Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thực vật rừng giữ vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn đất, nguồn nước, điều hòa khí hậu và cung cấp các nguồn lâm sản, dược liệu phục vụ đời sống con người. Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với địa hình phân hóa phức tạp, tạo điều kiện hình thành các hệ thực vật phong phú, đặc biệt tại các vùng núi đá vôi phía Bắc. Tuy nhiên, áp lực từ các hoạt động nhân sinh đã và đang khiến diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp, làm suy giảm nghiêm trọng tính đa dạng sinh học và đe dọa sự tồn tại của nhiều loài thực vật bản địa quý hiếm. Nhằm phục vụ công tác bảo tồn, hệ thống rừng đặc dụng tại Việt Nam đã phát triển lên hơn 145 khu, trong đó có Vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn (tỉnh Hà Giang).
Để thiết lập cơ sở dữ liệu khoa học về thành phần loài, đánh giá tính đa dạng sinh học và các nhân tố đe dọa tại khu vực núi đá vôi, tác giả Nguyễn Hoài Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam với đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại khu vực xã Minh Sơn – Vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn – Hà Giang".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Xác định các đặc điểm đặc trưng của hệ thực vật tại khu vực xã Minh Sơn thuộc Vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Xây dựng danh lục thành phần loài thực vật bậc cao có mạch tại khu vực nghiên cứu.
- Phân tích các yếu tố tác động đến tài nguyên thực vật và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các loài thực vật bậc cao có mạch phân bố tự nhiên tại khu vực xã Minh Sơn.
- Phạm vi không gian: Các tuyến điều tra đại diện thuộc địa bàn xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang (khu vực nằm trong ranh giới Vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa và thu thập số liệu ngoại nghiệp được triển khai từ ngày 17 tháng 02 năm 2017 đến ngày 10 tháng 05 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống phân loại học thực vật, sinh thái học rừng và các văn bản quy chuẩn pháp lý hiện hành của Việt Nam và quốc tế để làm khung tham chiếu đánh giá:
- Khung phân loại học: Bảng danh lục các loài thực vật được sắp xếp theo hệ thống phân loại của R. K. Brummitt (1992) trong công trình Vascular Plant Families and Genera.
- Phân tích phổ dạng sống: Áp dụng phương pháp phân loại dạng sống của C. Raunkiaer (1934), được GS.TS. Thái Văn Trừng (1999) hiệu chỉnh phù hợp với điều kiện thảm thực vật rừng nhiệt đới Việt Nam (chia thành các nhóm chồi trên Ph, chồi sát đất Ch, chồi nửa ẩn Hm, chồi ẩn Cr, chồi một năm Th).
- Phân loại nhóm công dụng: Căn cứ theo bảng phân loại 10 nhóm giá trị sử dụng tài nguyên thực vật của PGS.TS. Trần Minh Hợi và cộng sự (2013).
- Đánh giá tính chất nhiệt đới: Dựa trên tỷ số cấu trúc giữa phân lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) và phân lớp Hành/Loa kèn (Liliopsida) theo tiêu chuẩn của Phạm Bình Quyền và Nguyễn Nghĩa Thìn (2002).
- Đánh giá mức độ tương đồng: Sử dụng chỉ số tương đồng Sørensen ($S = \frac{2c}{a + b}$) theo Anne E. Magurran (1983).
- Đánh giá mức độ nguy cấp và bảo tồn: Tra cứu theo Sách Đỏ Việt Nam (2007 - Phần Thực vật), Danh lục Đỏ IUCN (2016) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa ngoại nghiệp và nội nghiệp:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên (địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn), kinh tế - xã hội xã Minh Sơn và các nghiên cứu thực vật học liên quan tại Hà Giang và Vườn quốc gia Du Già.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ kiểm lâm địa bàn và người dân địa phương có kinh nghiệm đi rừng để thu thập thông tin về tên địa phương, công dụng thực vật và các tác động nhân sinh.
- Phương pháp ngoại nghiệp: Tiến hành điều tra sơ thám trên toàn địa bàn để lựa chọn các tuyến điều tra điển hình qua các dạng sinh cảnh. Trên các tuyến điều tra, thống kê toàn bộ các loài thực vật bậc cao có mạch (gỗ, bụi, dây leo, phụ sinh, thân thảo), ghi nhận tọa độ bằng máy định vị GPS, đo đạc địa bàn, thu mẫu tiêu bản và chụp ảnh hình thái cây tại hiện trường.
- Phương pháp nội nghiệp: Giám định mẫu thực vật bằng phương pháp hình thái so sánh, đối chiếu với các tài liệu chuyên khảo như Thực vật chí Đông Dương (Lecomte), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Cây gỗ rừng Việt Nam, Danh lục các loài thực vật Việt Nam; tham vấn ý kiến chuyên gia và xử lý dữ liệu thống kê đa dạng taxon.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 tổng hợp lịch sử nghiên cứu thực vật học trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả khái quát các mốc nghiên cứu phân loại từ thời cổ đại (Aristote, Theophraste) đến các công trình hiện đại của Brummit (1992), Takhtajan (1977). Tại Việt Nam, hệ thống thực vật học được hoàn thiện qua các công trình lớn của Pierre, Lecomte, Thái Văn Trừng, Phạm Hoàng Hộ, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Tiến Bân.
Về khu vực địa phương, các nghiên cứu của Vũ Anh Tài, Nguyễn Nghĩa Thìn (2014) ghi nhận Hà Giang có 156 loài thực vật bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam (chiếm 36,6% tổng số loài bị đe dọa của cả nước), trong đó có 13 loài rất nguy cấp (CR) và 61 loài nguy cấp (EN). Tại Vườn quốc gia Du Già, đợt khảo sát năm 2015 của Viện Điều tra, Quy hoạch Rừng đã bước đầu ghi nhận 1.061 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 619 chi và 202 họ. Đây là tiền đề khoa học quan trọng để tác giả triển khai điều tra chi tiết ở quy mô cấp xã tại Minh Sơn.
Chương 2. Mục tiêu, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết mục tiêu, phạm vi không gian, thời gian điều tra thực địa (17/02/2017 – 10/05/2017) tại xã Minh Sơn, quy trình thu thập mẫu vật, chuẩn bị trang thiết bị (GPS, địa bàn, máy ảnh, tài liệu bản đồ) và hệ thống phương pháp luận xử lý số liệu hình thái so sánh, lập danh lục theo Brummitt (1992), tính toán tỷ lệ taxon, phân tích phổ dạng sống theo Raunkiaer và xác định công dụng, cấp độ bảo tồn.
Chương 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Chương này phân tích các yếu tố nền tảng của khu vực nghiên cứu:
- Vị trí và địa hình: Xã Minh Sơn nằm ở phía Tây Bắc huyện Bắc Mê, cách thị trấn Yên Phú 30 km, có tuyến tỉnh lộ 176 chạy qua. Địa hình phân hóa thành hai vùng rõ rệt: vùng núi cao hiểm trở phía Đông và Đông Nam có độ dốc trên 25° (tập trung tại các thôn Lùng Thóa, Khuổi Lòa, Kẹp B, Suối Thầu, Phia Đeng, Kho Thum, Kẹp A, Lùng Quốc, Kho Là); vùng núi thấp phía Bắc và Tây Bắc có độ cao từ 700 m đến 1.200 m (nơi tập trung dân cư các thôn Nà Ngoòng, Pó Pèng, Lũng Vầy, Ngọc Trì, Bình Ba, Nà Sáng, Bản Vàn, Khuổi Kẹn).
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu á nhiệt đới chia 2 mùa (mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10). Lượng mưa trung bình năm đạt 1.437 mm, nhiệt độ trung bình năm 22,3°C (cao nhất 32,4°C, thấp nhất 12,6°C). Hệ thống thủy văn gồm 3 suối lớn: suối Nậm Trì, suối Nậm Lĩnh và suối Bản Vàn.
- Tài nguyên đất và rừng: Đất đai gồm nhóm đất phù sa ven suối (pf, pg, py) và đất đồi núi dốc. Diện tích đất có rừng năm 2011 là 12.620,04 ha (chiếm 85,78% tổng diện tích tự nhiên), bao gồm 4.961,53 ha rừng sản xuất (39,31%), 3.757,94 ha rừng đặc dụng (29,78%) và 3.900,57 ha rừng phòng hộ (30,91%).
- Kinh tế - xã hội: Dân số gồm 1.824 hộ với các dân tộc chính: H'Mông (2.803 người), Dao (1.689 người), Tày (1.296 người), Kinh (31 người), Nùng (4 người). Cơ cấu kinh tế năm 2011 gồm nông lâm nghiệp 60%, công nghiệp - xây dựng 25%, dịch vụ 15%; thu nhập bình quân đầu người đạt 6,5 triệu đồng/năm.
Chương 4. Kết quả và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện định lượng:
- Thành phần loài: Đã xác định được 208 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 156 chi, 82 họ nằm trong 4 ngành thực vật.
- Cấu trúc taxon bậc ngành và lớp: Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế áp đảo với 200 loài (96,15%), 148 chi (94,87%), 75 họ (91,46%). Trong đó, lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) chiếm tỷ trọng vượt trội so với lớp Loa kèn (Liliopsida) với tỷ lệ loài là 11,5 (184 loài so với 16 loài), tỷ lệ chi là 8,25 (132 chi so với 16 chi) và tỷ lệ họ là 6,5 (65 họ so với 10 họ), phản ánh rõ nét đặc trưng của hệ thực vật nhiệt đới.
- Các taxon đa dạng nhất: 10 họ giàu loài nhất gồm 57 chi (36,54%) và 83 loài (39,90%). Đứng đầu là họ Long não (Lauraceae - 8 chi, 15 loài), họ Dâu tằm (Moraceae - 5 chi, 13 loài), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae - 8 chi, 11 loài). Chi phong phú nhất là chi Sung (Ficus) với 8 loài. Toàn hệ có 39 họ đơn loài.
- Tính đa dạng về giá trị sử dụng và bảo tồn: Ghi nhận 283 lượt loài cây có ích, nổi bật là 124 loài cây làm thuốc (43,62% tổng lượt loài; chiếm 59,62% tổng số loài của hệ) và 61 loài cây lấy gỗ (21,33% tổng lượt loài; 29,33% tổng số loài). Đồng thời, xác định 12 loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 (chiếm 5,78% tổng số loài).
| Cấp bậc phân loại / Nhóm đặc trưng |
Số họ |
Số chi |
Số loài |
Tỷ lệ loài (%) |
| Ngành Thông đất (Lycopodiophyta) |
1 |
1 |
1 |
0,48% |
| Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) |
3 |
4 |
4 |
1,92% |
| Ngành Thông (Pinophyta) |
3 |
3 |
3 |
1,44% |
| Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) |
75 |
148 |
200 |
96,15% |
| - Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) |
65 |
132 |
184 |
88,46% |
| - Lớp Loa kèn (Liliopsida) |
10 |
16 |
16 |
7,69% |
| Tổng cộng toàn hệ |
82 |
156 |
208 |
100,00% |
- Nhóm 10 họ thực vật đa dạng nhất tại xã Minh Sơn:
| TT |
Tên họ Việt Nam |
Tên họ khoa học |
Số chi |
Số loài |
| 1 |
Long não |
Lauraceae |
8 |
15 |
| 2 |
Dâu tằm |
Moraceae |
5 |
13 |
| 3 |
Thầu dầu |
Euphorbiaceae |
8 |
11 |
| 4 |
Cà phê |
Rubiaceae |
7 |
9 |
| 5 |
Na |
Annonaceae |
6 |
8 |
| 6 |
Gai |
Urticaceae |
6 |
7 |
| 7 |
Đậu |
Fabaceae |
4 |
6 |
| 8 |
Bồ hòn |
Sapindaceae |
5 |
5 |
| 9 |
Cam |
Rutaceae |
4 |
5 |
| 10 |
Ráy |
Araceae |
4 |
4 |
| Tổng |
10 họ đa dạng nhất |
|
57 |
83 |
- Danh sách 10 chi thực vật nhiều loài nhất tại khu vực nghiên cứu:
| TT |
Tên chi |
Tên họ Việt Nam |
Tên họ khoa học |
Số loài/chi |
| 1 |
Ficus |
Dâu tằm |
Moraceae |
8 |
| 2 |
Begonia |
Thu hải đường |
Begoniaceae |
4 |
| 3 |
Capparis |
Bạch hoa |
Capparaceae |
4 |
| 4 |
Cinnamomum |
Long não |
Lauraceae |
4 |
| 5 |
Glochidion |
Thầu dầu |
Euphorbiaceae |
4 |
| 6 |
Archidendron |
Đậu |
Fabaceae |
3 |
| 7 |
Elaeocarpus |
Côm |
Elaeocarpaceae |
3 |
| 8 |
Lithocarpus |
Dẻ |
Fagaceae |
3 |
| 9 |
Strobilanthes |
Ô rô |
Acanthaceae |
3 |
| 10 |
Aglaia |
Xoan |
Meliaceae |
2 |
| Tổng |
10 chi đa dạng nhất |
|
|
38 |
Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị
Tác giả tổng kết lại các chỉ số đa dạng sinh học đã đạt được, nêu rõ một số khó khăn về điều kiện địa hình phức tạp, thời gian điều tra ngắn và đưa ra các nhóm giải pháp bảo tồn thực vật tại xã Minh Sơn gồm: giải pháp kỹ thuật lâm sinh, giải pháp tuyên truyền giáo dục môi trường, giải pháp phát triển kinh tế cộng đồng và tăng cường hiệu quả quản lý của lực lượng kiểm lâm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thống kê và lập danh lục hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Minh Sơn gồm 208 loài, 156 chi, 82 họ thuộc 4 ngành thực vật.
- Xác định 12 loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam (2007) thuộc 10 họ thực vật:
- Rất nguy cấp (CR) - 01 loài: Vù hương (Cinnamomum parthenoxylon).
- Nguy cấp (EN) - 03 loài: Dần toòng (Gynostemma pentaphyllum), Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Kim tuyến đá vôi (Anoectochilus calcareus).
- Sẽ nguy cấp (VU) - 08 loài: Tắc kè đá (Drynaria bonii), Đinh (Markhamia stipulata var. kerrii), Sồi bắc giang (Lithocarpus bacgiangensis), Sồi hương (Lithocarpus sphaerocarpus), Gội nếp (Aglaia spectabilis), Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia), Sâm cau (Peliosanthes teta), Ngải rợm (Tacca integrifolia).
- Đánh giá giá trị tài nguyên thực vật với 283 lượt loài cây có ích chia thành 8 nhóm công dụng chính:
| TT |
Nhóm công dụng |
Ký hiệu |
Số lượng loài |
Tỷ lệ % tổng lượt loài |
| 1 |
Cây làm thuốc |
thu |
124 |
43,62% |
| 2 |
Cây lấy gỗ |
go |
61 |
21,33% |
| 3 |
Cây làm cảnh, cho bóng mát |
ca |
38 |
13,27% |
| 4 |
Cây làm thực phẩm |
an |
35 |
12,83% |
| 5 |
Cây làm nguyên vật liệu |
nvl |
11 |
3,29% |
| 6 |
Cây cho tinh dầu |
td |
8 |
2,85% |
| 7 |
Cây làm màu nhuộm |
nhu |
4 |
1,92% |
| 8 |
Cây làm gia vị |
gv |
2 |
0,96% |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý và bảo tồn tài nguyên thực vật rừng tại xã Minh Sơn:
- Nhóm giải pháp kỹ thuật: Áp dụng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, bảo tồn nghiêm ngặt các diện tích rừng nguyên sinh trên núi đá vôi; lập ô tiêu chuẩn định vị theo dõi diễn thế thảm thực vật; nghiên cứu nhân giống và gây trồng bảo tồn ngoại vi (ex-situ) đối với các loài cây thuốc và cây gỗ quý hiếm (Nghiến, Vù hương, Kim tuyến đá vôi).
- Nhóm giải pháp tuyên truyền: Tổ chức phổ biến pháp luật lâm nghiệp, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng cư dân địa phương về giá trị của đa dạng sinh học và các chế tài bảo vệ rừng đặc dụng.
- Nhóm giải pháp kinh tế: Hỗ trợ người dân chuyển đổi phương thức canh tác nông nghiệp nương rẫy kém hiệu quả sang mô hình trồng cây lâm đặc sản, dược liệu dưới tán rừng; phát triển sinh kế bền vững nhằm giảm bớt áp lực khai thác lâm sản trái phép.
- Nhóm giải pháp quản lý: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý Vườn quốc gia Du Già, Hạt Kiểm lâm huyện Bắc Mê, tổ kiểm lâm cơ động và chính quyền xã Minh Sơn; đẩy mạnh tuần tra rừng và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Đóng góp mới của đề tài
Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm đầu tiên và danh lục thực vật chi tiết ở quy mô cấp xã đối với xã Minh Sơn – một khu vực vùng sâu, địa hình chia cắt phức tạp thuộc Vườn quốc gia Du Già, bổ sung dẫn liệu cụ thể cho cơ sở dữ liệu thực vật học của tỉnh Hà Giang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Thời gian thực địa diễn ra trong phạm vi ngắn (gần 3 tháng, từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017), chưa bao quát hết các mùa sinh trưởng, ra hoa và kết quả của toàn bộ hệ thực vật trong năm.
- Điều kiện địa hình núi đá vôi hiểm trở gây khó khăn cho việc tiếp cận các sinh cảnh trên các đỉnh núi cao, vách đá dựng đứng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng các đợt điều tra thực địa bổ sung vào các mùa khác nhau trong năm để hoàn thiện danh lục thành phần loài.
- Đi sâu nghiên cứu cấu trúc quần xã, đặc tính sinh thái học và thử nghiệm nhân giống các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (Cinnamomum parthenoxylon, Burretiodendron hsienmu, Anoectochilus calcareus).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với:
- Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Khoa học môi trường, Thực vật học khi cần phương pháp điều tra thực vật học và cấu trúc danh lục theo Brummit.
- Ban quản lý Vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang trong việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, quy hoạch bảo tồn nguồn gen nguy cấp.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng danh mục 10 họ, 10 chi đa dạng nhất, bảng tổng hợp 12 loài thực vật Sách Đỏ Việt Nam và bảng phân loại nhóm cây có ích.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tổng số bao nhiêu taxon thực vật bậc cao có mạch tại xã Minh Sơn?
Khóa luận đã xác định được 208 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 156 chi, 82 họ nằm trong 4 ngành: Thông đất (Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Thông (Pinophyta) và Ngọc lan (Magnoliophyta).
2. Ngành và lớp thực vật nào chiếm ưu thế lớn nhất trong khu vực nghiên cứu?
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 200 loài (chiếm 96,15%), 148 chi (94,87%) và 75 họ (91,46%). Trong đó, lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) có 184 loài, 132 chi, 65 họ, vượt trội hoàn toàn so với lớp Loa kèn (Liliopsida) chỉ có 16 loài, 16 chi, 10 họ.
3. Ba họ thực vật nào có số lượng loài phong phú nhất tại xã Minh Sơn?
Ba họ đa dạng nhất gồm họ Long não (Lauraceae) với 8 chi, 15 loài; họ Dâu tằm (Moraceae) với 5 chi, 13 loài; và họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 8 chi, 11 loài.
4. Có bao nhiêu loài thực vật thuộc diện bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2007 được phát hiện?
Có 12 loài thực vật có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 (chiếm 5,78% tổng số loài), gồm 01 loài Rất nguy cấp (Vù hương - CR), 03 loài Nguy cấp (Dần toòng, Nghiến, Kim tuyến đá vôi - EN) và 08 loài Sẽ nguy cấp (Tắc kè đá, Đinh, Sồi bắc giang, Sồi hương, Gội nếp, Hoàng tinh hoa trắng, Sâm cau, Ngải rợm - VU).
5. Nhóm công dụng thực vật nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm cây có ích?
Nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 124 loài (chiếm 43,62% tổng số lượt loài có ích và 59,62% tổng số loài của toàn hệ), tiếp theo là nhóm cây lấy gỗ với 61 loài (21,33% tổng lượt loài).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoài Linh đã phản ánh hệ thống các đặc trưng cơ bản về thành phần loài, cấu trúc phân loại học, phổ dạng sống và giá trị kinh tế của hệ thực vật tại xã Minh Sơn, Vườn quốc gia Du Già. Nghiên cứu đã chứng minh tính đa dạng cao của hệ thực vật nhiệt đới trên núi đá vôi với 208 loài ghi nhận, đồng thời chỉ ra sự hiện diện của 12 loài quý hiếm thuộc Sách Đỏ Việt Nam. Các số liệu thực nghiệm và giải pháp quản lý được đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học thiết thực phục vụ công tác quy hoạch, bảo tồn nguồn gen thực vật tại tỉnh Hà Giang.