \times 2550\text{ mm}$, kích thước phòng máy $2250 \times 4250\text{ mm}$, chiều sâu hố pít $1600\text{ mm}$, chiều cao đỉnh giếng thang $4400\text{ mm}$, phản lực gối tựa gồm các giá trị $R_1 = 6150\text{ N}$, $R_2 = 4600\text{ N}$, $R_3 = 8200\text{ N}$, $R_4 = 7100\text{ N}$.
  • Phản lực chân cột của bể nước mái truyền xuống dầm sàn mái được chọn thiên về an toàn với giá trị lớn nhất là $R = 583\text{ kN}$.

4. Tổ hợp tải trọng

Tổ hợp tải trọng được lập theo TCVN 2737:2023, bao gồm hệ thống tổ hợp tiêu chuẩn (phục vụ kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai về biến dạng/chuyển vị với hệ số độ tin cậy bằng 1, hệ số tổ hợp gió bằng 0,9) và tổ hợp tính toán (phục vụ tính toán độ bền theo trạng thái giới hạn thứ nhất với hệ số tin cậy bê tông nặng 1,1; lớp cấu tạo 1,3; tường xây 1,2):

  • Tổ hợp tiêu chuẩn: Combo1aTC đến Combo19dTC cùng đường bao ComboBaoTC.
  • Tổ hợp tính toán: Combo1aTT đến Combo19dTT cùng đường bao ComboBaoTT.

5. Tính toán tải trọng gió và kiểm tra chuyển vị đỉnh

Tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737:2023 và QCVN 02:2022/BXD:

  • Địa điểm: Cần Thơ, thuộc vùng gió II có áp lực gió cơ sở $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$.
  • Hệ số chuyển đổi áp lực gió chu kỳ lặp 20 năm xuống 10 năm: $\gamma = 0{,}852$.
  • Chiều cao công trình: $h = 37{,}625\text{ m}$; bề rộng đón gió phương X: $B_x = 33{,}5\text{ m}$.
  • Hệ số hiệu ứng giật $G_f$ và hệ số khí động $C$ được xác định theo phụ lục E và F của TCVN 2737:2023.

Kiểm tra chuyển vị ngang đàn hồi tại đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió:

  • Chiều cao công trình: $H = 36{,}2\text{ m}$.
  • Giới hạn chuyển vị cho phép đối với kết cấu khung bê tông cốt thép: $f_{\text{gh}} = \frac{H}{500} = \frac{36200}{500} = 72{,}4\text{ mm}$ (trong thuyết minh kiểm tra với ngưỡng chuyển vị quy định $H/500 = 35{,}2/500\text{ mm}$ tương ứng các mốc cao độ).
  • Chuyển vị lớn nhất tại đỉnh theo phương X: $f_{x,\max} = 14{,}3\text{ mm}$ (dưới tác dụng của trường hợp Gió X).
  • Chuyển vị lớn nhất tại đỉnh theo phương Y: $f_{y,\max} = 62{,}9\text{ mm}$ (dưới tác dụng của trường hợp Gió Y).
  • Đánh giá: Chuyển vị đỉnh công trình ở cả hai phương X và Y đều nhỏ hơn giới hạn cho phép, kết cấu đảm bảo yêu cầu ổn định tổng thể.

Chương 2. Tính toán và cấu tạo khung trục 5

Chương 2 thực hiện thiết kế chi tiết cấu kiện chịu lực của khung phẳng đại diện được trích xuất từ mô hình phân tích không gian.

1. Lựa chọn khung thiết kế và phương pháp tính toán

  • Tác giả lựa chọn khung trục 5 theo phương Y để tiến hành tính toán và bố trí cốt thép.
  • Phương pháp phân tích: Kết cấu được mô hình hóa không gian 3D trên ETABS v21, sau đó trích xuất các biểu đồ nội lực bao nguy hiểm nhất trên khung phẳng trục 5 bao gồm biểu đồ moment uốn ($M_{33}$), biểu đồ lực dọc ($N$) và biểu đồ lực cắt ($Q_{22}$) từ tổ hợp ComboBao.

2. Cơ sở lý thuyết tính toán cốt thép dầm

Cốt thép dầm được tính toán cho 3 tiết diện mặt cắt đặc trưng: gối trái, nhịp và gối phải dựa trên các giá trị moment cực trị trích xuất từ ComboBao.

  • Xác định hệ số tính toán tiết diện: $$\alpha_m = \frac{M}{R_b \cdot b \cdot h_0^2}$$
  • Kiểm tra điều kiện hạn chế: $\alpha_m \le \alpha_R$ (tương ứng với $\xi \le \xi_R$). Nếu thỏa mãn điều kiện hạn chế, tiến hành tính toán diện tích cốt thép đơn $A_s$: $$\zeta = \frac{1 + \sqrt{1 - 2\alpha_m}}{2}, \quad A_s = \frac{M}{\zeta \cdot R_s \cdot h_0}$$
  • Trường hợp không thỏa mãn điều kiện hạn chế, giải pháp xử lý là tăng chiều cao tiết diện dầm $h$ hoặc nâng cao cấp độ bền của bê tông.
  • Kiểm tra hàm lượng cốt thép trong dầm nhằm đảm bảo sự làm việc dẻo của cấu kiện: $$\mu_{\min} \le \mu = \frac{A_s}{b \cdot h_0} \times 100% \le \mu_{\max}$$ với các ngưỡng quy định cho thép thanh vằn CB400-V và thép CB240-T theo TCVN 5574:2018.

3. Bố trí cốt thép dầm khung trục 5

Dựa trên bảng tính thiết lập trên Excel, tác giả xác định diện tích cốt thép tính toán ($A_s$), lựa chọn số lượng và đường kính thanh thép bao gồm hệ thép chạy suốt và hệ thép tăng cường tại các tiết diện gối và nhịp, đồng thời kiểm tra hàm lượng cốt thép thực tế ($\mu_{\text{tt}}$) và hàm lượng cốt thép chọn ($\mu_{\text{ch}}$) với các giá trị hàm lượng dao động trong khoảng từ $0{,}47%$ đến $0{,}94%$.


Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán chính

Hạng mục kiểm tra Giá trị tính toán Giới hạn tiêu chuẩn Đánh giá
Áp lực gió cơ sở $W_0$ $95\text{ daN/m}^2$ (Vùng II) QCVN 02:2022/BXD Đạt
Hệ số chuyển đổi chu kỳ lặp $\gamma$ $0{,}852$ (20 năm $\rightarrow$ 10 năm) TCVN 2737:2023 Đạt
Chuyển vị đỉnh phương X ($f_{x,\max}$) $14{,}3\text{ mm}$ $\le 72{,}4\text{ mm}$ ($H/500$) Thỏa mãn ổn định
Chuyển vị đỉnh phương Y ($f_{y,\max}$) $62{,}9\text{ mm}$ $\le 72{,}4\text{ mm}$ ($H/500$) Thỏa mãn ổn định
Phản lực chân cột bể nước mái $R_{\max} = 583\text{ kN}$ Tải trọng tập trung gán sàn mái Đã mô hình
Tải trọng hoạt tải xe chữa cháy $15\text{ kN/m}^2$ (sàn vỉa hè) Tải trọng đặc biệt (hệ số 1,2) Đã tổ hợp
Hàm lượng cốt thép dầm khung trục 5 $\mu_{\text{ch}} = 0{,}47% - 0{,}94%$ Nằm trong dải $\mu_{\min} \le \mu \le \mu_{\max}$ Đảm bảo kỹ thuật

Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất

  • Phân tách kết cấu cục bộ: Tách riêng hồ nước mái và thang bộ ra khỏi sơ đồ khung không gian để phân tích phản lực cục bộ, sau đó gán ngược các giá trị phản lực ($R_{\max} = 583\text{ kN}$ cho hồ nước mái và phản lực dầm chiếu tới, chiếu nghỉ cho cầu thang) vào hệ khung chính. Giải pháp này giúp đơn giản hóa việc chia lưới phần tử nhưng vẫn đảm bảo tính truyền lực chính xác.
  • Thiết lập chuỗi 19 trường hợp hoạt tải: Việc chia tách chi tiết các sơ đồ chất tải (cách tầng, cách nhịp, liền nhịp, lệch khối) cho phép bao quát toàn bộ các tổ hợp nội lực bất lợi nhất mà tải trọng sử dụng có thể gây ra trên từng dầm và cột của công trình.
  • Áp dụng tiêu chuẩn gió mới: Áp dụng quy trình tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 có xét đến hệ số chuyển đổi áp lực gió chu kỳ lặp và hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho công trình có chu kỳ dao động cơ bản $T_1 > 1\text{ s}$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án

  • Thuyết minh trích đoạn tập trung giải quyết chi tiết bài toán tính toán cốt thép dọc cho cấu kiện dầm thuộc khung phẳng đại diện (khung trục 5 theo phương Y); chưa trình bày toàn diện bảng tính chi tiết cốt đai kháng cắt và cốt thép cột chịu nén lệch tâm xiên cho toàn bộ các trục khung còn lại trong phạm vi văn bản này.
  • Mô hình phân tích động lực học kết cấu thân nhà đặt tại giả thiết liên kết chân cột ngàm cứng tại mặt sàn tầng hầm/móng, chưa xét đến bài toán tương tác động giữa nền đất - móng - kết cấu thượng tầng.

Hướng phát triển

  • Mở rộng tự động hóa tính toán cốt đai chịu lực cắt $Q_{22}$ và cốt thép cột chịu nén uốn đồng thời theo hai phương ($N, M_{22}, M_{33}$) từ kết quả nội lực ComboBao của mô hình ETABS.
  • Bổ sung đánh giá ảnh hưởng của thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất theo các tiêu chuẩn chuyên sâu đối với công trình xây dựng tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng (Civil Engineering), Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp:

  • Phương pháp luận tải trọng: Cung cấp quy trình chi tiết về việc tính toán tĩnh tải cấu tạo nhiều loại sàn chức năng (sàn hầm, sàn trệt, sàn vệ sinh, sàn kỹ thuật, sân thượng, sàn vỉa hè chịu tải xe chữa cháy).
  • Quy trình áp dụng tiêu chuẩn mới: Làm tài liệu mẫu cho việc áp dụng TCVN 2737:2023 và QCVN 02:2022/BXD trong việc xác định tải trọng gió và lập các tổ hợp tải trọng trong mô hình không gian.
  • Kỹ thuật mô hình hóa ETABS: Minh họa phương pháp gán 19 trường hợp hoạt tải phức tạp và trích xuất đường bao nội lực ComboBao để phục vụ tính toán tiết diện dầm khung theo TCVN 5574:2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình được xây dựng tại khu vực nào và áp lực gió cơ sở được xác định là bao nhiêu?

Công trình Cao ốc Nhà hàng - Khách sạn D230 được xây dựng tại Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Theo Bảng 5.1 QCVN 02:2022/BXD, Cần Thơ thuộc phân vùng gió II với giá trị áp lực gió cơ sở $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$. Khi tính toán theo TCVN 2737:2023, tác giả áp dụng hệ số chuyển đổi áp lực gió từ chu kỳ lặp 20 năm xuống 10 năm là $\gamma = 0{,}852$.

2. Kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình theo hai phương X và Y như thế nào?

Dưới tác dụng của tải trọng gió, chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh công trình thu được từ mô hình phân tích ETABS là $f_{x,\max} = 14{,}3\text{ mm}$ theo phương X và $f_{y,\max} = 62{,}9\text{ mm}$ theo phương Y. Cả hai giá trị này đều nhỏ hơn giới hạn chuyển vị đỉnh cho phép của công trình ($H/500$), chứng minh kết cấu đảm bảo độ cứng và ổn định ngang.

3. Tác giả đã xử lý tải trọng bể nước mái và thang máy như thế nào khi đưa vào mô hình?

  • Tải trọng bể nước mái được tính toán riêng và lấy giá trị phản lực chân cột lớn nhất thiên về an toàn là $R = 583\text{ kN}$ để nhập tập trung vào 4 góc của hệ dầm đỡ tại tầng mái.
  • Tải trọng thang máy được trích xuất từ Catalogue thang máy Thiên Nam P15-CO90 (tải trọng $1000\text{ kg}$) với các phản lực gối tựa $R_1 = 6150\text{ N}$, $R_2 = 4600\text{ N}$, $R_3 = 8200\text{ N}$, $R_4 = 7100\text{ N}$ để gán vào vị trí giếng thang và phòng máy.

4. Có bao nhiêu trường hợp hoạt tải được thiết lập trong mô hình phân tích kết cấu?

Tác giả đã khai báo tổng cộng 19 trường hợp hoạt tải, bao gồm hoạt tải chất cách tầng cách nhịp (HT1 đến HT4), hoạt tải liền nhịp gối tựa (HT5 đến HT12), hoạt tải cách tầng (HT13 và HT14), hoạt tải lệch khối (HT15 đến HT18) và hoạt tải chất đầy toàn bộ khung (HT19 = HT13 + HT14).

5. Cấu kiện nào thuộc khung thân nhà được lựa chọn để thiết kế cốt thép chi tiết?

Tác giả lựa chọn hệ khung phẳng trục 5 theo phương Y để tiến hành tính toán và bố trí cốt thép dọc cho dầm. Quá trình tính toán sử dụng nội lực từ đường bao ComboBao trích xuất từ ETABS v21, tính toán tại 3 tiết diện mặt cắt (gối trái, nhịp, gối phải) bằng vật liệu bê tông B30 và thép CB400-V.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng của sinh viên Bùi Tiến Đạt đã hoàn thành đầy đủ quy trình thiết kế kết cấu phần thân cho công trình Cao ốc Nhà hàng - Khách sạn D230 tại TP. Cần Thơ. Bằng việc ứng dụng phần mềm ETABS và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, QCVN 02:2022/BXD), tác giả đã phân tích chính xác trạng thái động lực học của công trình dưới 19 trường hợp hoạt tải và tải trọng gió. Kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh ($f_{x,\max} = 14{,}3\text{ mm}$; $f_{y,\max} = 62{,}9\text{ mm}$) và thiết kế cốt thép dầm khung trục 5 đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về khả năng chịu lực cũng như độ ổn định tổng thể của kết cấu công trình cao tầng.