CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT CỦA CÔNG TRÌNH 1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT Công nghiệp là một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế nước ta. Để đáp ứng nhu cầu phát triền công nghiệp cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng Nói riêng, nhà máy cơ khí sẽ được xây dựng tại khu công nghiệp Hòa Khánh, quận Liên Chiểu. Đây là công trình quan trọng trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, là mục tiêu, là đồn bẩy thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho nhân dân trong khu vực. Để đáp ứng dây chuyền công nghệ của nhà máy, công trình được xây dựng theo kiểu nhà công nghiệp 1 tầng với 4 nhịp, có các thông số như sau: - Kích thước nhịp : L1 = 21 (m); L2 = 30 (m); L3 = 21 (m) - Chiều cao cột : H =8 m - Chiều dài bước cột biên và cột giữa: 6 m - Bê tông nền B20; chiều dày bê tông nền Hn= 220 mm - Số bước cột : n = 23 - Chiều dài toàn nhà : L= 6x23+2=140m ( Trục khe lún 1m – 2 trục) - Tường gạch ống câu gạch thẻ, dày :180-200 mm - Diện tích cửa chiếm 30% - Phần khung thép và dầm mái thi công lắp ghép, phần móng thi công đổ tại chỗ.
- Cự li vận chuyển đất ra khỏi công trình : C= 0 km - Cự li vận chuyển vật liệu đến công trường + Cấu kiện thép: K = 9 km + Xi măng : X = 11 km + Cát : X = 0 km Nhân công, máy móc, điện, nước và vật liệu khác thỏa mãn yêu cầu thi công. - Địa điểm xây dựng : Đà Nẵng - Điều kiện địa chất thủy văn : Bình thường. - Điều kiện đất nền : Đất thịt - Thời hạn xây dựng : 180 ngày - Khả năng thực tế của đơn vị phụ trách thi công: cán bộ quản lý và kỹ thuật đầy đủ; nhân lực và tay nghề công nhân đáp ứng được yêu cầu cho công tác thi công. 1 MẶT BẰNG MÓNG THEO KÍCH THƯỚC MẶT CẮT KHUNG THEO KÍCH THƯỚC 2 1.2 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT Qua đặc điểm kiến trúc đã nêu ở trên ta thấy quá trình thi công công trình có 3 loại công tác có ý nghĩa quyết định đến việc tổ chức quản lý cũng như tiến độ thi công.
Đó là công tác đào móng, công tác bê tông móng và công tác lắp ghép. Do đó cần phải tập trung lực lượng, vật tư máy móc và tổ chức sản xuất hợp lý cho những công tác này để đảm bảo rút ngắn thời gian xây dựng, giảm chi phí xây lắp. Phương pháp áp dụng cơ giới hóa và thi công dây chuyền cho các công tác chủ yếu sau: a. Công tác đất: khối lượng công tác của loại công tác này khá lớn, đồng thời điều kiện mặt bằng đủ rộng để thi công đất bằng cơ giới, như vậy có thể chọn máy đào gầu nghịch để thi công đất.
Nhưng do máy đào không thể tạo ra đúng kích thước hố móng theo yêu cầu nên cần kết hợp với sửa móng bằng thủ công. Công tác bê tông móng: do khối lượng bê tông móng tương đối lớn, mặt bằng thi công rộng rãi và điều kiện máy móc của đơn vị cho phép nên ta chọn biện pháp trộn bê tông bằng máy, vận chuyển bê tông bằng thủ công và đầm bê tông bằng máy. Việc thi công các quá trình thành phần: ván khuôn, cốt thép, bê tông, bảo dưỡng, dỡ ván khuôn có thể sử dụng biện pháp thi công dây chuyền. Công tác lắp ghép: công tác này chiếm tỷ lệ cao trong quá trình thi công nên có điều kiện áp dụng cơ giới, áp dụng những biện pháp thi công tiên tiến.
Do trong thi công có nhiều loại cấu kiện khác nhau nên có thể chọn cần trục tự hành có mỏ phụ để thi công lắp ghép. * Danh mục các công việc: - Tổ chức công tác san lớp đất thực vật chuẩn bị mặt bằng thi công: - Phần ngầm: + Thi công công tác đất: + Đào đất hố móng bằng máy. + Sửa hố móng bằng thủ công. + Thi công bê tông móng: + Đổ bê tông lót móng.
+ Cốt thép móng. + Cốp pha móng. + Đổ bê tông móng. + Bảo dưỡng bê tông móng.
+ Tháo cốp pha. + Lấp đất hố móng. - Phần thân: + Lắp ghép: 3 + Bốc xếp cấu kiện. + Lắp cột và chèn chân cột.
+ Lắp dầm móng + Xây tường bao che: + Đào móng đầu hồi. + Xây tường đầu hồi. + Xây tường dọc - Phần mái: + Lắp xà gồ. - Phần hoàn thiện: + Lắp đất tôn nền, láng nền, làm nền hè rãnh.
+ -Bắt giáo, trát tường, dỡ giáo. + Lắp thiết bị điện nước. + Lắp dụng cụ vệ sinh. + Sửa chữa sai sót nhỏ.
+ Thu dọn mặt bằng. 4 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT VÀ BÊ TÔNG MÓNG 2.1 Thiết kế biện pháp thi công đào đất 2.1 Kích thước móng Độ sâu đặt móng chọn theo điều kiện địa chất dưới công trình, tải trọng công trình truyền xuống. Với nhà công nghiệp một tầng thông thường móng đặt ở cao trình từ -1,7 đến -2,0 (m) so với cốt nền hoàn thiện. Căn cứ nhịp L1 = 21m, L2 = 30m và nền đất cát pha ta tra bảng phụ lục móng có được độ sâu đặt móng Hm = 1,8 (m).
Công trình gồm 4 nhịp có L1 = 21m, L3 = 30m nên có các loại móng ở bảng sau. (Tra theo bảng Phụ lục móng ) : 5 Bảng 1: Bảng kích thước các loại móng Kích thước AxB Trục Tên móng Ký hiệu (m) Móng biên M1-CB 1,4 x 1,8 A, C Móng biên khe nhiệt M2-CB 2,8 x 1,8 Móng biên góc M3-C2 1,4 x 1,8 Móng giữa M4-CG 1,4 x 1,8 B Móng giữa khe nhiệt M2-CG 2,8 x 1,8 Móng góc giữa M3-C2 1,4 x 1,8 Móng cột sườn tường M3, M4 1,4 x 1,8 Ngoài ra còn có bó nền, giằng móng xây gạch Block cao 60cm, rộng 40cm. - Giằng móng GM kích thước 50x25 (cm ). - Giằng móng GM1 kích thước 40x25 (cm).
Bảng 2: Bảng kích thước các cổ móng Trục Tên móng Ký hiệu Kích thước bxa (m) Móng biên M1-CB 0.4 A,C Móng biên khe nhiệt M2-CB 0.4 Móng giữa M1-CG 0.4 B Móng giữa khe nhiệt M2-CG 0.4 6 Móng cột sườn tường M3-ST 0.1 (m) Mặt móng mở rộng mỗi bên Cột giữa 0.2 Tính thể tích các loại móng Thể tích phần bê tông lót, đế móng, cổ móng được xác định theo công thức tính thể tích hình hộp kích thước a,b,h là: V = a.h (m3) Thể tích hình vát móng được tính theo hình chóp cụt: h V .d ) (m3 ) 6 Trong đó: a,b là chiều dài và chiều rộng đế móng c,d là chiều dài và chiều rộng cổ móng mở rộng h là chiều cao phần vát ; Bảng 3 Thể tích bê tông lót móng + giằng móng BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG Kích thước (m) Tên cấu kiện Số CK Thể tích V (m3) Dài Rộng Cao M1-CB 2 1.12 Tổng khôi lượng 42.56 BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG GIẰNG MÓNG Kích thước (m) Tên cấu kiện Số CK Thể tích V (m3) Dài Rộng Cao GM 425.821 Tổng khôi lượng 31.091 Bảng 4 Thể tích móng BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG Kích thước (m) Tên cấu kiện Số CK Thể tích V (m3) Dài Rộng Cao M1-CB 1.308 Tổng khôi lượng 603.288 Thể tích giằng móng ( GM ) và giằng móng 1 ( GM1 ) được tính như thể tích hình hộp là: V l.568 0 Tổng khôi lượng 74.3 Chọn phương án đào đất Chọn phương án đào dọc nhà. Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập hoặc đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ công trình. Với công trình đã cho có thể đào độc lập hoặc chạy dài. Để quyết định chọn phương án đào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau.
Hố đào tương đối nông trên nền mặt đất tự nhiên, theo điều kiện thi công nền đất thuộc loại đất cát pha. Chiều sâu hố đào tính từ mặt đất tự nhiên: H = 1,9– (0,22+ 0,2) + 0,1 = 1,57 m (tính cả phần bê tông lót ) Trong đó: Hn=220 mm là chiều dày nền lấy theo số liệu đề cho; 200mm là chiều dày lớp đất ; 100mm là chiều dày lớp bê tông lót ; Theo TC 4447 - 2012 bảng 11 đối với đất cát pha Độ sâu móng Hm = 1,5 (m) thì m = 1:0,25; Độ sâu móng Hm = 3,0 (m) thì m = 1:0,67; Chiều sâu hố đào là H = 1,57m nên ta nội suy có được m = 0,253; Bề rộng chân mái dốc : B = 1,57x0, 253 = 0,397(m) ; vậy chọn B = 0,4m Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau theo phương dọc nhà : S = 6 - 2.8 + Đối với móng biên tại khe nhiệt: s = 6 − ( + 0,5 × 2 + ) = 2,9 (m) 2 2 - Trục B,C 1.4 + Đối với móng giữa: s = 6 − 2 × ( + 0,5) = 3,6 (m) 2 1.8 4,4 + Đối với móng giữa tại khe nhiệt: s = 6 − ( + 0,5 × 2 + ) = 1,9 (m). 2 2 - Như vậy mái dốc cách nhau từ 1,9 m đến 3,8m tương đối thoải mái nên chọn phương án đào hố móng độc lập b) Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau theo phương ngang nhà : Do bố trí cột sườn tường ở các nhịp với khoảng cách là 6m - Xét nhịp A-B: + Móng trục A cách móng cột sườn tường đầu tiên 6 (m) 2 1,4 s = 6 − ( + 0,5 × 2 + ) = 3,3 (m). 2 2 + Khoảng cách giữa hai móng cột sườn tường cách nhau 6 (m) 1,4 s=6−2×( + 0,5) = 3,6 (m) 2 + Móng trục B cách móng cột sườn tường đầu tiên 6 (m) 2,4 1,4 s=6−( + 0,5 × 2 + ) = 3,1 (m).
2 2 - Các nhịp còn lại bố trí tương tự. - Như vậy mái dốc cách nhau từ 3,4 m đến 3,6 m tương đối thoải mái nên chọn phương án đào hố móng độc lập Tổng chiều sâu đào hố móng tính từ mặt đất tự nhiên là 1,51 (m), ta dùng máy đào sâu đến 1,4 (m), sau đó đào thủ công đến độ sâu đặt móng đoạn 0,11 (m) để tránh phá vở kết cấu đặt dưới đáy móng.4 Khối lượng công tác đào đất a, Tính khối lượng đào đất 10 Hình 1.