Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn với đề tài "Đặc điểm nhân vật dũng sĩ trong truyện cổ tích và sử thi một số dân tộc thiểu số Tây Nguyên", chuyên ngành Văn học Việt Nam (mã số: 9220121), do nghiên cứu sinh Đàm Thị Thắm thực hiện tại Trường Đại học Đà Lạt dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Thị Hồng, bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong kho tàng văn học dân gian các dân tộc thiểu số Tây Nguyên, truyện cổ tích và sử thi là hai thể loại tự sự lớn, phản ánh lịch sử, văn hóa và đời sống tinh thần của cư dân bản địa qua các hình thức diễn xướng truyền miệng như khan (Ê Đê), h’mon (Ba Na), h’ri (Gia Rai), hơ m’uan (Xơ Đăng), akhàt jucar (Ra Glai) và ot n’rông (Mnông). Mặc dù truyện cổ tích và sử thi có sự phân định về quy mô và thi pháp, kiểu nhân vật người thủ lĩnh, tù trưởng hoặc chàng trai, cô gái tài năng xả thân vì buôn làng (gọi chung là kiểu nhân vật dũng sĩ) xuất hiện với tần suất đậm đặc trong cả hai thể loại. Trong hơn ba thập niên qua, công tác sưu tầm và nghiên cứu văn học dân gian Tây Nguyên đạt nhiều kết quả, song các công trình trước đây chủ yếu khảo sát riêng lẻ từng thể loại hoặc từng tộc người cụ thể. Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là việc thiếu một công trình khảo sát toàn diện, có hệ thống và đối sánh liên ngành về kiểu nhân vật dũng sĩ trong mối quan hệ tiếp biến giữa truyện cổ tích và sử thi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ các đặc điểm chung và nét riêng của kiểu nhân vật dũng sĩ trong truyện cổ tích và sử thi Tây Nguyên, từ đó nhận thức đầy đủ hơn giá trị nội dung và thi pháp của hai thể loại tự sự dân gian này. Các nhiệm vụ nghiên cứu chính gồm:

  1. Xác định cơ sở lịch sử, xã hội, văn hóa thúc đẩy sự hình thành đề tài, chủ đề và nhân vật dũng sĩ trong truyện cổ tích và sử thi Tây Nguyên.
  2. Tổng hợp, phân tích các đặc điểm của nhân vật dũng sĩ (cả nam và nữ) như một biểu tượng con người cao đẹp qua phẩm chất, tài năng, trí thông minh, lòng dũng cảm và chiến tích bảo vệ buôn làng, đặt trong sự kết hợp giữa hiện thực, huyền thoại và ước mơ dân gian.
  3. Làm rõ thi pháp khắc họa hình tượng nhân vật dũng sĩ qua kết cấu cốt truyện và các biện pháp miêu tả nghệ thuật như so sánh, phóng đại và lặp lại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống nhân vật trong truyện cổ tích và sử thi của các dân tộc thiểu số Tây Nguyên, trọng tâm là kiểu nhân vật dũng sĩ và thi pháp khắc họa nhân vật (kết cấu cốt truyện, biện pháp miêu tả).
  • Phạm vi không gian và tộc người: Tập trung vào các tộc người cư trú lâu đời tại Tây Nguyên gồm: khu vực Bắc Tây Nguyên (Ba Na, Xơ Đăng, Gia Rai), Trung Tây Nguyên (Ê Đê) và Nam Tây Nguyên (Mnông, Cơ Ho, Mạ, Chu Ru, Ra Glai).
  • Phạm vi tư liệu: Khảo sát các văn bản truyện cổ tích và sử thi đã công bố trong các tuyển tập chính thống và tư liệu sưu tầm thực địa chưa xuất bản.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã điểm lại lịch sử nghiên cứu nhân vật dũng sĩ và anh hùng trong văn học dân gian Tây Nguyên qua gần một thế kỷ:

  • Giai đoạn trước năm 1960: Khởi đầu từ bản dịch tiếng Pháp Khan Dam San của L. Sabatier (1927) tại Paris và khan Kdam Yi của D. Antomarchi (1955). Các học giả phương Tây như Dambo (1950) và Georges Condominas đã tiếp cận sử thi Ê Đê dưới góc độ trường ca anh hùng và văn bản phong tục. Năm 1959, Đào Tử Chí xuất bản bản dịch Bài ca chàng Đam San, khẳng định vẻ đẹp tinh thần và cảm hứng thẩm mỹ của người Tây Nguyên qua hình tượng người anh hùng.
  • Giai đoạn từ 1960 đến cuối thế kỷ XX:
    • Chu Xuân Diên (1960, 1984, 2004) phân tích chủ đề chống tù trưởng thù địch của Đam San và định nghĩa loại hình nhân vật dũng sĩ trong truyện cổ dân gian.
    • Cao Huy Đỉnh (1963) công bố nghiên cứu về kiểu dũng sĩ diệt đại bàng cứu người đẹp trong truyện cổ Đông Nam Á.
    • Y Điêng, Y Yung, Kơxo Biêu, Ngọc Anh (1963) xuất bản Trường ca Tây Nguyên; Ngọc Anh (1965) giới thiệu nhân vật dũng sĩ Giông trong Truyện cổ Ba-na.
    • Y Điêng và Hoàng Thao (1978) xuất bản tập Truyện cổ Ê-đê, ghi nhận kiểu nhân vật chàng trai nghèo chống áp bức.
    • Võ Quang Nhơn (1983, 1987, 1997) công bố các chuyên luận về sử thi anh hùng Tây Nguyên, phân tích toàn diện chiến công chiến trận và lao động của nhân vật tù trưởng, tộc trưởng.
    • Tạ Văn Thông và Võ Quang Nhơn (1984) khảo sát truyện cổ Cơ Ho; Lê Anh Trà (1985) so sánh Đăm Noi với Phù Đổng; Đặng Nghiêm Vạn (1985) đặt truyện cổ dũng sĩ vào thời kỳ dân chủ quân sự; Vũ Hùng (1986) khảo sát truyện cổ Xơ Đăng.
    • Nguyễn Văn Hoàn (1988) công bố bản song ngữ Đam Săn - Sử thi Ê-đê, chỉ ra phẩm chất dũng cảm tuyệt đối của người thủ lĩnh thị tộc mẫu hệ; Nguyễn Diệp (1988) nghiên cứu hình tượng dũng sĩ Lang trong sự tích Lang Bian.
    • Phan Đăng Nhật (1991, 2001) xây dựng chuyên luận Sử thi Êđê, khái quát cấu trúc hệ thống khan và hình tượng nhân vật anh hùng chiến đấu.
    • Đỗ Hồng Kỳ (1993, 1996) nghiên cứu sử thi cổ sơ và thần thoại Mnông qua hình tượng Y Lêng; Đặng Nghiêm Vạn, Đặng Văn Lung, Tăng Kim Ngân (1994, 1995) phân tích đặc điểm dũng sĩ mồ côi trong truyện cổ dân tộc thiểu số; Hoàng Ngọc Hiến (1999) phân tích loại hình anh hùng ca Đam San.
  • Giai đoạn từ năm 2000 đến nay:
    • Nguyễn Việt Hùng (2000) tiếp cận kiểu truyện dũng sĩ qua nghi lễ trưởng thành; Lê Hồng Phong (2005) phân loại type nhân vật mồ côi dũng sĩ ở người Mạ và Cơ Ho; Nguyễn Thị Bích Hà (1998) nghiên cứu so sánh type truyện Thạch Sanh ở Đông Nam Á.
    • Dự án nhà nước Kho tàng Sử thi Tây Nguyên (2004-2009) do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam thực hiện đã công bố hàng chục bộ sử thi song ngữ (Ê Đê, Ba Na, Xơ Đăng, Ra Glai, Mnông, Chăm-Hroi) cùng các dẫn luận của Đỗ Hồng Kỳ, Phan Đăng Nhật, Võ Quang Trọng, Phan Thu Hiền, Trần Kiêm Hoàng.
    • Linh Nga Niê Kdam (2005) khảo sát sử thi trong môi trường diễn xướng; Phan Quốc Anh (2007) và Vũ Anh Tuấn (2008, 2014) khảo cứu sử thi Ra Glai; Phan Thu Hiền và Trần Kiêm Hoàng (2009) phân tích nữ anh hùng trong sử thi Awơi Nãi Tilơr; Buôn Krông Thị Tuyết Nhung (2010) khảo sát văn hóa mẫu hệ qua sử thi Ê Đê; Trương Thông Tuần (2016) nghiên cứu truyện cổ Mnông; Nguyễn Hữu Đức (2016) khảo sát hình tượng dũng sĩ chống áp bức; Nguyễn Tiến Dũng (2018) nghiên cứu nhóm sử thi Dăm Giông.
    • Phan Thị Hồng (2006, 2016, 2017) phân tích nhóm sử thi Ba Na, văn hóa mẫu hệ Mnông và thi pháp nhân vật anh hùng sử thi Tây Nguyên.

Khoảng trống và vị trí của luận án: Luận án của Đàm Thị Thắm là công trình đầu tiên đặt nhân vật dũng sĩ vào thế đối sánh liên thể loại giữa truyện cổ tích và sử thi trên diện rộng 9 dân tộc thiểu số Tây Nguyên, kết hợp văn học học, văn hóa học và thi pháp học để chỉ ra quy luật hình thành, đặc trưng loại hình và phương thức biểu đạt nghệ thuật của kiểu nhân vật này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Khái niệm "Nhân vật dũng sĩ": Dựa trên định nghĩa của Chu Xuân Diên trong Từ điển văn học, nhân vật dũng sĩ là mẫu người có sức mạnh thể chất và tinh thần phi thường, lòng can trường, tính cách xả thân chống lại các thế lực tàn bạo, bảo vệ buôn làng và phụ nữ, đại diện cho ý chí và khát vọng của cộng đồng thời thị tộc, bộ lạc và thời kỳ phân hóa xã hội.
  2. Khái niệm "Truyện cổ tích" và nhóm "Truyện cổ tích dũng sĩ": Tiếp thu quan điểm từ Từ điển thuật ngữ văn học (Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi) và Chu Xuân Diên, cổ tích phản ánh các xung đột xã hội, đạo đức và ước mơ công lý. Nhóm truyện cổ tích dũng sĩ là những tác phẩm có nhân vật chính là chàng trai, cô gái dũng cảm thực hiện hành động trừ quái thú, trừng phạt kẻ ác, khắc phục thiên tai.
  3. Khái niệm "Sử thi" và "Sử thi anh hùng": Dựa trên lý luận của Đinh Gia Khánh và Từ điển thuật ngữ văn học, sử thi là tác phẩm tự sự quy mô lớn ca ngợi biến cố toàn dân và sự nghiệp anh hùng. Ở Tây Nguyên, sử thi chủ yếu mang tính chất sử thi anh hùng, nơi nhân vật chính là trung tâm kết nối toàn bộ diễn trình biến cố buôn làng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp liên ngành văn học - văn hóa học: Giải thích cội nguồn lịch sử, điều kiện địa lý, thiết chế xã hội buôn làng, phong tục tập quán và tín ngưỡng đa thần đối với việc kiến tạo nhân vật dũng sĩ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khảo sát chi tiết hành động, phẩm chất của nhân vật trong từng văn bản cụ thể, sau đó khái quát thành các đặc điểm chung của loại hình nhân vật.
  • Phương pháp tiếp cận thi pháp học: Phân tích cấu trúc cốt truyện tự sự và các thủ pháp nghệ thuật ngôn từ (so sánh, phóng đại, lặp lại công thức).
  • Các thao tác bổ trợ: Tiếp cận văn bản học, so sánh loại hình, thống kê, phân loại, lập mô hình cấu trúc.

Nguồn ngữ liệu nghiên cứu

Luận án thống kê và khảo sát hệ thống ngữ liệu gồm 109 truyện cổ tích và 48 tác phẩm sử thi thuộc 9 dân tộc thiểu số Tây Nguyên:

Dân tộc Số lượng truyện cổ tích khảo sát Số lượng tác phẩm sử thi khảo sát Tác phẩm tiêu biểu
Ba Na 10 26 Anh hùng Đam Dông, Giông đạp đổ núi đá cao ngất, Giông giết sư tử cứu làng Sét, Đăm Noi
Chu Ru 10 0 Anh hùng Baraká, Kachây KLăng, Thần nước Jakia và nàng MaKọ
Ê Đê 26 10 Y Kluch chém trăn thần, Đam Săn, Xing Nhã, Đăm Di, KĐăm ĐRoăl, Mdrong Dăm
Gia Rai 9 0 Cha con Đăm Bông Pha, Di Ông lấy mặt trời, Y Rít giết đại bàng
Cơ Ho 24 0 Dũng sĩ Lang và nàng Bian, K’Lang giết đại bàng, Chàng K'Lanh và loài tinh cọp
Mạ 6 0 Chàng Giông, Ka Yiêng đánh giặc, Nàng Ka Jông và Chàng Cá vàng
Mnông 10 0 Chàng Piêng giết con rồng, N’Krăk đánh nhau với làng dân Ma Lai, Dam Bri
Ra Glai 5 8 Chàng Jamahlưq và chàng Jarumưq, Awơi Nãi Tilơr, Udai - Ujàc, Sa Ea, Amã ChiSa
Xơ Đăng 9 4 Dũng sĩ Xét, Dăm Duông cứu nàng Bar Mã, Duông làm thủ lĩnh, Duông làm nhà rông
Tổng cộng 109 48 157 tác phẩm

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa của truyện cổ tích dũng sĩ và sử thi Tây Nguyên

Chương 1 thiết lập nền tảng văn hóa - lịch sử làm môi trường sinh thành của hai thể loại tự sự dân gian:

  1. Điều kiện tự nhiên và dân cư: Tây Nguyên là vùng cao nguyên đất đỏ màu mỡ xen lẫn núi cao, rừng rậm và hệ thống sông suối chia cắt. Địa bàn cư trú phân bố thành ba tiểu vùng chính: Bắc Tây Nguyên (Ba Na, Xơ Đăng, Gia Rai), Trung Tây Nguyên (Ê Đê) và Nam Tây Nguyên (Mnông, Cơ Ho, Mạ, Chu Ru, Ra Glai). Thiên nhiên khắc nghiệt đòi hỏi con người phải liên kết cộng đồng và tôi luyện ý chí sinh tồn kiên cường.
  2. Lịch sử, xã hội và văn hóa cổ truyền:
    • Xã hội cổ truyền Tây Nguyên vận hành theo thiết chế buôn làng tự quản (plơi, buôn, bon, đrăng). Giai đoạn lịch sử phản ánh trong truyện cổ tích dũng sĩ và sử thi tương ứng với thời kỳ chuyển tiếp từ công xã thị tộc sang xã hội có sự phân hóa tài sản và xung đột quyền lực giữa các tù trưởng (giai đoạn dân chủ quân sự sơ khai).
    • Tồn tại hai hệ thống tổ chức thân tộc: chế độ mẫu hệ (phổ biến ở người Ê Đê, Gia Rai, Mnông, Ra Glai, Cơ Ho, Mạ, Chu Ru) và phụ hệ hoặc song hệ (người Ba Na, Xơ Đăng). Chế độ mẫu hệ tạo nên sự xuất hiện đặc biệt của các hình tượng nữ dũng sĩ, nữ tù trưởng.
    • Thế giới quan vạn vật hữu linh (tín ngưỡng đa thần - Yàng) và không gian sinh hoạt văn hóa cồng chiêng, nhà Rông, nhà Dài là cái nôi nuôi dưỡng phương thức diễn xướng truyền khẩu của truyện cổ tích và sử thi.
  3. Mối quan hệ thể loại: Kiểu truyện cổ tích dũng sĩ và sử thi có ranh giới mềm mại, giao thoa về hệ thống motif (sinh nở thần kỳ, vũ khí thần, trừ diệt quái vật) và chia sẻ chung một hệ mẫu nhân vật đại diện cho danh dự, sự tồn vong của cộng đồng buôn làng.

Chương 2: Nhân vật dũng sĩ - Biểu tượng con người cao đẹp trong truyện cổ tích và sử thi Tây Nguyên

Chương 2 phân tích cấu trúc hình tượng và giá trị biểu tượng của nhân vật dũng sĩ:

  1. Đặc điểm thế giới nhân vật: Thế giới nhân vật trong truyện cổ tích và sử thi có tính hệ thống cao và quy mô đông đảo (người thân, dân làng, tôi tớ, đối thủ thù địch, thần linh trợ giúp). Nhân vật dũng sĩ giữ vị trí trung tâm cấu kết mọi sự kiện tự sự. Bên cạnh các nam dũng sĩ quen thuộc (Đam Săn, Xing Nhã, Giông, Dăm Duông, Udai, Ujàc), luận án chỉ ra sự hiện diện của các nữ dũng sĩ (Awơi Nãi Tilơr, nàng Tilui, Nữ thần Đăng Giai) phản ánh dấu ấn văn hóa mẫu hệ.
  2. Biểu tượng con người cao đẹp:
    • Vẻ đẹp ngoại hình: Được miêu tả kỳ vĩ, lực lưỡng, mang vẻ đẹp tự nhiên của núi rừng (bắp chân tròn như ống tre, ngực nở như vách đá, tóc dài bay trong gió).
    • Sức khỏe, tài năng phi thường và lòng dũng cảm: Thể hiện qua khả năng thuần phục voi dữ, phát nương dọn rẫy bạt ngàn, đọ dao chém kiếm không mệt mỏi; lòng dũng cảm mang tính tuyệt đối khi đối diện với kẻ thù và thiên tai.
    • Sự thông minh và mưu trí: Biết tận dụng địa hình, sử dụng kế sách để tiêu diệt các quái vật nguy hiểm (rắn bảy đầu, đại bàng, trăn tinh) hoặc tù trưởng bạo tàn.
    • Chiến tích vì cộng đồng: Hành động của dũng sĩ không nhằm mục đích ích kỷ mà hướng tới giải phóng buôn làng, cứu người vô tội, chống cướp phá, chia lại của cải cho dân nghèo.
  3. Sự kết hợp giữa hiện thực, huyền thoại và khát vọng: Nhân vật dũng sĩ vừa bắt nguồn từ những tù trưởng, chiến binh có thật trong lịch sử đấu tranh sinh tồn, vừa được huyền thoại hóa bằng các chi tiết siêu nhiên để chuyên chở ước vọng công lý và tự do của cư dân Tây Nguyên xưa.

Chương 3: Thi pháp khắc họa nhân vật dũng sĩ trong truyện cổ tích và sử thi Tây Nguyên

Chương 3 đi sâu vào các phương diện thi pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật:

  1. Vai trò của kết cấu cốt truyện:
    • Kết cấu cốt truyện tự sự là phương thức chính để bộc lộ hành động và tính cách nhân vật dũng sĩ. Luận án xây dựng 7 lược đồ mô hình hóa tiến trình tự sự:
      • Lược đồ 3.1: Diễn trình cốt truyện kết thúc có hậu (thường gặp trong truyện cổ tích dũng sĩ).
      • Lược đồ 3.2: Diễn trình cốt truyện kết thúc không có hậu hoặc kết thúc mở (phản ánh bi kịch anh hùng trong một số bản sử thi).
      • Lược đồ 3.3: Lược trình kết cấu cốt truyện chung của sử thi Tây Nguyên.
      • Lược đồ 3.4 - 3.7: Khái quát các chuỗi biến cố xung đột quân sự cụ thể của từng dũng sĩ: Đam Săn với Mơtao Grự, Mơtao Mơxây (sử thi Đam Săn - Ê Đê); Giông đánh diệt sư tử và kẻ thù (sử thi Giông giết sư tử cứu làng Sét - Ba Na); Dăm Duông đánh tan kẻ thù cứu vợ (sử thi Dăm Duông cứu nàng Bar Mã - Xơ Đăng); Ujàc vượt qua các thử thách chiến trận (sử thi Udai - Ujàc - Ra Glai).
  2. Các biện pháp miêu tả nghệ thuật:
    • Biện pháp so sánh, ví von: Sử dụng hình ảnh trực quan từ thiên nhiên hoang dã Tây Nguyên (nhanh như sóc rừng, mắt sáng như sao mai, bước đi rung chuyển mặt đất).
    • Biện pháp phóng đại, cường điệu hóa: Tăng cấp quy mô sức mạnh, vũ khí và tiếng thét của dũng sĩ lên mức độ siêu nhiên (vung gươm chém nát núi đá, uống cạn ché rượu, tiếng khiên rền vang như sấm sét trời).
    • Biện pháp lặp lại: Sử dụng các công thức ngôn từ miêu tả ngoại hình, lời thoại đối đáp thách thức trước trận đánh và các motif hành động lặp lại theo nhịp điệu diễn xướng truyền khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và khoa học

  1. Luận án đã hệ thống hóa và chứng minh một cách toàn diện nguồn gốc lịch sử, xã hội, văn hóa của kiểu nhân vật dũng sĩ trong cả hai thể loại truyện cổ tích và sử thi của 9 dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên.
  2. Xác lập một góc nhìn mới về tính thống nhất loại hình và ranh giới mở giữa truyện cổ tích và sử thi Tây Nguyên, chứng minh rằng nhân vật dũng sĩ là gạch nối thể loại phản ánh quá trình phát triển liên tục của tư duy tự sự dân gian bản địa.
  3. Làm rõ các đặc trưng thi pháp cốt truyện và hệ thống biện pháp tu từ (so sánh, phóng đại, lặp) chuyên biệt trong việc kiến tạo hình tượng nhân vật dũng sĩ.

Đóng góp về thực tiễn và ứng dụng

  1. Cung cấp nguồn tư liệu khoa học có độ tin cậy cao phục vụ công tác giảng dạy học phần Văn học dân gian Việt Nam, Văn hóa các dân tộc thiểu số tại các trường đại học và cao đẳng.
  2. Trực tiếp đóng góp ngữ liệu và phương pháp sư phạm cho việc biên soạn, giảng dạy nội dung Giáo dục địa phương (phần Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý địa phương tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên), như các tài liệu dạy học đã được tác giả xuất bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát hệ thống văn bản của các dân tộc cư trú lâu đời (Ba Na, Xơ Đăng, Gia Rai, Ê Đê, Mnông, Cơ Ho, Mạ, Chu Ru, Ra Glai); chưa mở rộng phạm vi đối sánh với văn học dân gian của các nhóm dân tộc thiểu số phía Bắc mới di cư tới Tây Nguyên trong giai đoạn cận - hiện đại (Tày, Nùng, H'Mông, Thái, Dao).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo sát các bản kể, bản diễn xướng mới được sưu tầm thực địa; đào sâu phân tích khía cạnh trình diễn folklore sống động tại buôn làng và mở rộng so sánh loại hình với sử thi, truyện cổ tích của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Chuyên ngành Văn học Việt Nam, Văn học dân gian, Văn hóa học, Nhân học và Dân tộc học.
    • Giáo viên phổ thông và chuyên viên giáo dục: Sử dụng trong giảng dạy chương trình Ngữ văn địa phương cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông tại Lâm Đồng và Tây Nguyên.
    • Cán bộ quản lý văn hóa: Tham khảo phục vụ công tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể Không gian văn hóa Cồng chiêng và Sử thi Tây Nguyên.
  • Nội dung đáng tham khảo: Phần phân tích bối cảnh mẫu hệ tác động đến hình tượng nữ dũng sĩ (Chương 1, Chương 2); hệ thống 7 lược đồ cấu trúc cốt truyện và phân tích thi pháp phóng đại, so sánh (Chương 3); danh mục thống kê 157 văn bản truyện cổ tích và sử thi (Phụ lục).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát truyện cổ tích và sử thi của những dân tộc cụ thể nào?

Luận án khảo sát ngữ liệu của 9 dân tộc thiểu số cư trú lâu đời tại Tây Nguyên gồm: Ba Na, Xơ Đăng, Gia Rai (Bắc Tây Nguyên); Ê Đê (Trung Tây Nguyên); Mnông, Cơ Ho, Mạ, Chu Ru và Ra Glai (Nam Tây Nguyên), với tổng cộng 109 truyện cổ tích và 48 tác phẩm sử thi.

2. Nhân vật dũng sĩ trong luận án được phân tích qua những phương diện biểu tượng nào?

Hình tượng nhân vật dũng sĩ được luận án phân tích qua 4 phương diện cơ bản: (1) Vẻ đẹp ngoại hình cường tráng, gắn với thiên nhiên; (2) Sức khỏe, tài năng phi thường và lòng can trường tuyệt đối; (3) Sự thông minh, mưu trí trong đối phó hiểm nguy; (4) Chiến tích diệt ác, trừ bạo nhằm cứu giúp và bảo vệ sự bình yên, no ấm của cộng đồng buôn làng.

3. Yếu tố văn hóa mẫu hệ được phản ánh như thế nào qua hình tượng nhân vật dũng sĩ?

Dấu ấn văn hóa mẫu hệ tại Tây Nguyên (đặc biệt ở các tộc người Ê Đê, Mnông, Ra Glai, Cơ Ho) được thể hiện qua sự xuất hiện nổi bật của các nữ dũng sĩ, nữ thủ lĩnh có tài năng, dũng khí và quyền uy vượt trội (tiêu biểu như sử thi Awơi Nãi Tilơr của người Ra Glai hay nhân vật nữ thần Đăng Giai, nàng Tilui).

4. Những biện pháp nghệ thuật nào đóng vai trò nòng cốt trong thi pháp khắc họa dũng sĩ?

Ba biện pháp miêu tả nòng cốt được luận án phân tích ở Chương 3 gồm: biện pháp so sánh - ví von (lấy thiên nhiên Tây Nguyên làm chuẩn mực), biện pháp phóng đại - cường điệu hóa (khuếch đại tầm vóc sức mạnh, hành động chiến trận) và biện pháp lặp lại (công thức hóa ngôn từ miêu tả và mô típ hành động phù hợp với môi trường diễn xướng truyền khẩu).

5. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể ứng dụng vào thực tế giáo dục địa phương ra sao?

Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống văn bản mẫu mực, phân tích nội dung và phương pháp tiếp cận để đưa các tác phẩm truyện cổ, sử thi bản địa vào chương trình Giáo dục địa phương (phân môn Ngữ văn tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên), giúp người học hiểu rõ truyền thống lịch sử, văn hóa của các dân tộc anh em.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đàm Thị Thắm là công trình nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết toàn diện các đặc điểm nội dung và thi pháp của kiểu nhân vật dũng sĩ trong truyện cổ tích và sử thi của 9 dân tộc thiểu số Tây Nguyên. Bằng phương pháp tiếp cận liên ngành văn học - văn hóa học kết hợp thi pháp học cấu trúc, tác giả đã chứng minh nhân vật dũng sĩ là biểu tượng thẩm mỹ cao đẹp kết tinh hiện thực lịch sử, văn hóa mẫu hệ và khát vọng công lý của cộng đồng buôn làng. Công trình đóng góp nguồn tài liệu học thuật giá trị cho nghiên cứu văn học dân gian Việt Nam và phục vụ thiết thực việc giảng dạy chương trình giáo dục địa phương tại Tây Nguyên.