Đặc điểm lâm học của cây Huỷnh (Heritiera javanica) và phân bố tự nhiên tại khu bảo tồn Đồng Nai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay đặc điểm lâm học của loài cây huỷnh heritiera javanica blume kosterm phân bố tự nhiên tại khu, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

2017

131
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC CÁC BẢNG

MỤC LỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam là một nƣớc có độ che phủ của thảm thực vật rừng chiếm 40,84% lãnh thổ với trên 14 triệu ha rừng

1.2. Tỉnh Đồng Nai, cũng nhƣ các địa phƣơng khác trong cả nƣớc rừng tự nhiên suy giảm nhanh chóng do có chỉ tiêu khai thác gỗ từ rừng tự nhiên, do chiến tranh, do di dân tự do từ các tỉnh miền bắc trong những thập kỷ trƣớc

1.3. Mất rừng cũng đồng nghĩa với đa dạng sinh học bị suy giảm, một số loài cây quý, hiếm có nhiều giá trị không chỉ về sinh học, sinh thái môi trƣờng mà còn có thể đáp ứng đời sống xã hội khu vực

1.4. Nhận thức đƣợc các giá trị to lớn từ rừng mang lại, đƣợc sự quan tâm của lãnh đạo địa phƣơng, ngày 02/12/2003 Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu (Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu) đƣợc thành lập

1.5. Khu Bảo tồn trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích tự nhiên hơn 100.000 ha nằm ở phía bắc của tỉnh Đồng Nai thuộc tiểu vùng Bảo tồn sinh thái lƣu vực sông Đồng Nai

1.6. Kết quả điều tra danh lục động, thực vật của Khu Bảo tồn năm 2007

1.7. Ngay sau khi đƣợc thành lập cùng với chủ trƣơng đóng cửa rừng của Thủ tƣớng Chính phủ, toàn bộ diện tích rừng thuộc KBT đã và đang đƣợc bảo vệ nghiêm ngặt

1.8. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên đề tài nghiên cứu: “Đặc điểm lâm học của loài cây Huỷnh (Heritiera javanica (Blume) Kosterm.) phân bố tự nhiên tại Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai” đã đƣợc triển khai

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Trên thế giới

2.2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học

2.2.1. Phân chia đặc điểm sinh thái học thực vật thành sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể

2.2.2. Phƣơng pháp thực nghiệm sinh thái học nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài

2.2.3. Nghiên cứu cấu trúc lâm phần và các quy luật cơ bản của lâm phần rừng

2.2.4. Nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới

2.2.5. Nghiên cứu sinh thái học nhằm quản lý rừng bền vững

2.3. Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài cây

3. CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.2. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1. Nghiên cứu đặc điểm khu vực phân bố tự nhiên của loài Huỷnh

3.3.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của các lâm phần nơi có cây Huỷnh phân bố tự nhiên

3.3.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh và tổ thành cây gỗ đi kèm với loài Huỷnh trong lâm phần

3.3.4. Đề xuất một số giải pháp góp phần bảo tồn và phát triển loài cây Huỷnh tại khu vực nghiên cứu

3.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1. QUAN ĐIỂM PHƢƠNG PHÁP LUẬN

3.4.2. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

3.4.3. PHƢƠNG PHÁP NỘI NGHIỆP

4. CHƯƠNG 4: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

4.1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

4.1.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH

4.1.3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

4.1.4. THỔ NHƢỠNG

4.1.5. TÀI NGUYÊN RỪNG

4.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CƠ BẢN VỀ CÂY HUỶNH TẠI KHU BẢO TỒN

5.2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ TỰ NHIÊN CỦA LOÀI HUỶNH TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN-VĂN HÓA ĐỒNG NAI

5.3. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU NƠI CÓ CÂY HUỶNH PHÂN BỐ

5.4. TRẠNG THÁI RỪNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐẤT ĐAI NƠI CÓ LOÀI HUỶNH PHÂN BỐ

5.5. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC TẦNG CÂY CAO CỦA CÁC LÂM PHẦN

5.6. CẤU TRÚC TỔ THÀNH TẦNG CÂY CAO TRONG CÁC LÂM PHẦN

5.7. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ N/D1.3 CỦA LÂM PHẦN NƠI CÓ LOÀI HUỶNH PHÂN BỐ

5.8. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ N/HVN LÂM PHẦN NƠI CÓ LOÀI HUỶNH PHÂN BỐ

5.9. CÁC ĐẶC TRƢƠNG QUAN HỆ HVN, DT, D1.3 CỦA LÂM PHẦN

5.10. ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA LOÀI HUỶNH VỚI CÁC LOÀI CÂY KHÁC TRONG LÂM PHẦN

5.11. ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH DƢỚI TÁN CÁC TRẠNG THÁI RỪNG

5.12. TÁI SINH TỰ NHIÊN XUNG QUANH GỐC CÂY MẸ

5.13. CẤU TRÚC TỔ THÀNH NHÓM LOÀI CÂY ĐI KÈM VỚI HUỶNH

5.14. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO TỒN LOÀI HUỶNH TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN – VĂN HÓA ĐỒNG NAI

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cây Huỷnh Heritiera javanica tại Đồng Nai

Cây Huỷnh, hay còn gọi là Heritiera javanica, là một loài cây quan trọng trong hệ sinh thái rừng tại tỉnh Đồng Nai. Loài cây này không chỉ có giá trị sinh học mà còn có ý nghĩa kinh tế cao. Cây Huỷnh thường được tìm thấy trong các khu rừng ngập mặn và rừng ngập nước, nơi có độ ẩm cao và điều kiện sinh thái phong phú. Việc nghiên cứu đặc điểm lâm học của cây Huỷnh sẽ giúp nâng cao hiểu biết về vai trò của nó trong bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây Huỷnh

Cây Huỷnh có chiều cao trung bình từ 15 đến 25 mét, với tán lá rộng và dày. Lá cây có hình bầu dục, màu xanh đậm, giúp cây thích nghi tốt với môi trường ẩm ướt. Quả của cây Huỷnh có hình dạng đặc trưng, thường chín vào mùa hè, tạo điều kiện cho sự phát tán giống.

1.2. Giá trị sinh thái của cây Huỷnh

Cây Huỷnh đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái tại các khu vực rừng ngập mặn. Nó cung cấp nơi cư trú cho nhiều loài động vật và giúp bảo vệ đất khỏi xói mòn. Hệ sinh thái nơi có cây Huỷnh cũng góp phần cải thiện chất lượng nước và không khí.

II. Phân bố tự nhiên của cây Huỷnh tại Đồng Nai

Cây Huỷnh chủ yếu phân bố tại các khu vực rừng ngập mặn và rừng ngập nước ở Đồng Nai. Sự phân bố của loài cây này không chỉ phụ thuộc vào điều kiện khí hậu mà còn vào các yếu tố như độ pH của đất và mức độ ngập nước. Việc hiểu rõ về phân bố tự nhiên của cây Huỷnh sẽ giúp trong công tác bảo tồn và phát triển bền vững.

2.1. Điều kiện môi trường sống của cây Huỷnh

Cây Huỷnh thường phát triển tốt trong môi trường có độ ẩm cao, đất phù sa và có khả năng chịu ngập nước. Những khu vực này thường có hệ sinh thái phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây.

2.2. Tình trạng phân bố hiện tại của cây Huỷnh

Hiện nay, cây Huỷnh đang bị đe dọa do sự suy giảm diện tích rừng tự nhiên. Nhiều khu vực phân bố của cây đã bị chuyển đổi thành đất nông nghiệp hoặc đô thị hóa, dẫn đến tình trạng giảm số lượng cây Huỷnh trong tự nhiên.

III. Thách thức trong việc bảo tồn cây Huỷnh tại Đồng Nai

Việc bảo tồn cây Huỷnh đang gặp nhiều thách thức, bao gồm sự mất mát môi trường sống và áp lực từ hoạt động khai thác gỗ. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài cây mà còn tác động đến toàn bộ hệ sinh thái nơi nó sinh sống.

3.1. Nguyên nhân gây suy giảm số lượng cây Huỷnh

Sự phát triển đô thị và nông nghiệp đã làm giảm diện tích rừng tự nhiên, dẫn đến tình trạng suy giảm số lượng cây Huỷnh. Ngoài ra, việc khai thác gỗ không bền vững cũng là một nguyên nhân chính.

3.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến cây Huỷnh

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi điều kiện môi trường sống của cây Huỷnh, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của loài cây này. Nhiệt độ tăng cao và sự thay đổi lượng mưa có thể làm giảm khả năng phục hồi của cây Huỷnh trong tự nhiên.

IV. Phương pháp bảo tồn cây Huỷnh hiệu quả tại Đồng Nai

Để bảo tồn cây Huỷnh, cần áp dụng các phương pháp bảo tồn hiệu quả, bao gồm bảo tồn tại chỗ và trồng rừng. Các biện pháp này không chỉ giúp phục hồi số lượng cây Huỷnh mà còn bảo vệ hệ sinh thái xung quanh.

4.1. Bảo tồn tại chỗ cây Huỷnh

Bảo tồn tại chỗ là phương pháp quan trọng giúp duy trì quần thể cây Huỷnh trong môi trường tự nhiên. Cần thiết lập các khu bảo tồn và quản lý chặt chẽ để bảo vệ cây Huỷnh khỏi các tác động tiêu cực.

4.2. Trồng rừng và phục hồi sinh thái

Trồng rừng và phục hồi sinh thái là giải pháp cần thiết để tăng cường số lượng cây Huỷnh. Việc trồng cây Huỷnh trong các khu vực đã bị suy thoái sẽ giúp phục hồi hệ sinh thái và tạo ra môi trường sống tốt hơn cho các loài động thực vật khác.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cây Huỷnh

Cây Huỷnh có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rừng tại Đồng Nai. Việc bảo tồn và phát triển loài cây này không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần vào phát triển bền vững. Cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để bảo vệ cây Huỷnh trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của cây Huỷnh trong bảo tồn đa dạng sinh học

Cây Huỷnh không chỉ là một loài cây quý hiếm mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học. Bảo vệ cây Huỷnh đồng nghĩa với việc bảo vệ nhiều loài động thực vật khác trong hệ sinh thái.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho cây Huỷnh

Định hướng phát triển bền vững cho cây Huỷnh cần được xây dựng dựa trên các nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng và các nhà khoa học để đảm bảo sự phát triển bền vững cho loài cây này.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đặc điểm lâm học của loài cây huỷnh heritiera javanica blume kosterm phân bố tự nhiên tại khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam là một nƣớc có độ che phủ của thảm thực vật rừng chiếm 40,84% lãnh thổ với trên 14 triệu ha rừng (Bộ NN&PTNT, 2016) [2] và nằm trong số 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới. Tỉnh Đồng Nai, cũng nhƣ các địa phƣơng khác trong cả nƣớc rừng tự nhiên suy giảm nhanh chóng do có chỉ tiêu khai thác gỗ từ rừng tự nhiên, do chiến tranh, do di dân tự do từ các tỉnh miền bắc trong những thập kỷ trƣớc. Mất rừng cũng đồng nghĩa với đa dạng sinh học bị suy giảm, một số loài cây quý, hiếm có nhiều giá trị không chỉ về sinh học, sinh thái môi trƣờng mà còn có thể đáp ứng đời sống xã hội khu vực. Nhận thức đƣợc các giá trị to lớn từ rừng mang lại, đƣợc sự quan tâm của lãnh đạo địa phƣơng, ngày 02/12/2003 Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu (Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu), tiền thân là Khu Dự trữ thiên nhiên Vĩnh Cửu, đƣợc thành lập theo Quyết định số 4679/2003/QĐ-UBT của UBND Tỉnh Đồng Nai trên cơ sở sáp nhập lâm phần của các lâm trƣờng Hiếu Liêm, Mã Đà và một phần lâm trƣờng Vĩnh An.

Sau đó tiếp tục sát nhập trung tâm quản lý di tích chiến khu Đ theo Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai và sát nhập Ban quản lý rừng phòng hộ Vĩnh An vào KBT theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 27/06/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai. Đến ngày 28/8/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ra Quyết định số 2208/QĐ- UBND về việc đổi tên Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu thành Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai (Khu Bảo tồn). Khu Bảo tồn trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích tự nhiên hơn 100.000 ha nằm ở phía bắc của tỉnh Đồng Nai thuộc tiểu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 vùng Bảo tồn sinh thái lƣu vực sông Đồng Nai nằm trong hệ sinh thái Trƣờng Sơn, là một trong 13 vùng ƣu tiên bảo tồn của khu vực Đông Nam [54]. Kết quả điều tra danh lục động, thực vật của Khu Bảo tồn năm 2007 [9] bƣớc đầu ghi nhận: Thực vật có 1.552 loài thuộc 663 chi, 166 họ, 95 bộ và 6 ngành thực vật khác nhau; động vật có: 1.711 loài, gồm: 85 loài thú, 284 loài chim, 64 loài bò sát, 33 ếch nhái, và 1.245 loài côn trùng.

Ngoài ra còn có 108 loài cá và 12 loài tôm nƣớc ngọt. Ngay sau khi đƣợc thành lập cùng với chủ trƣơng đóng cửa rừng của Thủ tƣớng Chính phủ, toàn bộ diện tích rừng thuộc KBT đã và đang đƣợc bảo vệ nghiêm ngặt, nhiều loài cây gỗ có giá trị kinh tế cao hoặc quý hiếm, đặc hữu đang dần phục hồi và phát triển. Một số loài nhƣ: Huỷnh (Heritiera javanica (Blume) Kosterm, Gõ mật (Sindora siamensis Teijsm ex Miq. có khả năng phục hồi chƣa cao.

Để từng bƣớc thúc đẩy khả năng phục hồi của các loài cây này, Khu bảo tồn cùng các nhà khoa học đã và đang triển khai nhiều giải pháp kỹ thuật trong đó có cả việc bảo tồn tại chỗ và trồng rừng ở phân khu phục hồi sinh thái. Tuy nhiên, do chƣa có những hiểu biết đầy đủ và đồng bộ về đặc điểm lâm học của các loài cây này mà đặc biệt là loài Huỷnh - một trọng 10 loài cây đƣợc ƣu tiên bảo vệ, phục hồi của KBT nên hiệu quả phục hồi chƣa cao. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên đề tài nghiên cứu: “Đặc điểm lâm học của loài cây Huỷnh (Heritiera javanica (Blume) Kosterm.) phân bố tự nhiên tại Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai” đã đƣợc triển khai nhằm bổ sung hiểu biết khoa học về đặc điểm lâm học góp phần quan trọng trong công tác chọn loài cây trồng và đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, phục vụ trồng rừng và kinh doanh rừng, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 do đó việc nghiên cứu chọn lọc các loài cây bản địa có giá trị kinh tế, sinh trƣởng tốt là vấn đề cần thiết hiện nay. Chƣơng 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Trên thế giới 2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học Năm 1975, nhà sinh thái học nổi tiếng E.Odum đã phần chia đặc điểm sinh thái học thực vật thành sinh thái học ra thành sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Trong đó, sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hay từng loài, trong đó chu kỳ sống và tập tính cũng nhƣ khả năng thích nghi với môi trƣờng đƣợc đặc biệt chú ý; ngoài ra các mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái, sinh trƣởng có thể định lƣợng bằng phƣơng pháp toán học gọi là mô phỏng, phản ánh đặc điểm, quy luật tƣơng quan phức tạp trong tự nhiên [58]. Các phƣơng pháp thực nghiệm sinh thái học nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài, phƣơng pháp điều tra đánh giá đƣợc trình bày trong cuốn “Thực nghiệm sinh thái học” của Stephen D.Lacher (1978), chỉ rõ các vấn đề nghiên cứu trong sinh thái thực vật nhƣ sự thích nghi ở các điều kiện: dinh dƣỡng khoáng, ánh sáng, chế độ nhiệt, chế độ ẩm, nhịp điệu khí hậu.

Bên cạnh đó, nhiều nhà khoa học lại nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc lâm phần và các quy luật cơ bản của lâm phần rừng, cụ thể nhƣ: Phƣơng pháp kinh điển khi nghiên cứu cấu trúc rừng theo chiều thẳng đứng là vẽ trắc đồ đứng, trắc đồ đã mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán và phân bố số cây theo chiều cao, từ đó rút ra nhận xét và đề xuất ứng dụng trong thực tế. Phƣơng pháp này đƣợc nhiều nhà nghiên cứu rừng nhiệt đới áp dụng mà điển LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 hình là các công trình của P. Các công trình nghiên cứu phân bố số cây theo đƣờng kính của Meyer (1952), đã mô tả phân bố số cây theo đƣờng kính bằng phƣơng trình toán học có dạng đƣờng cong giảm liên tục. Các nghiên cứu của các tác giả nêu trên cho thấy, chiều cao tƣơng ứng với mỗi cỡ đƣờng kính của cây cho trƣớc luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả tự nhiên của sự phân cấp sinh trƣởng trong một cỡ đƣờng kính xác định, ở các cấp tuổi khác nhau sẽ có các cây thuộc cấp sinh trƣởng khác nhau.

Cấp sinh trƣởng càng giảm khi tuổi lâm phần càng tăng dẫn đến tỷ lệ H-D tăng theo tuổi. Một số nhà khoa học khác khác nhƣ Zieger (1928), Willing (1948) lại kết luận, có mối quan hệ mật thiết giữa đƣờng kính tán với đƣờng kính ngang ngực tuỳ theo loài cây và các điều kiện sinh trƣởng khác nhau mối liên hệ này đƣợc biểu hiện khác nhau nhƣng phổ biến nhất là dạng phƣơng trình đƣờng thẳng: Dt = a + b. Khi nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới van Steenis.J (1956), đã nêu ra 2 đặc điểm tái sinh phổ biến đó là: Tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và kiểu tái sinh vệt thích hợp với các loài cây ƣa sáng. Khi nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới đáng chú ý là công trình của P.Richards (1952), ở Châu Phi, Taylor (1954), Benard (1955), xác định cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần phải bổ sung bằng cách trồng rừng.

Các tác giả nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới Châu Á nhƣ Budwski (1956), Bara (1954), Catinot (1965) lại cho rằng: ''dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế cao, do vậy các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ cây tái sinh sẵn có dưới tán rừng''. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Trong nghiên cứu sinh thái học nhằm quản lý rừng bền vững, mọi nhận xét đƣợc nhiều nhà lâm học biết đến là ''khi các kiến thức khoa học về hệ sinh thái rừng còn chưa hoàn chỉnh, việc xác định những hiểu biết về mặt lâm học, về sinh thái học nhằm quản lý rừng tự nhiên theo cách giữ vững một cách nguyên vẹn là có thể chấp nhận được và có thể áp dụng được cho tất cả các kiểu rừng khác nhau, kể cả rừng nhiệt đới ẩm'' (Juergen Balasse và Jim Douglas, 2000). Vào đầu thế kỷ XX, nhà bác học ngƣời Nga V.Doocuchaep, đã chỉ ra rằng: Phạm vi phân bố địa lý của thực vật đƣợc xác định bởi điều kiện độ ẩm khí hậu. Điều kiện đó phụ thuộc vào lƣợng mƣa và lƣợng bốc hơi do tác dụng của nhiệt độ [58].

Từ các nghiên cứu về rừng tự nhiên nói trên, có thể thấy rõ các nghiên cứu này đã đóng góp nhiều trong phƣơng pháp luận; là cơ sở khoa học và phƣơng pháp khi nghiên cứu rừng tự nhiên. Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến cấu trúc, động thái, diễn thế và sinh thái chung của rừng tự nhiên và mới chỉ ở một số đối tƣợng nhất định nên còn hạn chế, chƣa toàn diện; cần đƣợc kiểm chứng bổ sung và hiệu chỉnh cho phù hợp với đối tƣợng rộng hơn. Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài cây Một trong những nội dung hết sức cơ bản, khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của một loài cây chính là nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần nơi có loài cây đó phân bố. Vì vậy, để có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về cấu trúc phức tạp của rừng nhiệt đới.

Các nghiên cứu cấu trúc rừng, đƣợc chuyển dần từ mô tả định tính sang định lƣợng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học, trong đó việc mô hình hoá cấu trúc rừng, xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc rừng đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu có kết quả. Vấn đề LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 về cấu trúc không gian và thời gian của rừng, các tác giả tập trung nghiên cứu nhiều nhất. Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu nhƣ: B.Rollet (1971), đã biểu diễn các quan hệ chiều cao vút ngọn với đƣờng kính ngang ngực; đƣờng kính tán với đƣờng kính ngang ngực bằng các hàm hồi quy; phân bố đƣờng kính tán, đƣờng kính thân cây dƣới dạng các phân bố xác suất; Balley (1973) mô hình hoá cấu trúc thân cây với phân bố số cây theo cỡ kính (N-D) bằng hàm Weibull. Nhiều tác giả khác dùng hàm Schumacher, hyperbol, hàm mũ, Poisson, Charlier,.

để mô hình hoá cấu trúc rừng [21]. Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái [22].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên của cây Huỷnh (Heritiera javanica) tại Đồng Nai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm sinh học và môi trường sống của cây Huỷnh, một loài cây quan trọng trong hệ sinh thái rừng ngập mặn. Tài liệu không chỉ mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mà còn phân tích vai trò của nó trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức bảo tồn và phát triển loài cây này, từ đó nâng cao nhận thức về giá trị của rừng ngập mặn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực lâm học và bảo tồn thực vật, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp địa lý thực trạng và định hướng phát triển rừng trồng tỉnh Bình Phước, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình rừng trồng tại một tỉnh khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tính đa dạng và đặc điểm cấu trúc thực vật có mạch trong một số trạng thái thảm thực vật tại xã Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái khác nhau. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu bảo tồn thực vật họ dầu Dipterocarpaceae tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn sẽ cung cấp thông tin quý giá về các biện pháp bảo tồn thực vật quý hiếm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan đến lâm học và bảo tồn.