Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 9229013) với đề tài "Cuộc chiến đấu của quân dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ - Việt Nam chống chiến tranh xâm lược của chính quyền Campuchia Dân chủ (1975 – 1979)" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Huệ thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hà Minh Hồng và PGS.TS Lưu Văn Quyết.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau thắng lợi lịch sử ngày 17/4/1975 giải phóng hoàn toàn đất nước Campuchia, tập đoàn Pol Pot - Ieng Sary đã tước đoạt thành quả cách mạng của nhân dân Campuchia, thiết lập nhà nước Campuchia Dân chủ và thi hành chính sách diệt chủng tàn bạo đối với chính dân tộc mình. Đồng thời, chính quyền này kích động hận thù dân tộc, dựng lên cái gọi là "vấn đề biên giới lịch sử", khước từ mọi nỗ lực thương lượng hòa bình của Việt Nam, liên tục xâm phạm chủ quyền lãnh thổ và tiến hành chiến tranh xâm lược toàn tuyến biên giới Tây Nam.

Địa bàn các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ (Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang) giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh và kinh tế - xã hội ở phía Nam Việt Nam, do đó đã trở thành chiến trường trực tiếp và chịu nhiều thiệt hại nặng nề qua các vụ thảm sát thường dân tàn khốc.

Văn bản luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: Trong một thời gian dài sau chiến tranh, các công trình nghiên cứu lịch sử về chiến tranh biên giới Tây Nam trên địa bàn các tỉnh Tây Nam Bộ còn hạn chế về nguồn tư liệu và góc độ tiếp cận; một số công trình ban đầu còn dừng ở mức thừa nhận thiếu thuyết phục hoặc gây ngộ nhận về nguyên nhân, diễn biến và hậu quả. Đồng thời, tồn tại các quan điểm sai lệch từ các thế lực chống phá nhằm chia rẽ mối quan hệ truyền thống Việt Nam - Campuchia và bóp méo bản chất chính nghĩa tự vệ của quân tình nguyện Việt Nam. Việc thực hiện luận án là yêu cầu cấp thiết nhằm làm sáng tỏ sự thật lịch sử, lấp đầy khoảng trống tư liệu và khẳng định tính chính nghĩa của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Làm sáng tỏ những nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến đấu bắt buộc của quân dân Việt Nam chống xâm lược và chống chế độ diệt chủng Khmer Đỏ.
  • Phục dựng và làm rõ diễn biến quá trình chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ từ tháng 5/1975 đến tháng 1/1979.
  • Minh định kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc chiến đấu trên chiến trường biên giới Tây Nam Bộ; đúc kết các bài học kinh nghiệm phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

Văn bản luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm cần giải quyết:

  1. Tại sao lại xảy ra chiến tranh giữa Việt Nam và Campuchia ngay sau khi hai nước vừa giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống kẻ thù chung? Những lý do nào buộc quân và dân Việt Nam phải cầm súng chiến đấu chống Khmer Đỏ xâm lược?
  2. Quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ bị động hay chủ động trong cuộc chiến tranh biên giới bảo vệ Tổ quốc (1975 - 1979)?
  3. Đóng góp quan trọng của quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đấu tranh của quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ chống chiến tranh xâm lược của chính quyền Campuchia Dân chủ (1975 – 1979).
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính thời chiến tranh của các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ gồm:
    • Tỉnh Long An: các huyện Vĩnh Hưng, Đức Huệ, Mộc Hóa.
    • Tỉnh Đồng Tháp: huyện Hồng Ngự.
    • Tỉnh An Giang: các huyện Phú Châu, An Phú, Bảy Núi, Châu Đốc.
    • Tỉnh Kiên Giang: đảo Phú Quốc, thị xã Hà Tiên.
  • Phạm vi thời gian: Từ đầu tháng 5/1975 (thời điểm chính quyền Campuchia Dân chủ bắt đầu khiêu khích, xâm lấn biên giới Tây Nam Bộ) đến ngày 07/01/1979 (thời điểm quân tình nguyện Việt Nam phối hợp cùng các lực lượng yêu nước Campuchia giải phóng thủ đô Phnom Penh). Tiến trình được chia làm ba giai đoạn:
    • Giai đoạn từ ngày 01/5/1975 đến tháng 4/1977: Đối phó với các vụ xâm lấn biên giới đất liền và hải đảo; kết hợp giải quyết hòa bình xung đột với kiên quyết đấu tranh bảo vệ biên cương.
    • Giai đoạn từ ngày 30/4/1977 đến tháng 12/1978: Phối hợp các lực lượng vũ trang và nhân dân trừng trị quân xâm lược khi Campuchia Dân chủ chính thức phát động chiến tranh trên toàn tuyến.
    • Giai đoạn từ tháng 12/1978 đến tháng 01/1979: Thực hiện phản công tự vệ chiến lược, đánh bại hoàn toàn đội quân xâm lược và hỗ trợ cách mạng Campuchia giải phóng đất nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành khảo cứu, phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nhóm công trình nghiên cứu chung về quan hệ Việt Nam - Campuchia:

    • Các tài liệu tổng kết của Bộ Ngoại giao: "Tổng luận 50 năm ngoại giao Việt Nam", "Kỷ yếu về hoạt động ngoại giao giai đoạn 1975 đến nay" tập trung vào chính sách đối ngoại.
    • Công trình "Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000" do Nguyễn Đình Bin chủ biên (2002) phân tích quá trình đấu tranh giữ vững an ninh biên giới và hoạt động đối ngoại giải quyết xung đột.
    • Sách "Các văn kiện pháp lý về việc giải quyết biên giới Việt Nam – Campuchia" (2006) và "Hỏi đáp về biên giới đất liền Việt Nam – Campuchia" (2006) của Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương phối hợp Ban Biên giới cung cấp tư liệu pháp lý và lịch sử hình thành biên giới.
    • Các công trình chuyên khảo của Lê Phụng Hoàng (giáo trình quan hệ quốc tế Đông Nam Á), Đinh Đức Huy (luận văn thạc sĩ năm 2009 về quan hệ Thái Lan - Việt Nam), Lê Trung Dũng (2015, "Quá trình hình thành đường biên giới đất liền Việt Nam – Campuchia"), Trần Hùng Minh Phương (2019, "Vấn đề Campuchia trong quan hệ Việt Nam – ASEAN 1979 – 1991"), Lê Đình Chỉnh (chủ biên, 2021, "Quan hệ đặc biệt Việt Nam - Campuchia 1930 - 2020").
    • Bộ sách "Lịch sử Việt Nam" tập 14 (2017) và "Vùng đất Nam Bộ từ 1945 - 2010" tập 6 (2017) do PGS.TS Trần Đức Cường chủ biên phân tích bối cảnh chính trị, quân sự và bảo vệ chủ quyền biên giới.
  2. Nhóm công trình về chế độ diệt chủng và quá trình gây chiến của Campuchia Dân chủ:

    • Sách tư liệu "Tội ác diệt chủng của bọn Pôn Pốt - Iêng Xa-ry" (1980) và "Tội ác chiến tranh của bọn bành trướng Trung Quốc đối với Việt Nam" (1980) do NXB Sự Thật ấn hành.
    • Công trình "Lịch sử Campuchia: Từ nguồn gốc đến ngày nay" (Phạm Việt Trung, Nguyễn Xuân Kỳ, Đỗ Văn Nhung, 1982); sách "Tìm hiểu lịch sử - văn hóa Campuchia", tập 1 (Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam - Ban Đông Nam Á, 1983).
    • Luận án phó tiến sĩ của Phạm Đức Thành (1986, ĐH Tổng hợp Hà Nội); luận văn thạc sĩ của Phan Thị Mỹ Nhân (2012) và Vũ Văn Toàn (2016).
  3. Nhóm công trình về chiến tranh biên giới Tây Nam chống chế độ diệt chủng:

    • Kỷ yếu các Hội thảo khoa học quốc gia: Hội thảo của Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam và ĐH KHXH&NV TP.HCM (2018); Hội thảo Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2018); Hội thảo Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam (2019, tham luận của TS. Trần Việt Thái); Hội thảo của ĐH KHXH&NV TP.HCM (tháng 4/2019); Hội thảo Ban Tuyên giáo Thành ủy TP.HCM (tháng 7/2019).
    • Luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Hương (2010), Lê Mậu Thành (2014), Ngô Thị Thanh Tuyền (2008).
    • Các bài viết trên Tạp chí Lịch sử quân sự số 325 (1/2019) của các tướng lĩnh và nhà nghiên cứu: Lê Khả Phiêu, Ngô Xuân Lịch, Lê Chiêm, Nguyễn Trọng Nghĩa, Trần Việt Khoa, Tô Lâm, Nguyễn Hoàng Nhiên, Hồ Sơn Đài, Nguyễn Hoàng Thủy, Phạm Văn Trà, Võ Văn Sen, Trần Nam Tiến, Trần Thị Thanh Vân và Lê Hoàng Kháng.
  4. Nhóm công trình lịch sử địa phương và tổng kết quân sự:

    • Trần Văn Đông (1997, "Chứng tích tội ác Pôn Pốt, nhà mồ Ba Chúc"); Lịch sử Bộ đội Biên phòng các tỉnh Kiên Giang (1997), Đồng Tháp (1997), Long An (2019) và Bộ Tư lệnh BĐBP (2019).
    • Luận văn thạc sĩ của Lê Xuân Thành (1997); Địa chí An Giang (2003); Lịch sử lực lượng vũ trang các tỉnh Kiên Giang (2004), Long An (2005, 2008), An Giang (2014).
    • Các tài liệu tổng kết quân sự của Bộ Tư lệnh Quân khu 9 (Lịch sử Trung đoàn bộ binh 1 - Sư đoàn 330, năm 2005; Công trình nghiên cứu TK1 năm 2006; bộ sách "Những trận đánh của LLVT ĐBSCL" tập 15 năm 2007; Lịch sử ngành hậu cần QK9 năm 2007; Lịch sử Sư đoàn bộ binh 339 năm 2012) và Bộ Tư lệnh Quân khu 7 (báo cáo tổng kết chuyên đề TL 6569, TL 6634+6635, TL 6576 TM, công trình VL 1305/2 năm 2006, tổng kết công tác kỹ thuật năm 2008).

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Nghiên cứu về Campuchia Dân chủ và quan hệ quốc tế: Wilfred Burchett (1986), Norodom Sihanouk (1988), Karl D. Jackson (1989), Elizabeth Becker (1998), Ben Kiernan (1998, 2004), Michael Vickery (1999), Stephen Morris (1999), Margaret Slocomb (2003), Philip Short (2004), Charles River (2018), Denise Affonco (2019).
  • Nghiên cứu về xung đột Việt Nam - Campuchia: Nayan Chanda (1986), Odd Arne Westad và Sophie Quinn-Judge (2006), Khamboly Dy (2007), Heng Samrin (2018), Fionn Travers-Smith (2010).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả nhận định: Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận từ góc độ ngoại giao chung hoặc tổng kết thuần túy công tác tác chiến quân sự của từng sư đoàn, quân khu; chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, bao quát toàn diện cuộc chiến đấu của quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ giai đoạn 1975 - 1979. Các học giả nước ngoài thiếu tài liệu thực tế, chưa thấy hết nỗ lực ngoại giao hòa bình của Việt Nam và vai trò to lớn của lực lượng quân dân địa phương. Luận án lựa chọn giải quyết 4 nội dung trọng tâm:

  1. Xác lập bối cảnh lịch sử dẫn đến tính tất yếu của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc tại Tây Nam Bộ.
  2. Tái hiện toàn diện diễn biến tác chiến ngoan cường của quân dân 4 tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An.
  3. Làm rõ đặc điểm nghệ thuật chiến tranh nhân dân tự vệ chính nghĩa.
  4. Phân tích mối quan hệ khăng khít giữa chiến trường biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, khẳng định ý nghĩa phá thế "lưỡng đầu thọ địch".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

Luận án vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng phương pháp luận. Tác giả tham chiếu định nghĩa khoa học trong Từ điển bách khoa Việt Nam (1995): "Chiến tranh là hiện tượng xã hội – chính trị được thể hiện bằng đấu tranh vũ trang giữa các nước hoặc liên minh giữa các nước, giữa các giai cấp đối kháng trong một nước, giữa các sắc tộc, dân tộc hoặc tôn giáo nhằm đạt tới những mục đích chính trị và kinh tế nhất định".

Hệ thống khái niệm học thuật then chốt được xác định chuẩn xác theo văn bản:

  • Diệt chủng (Genocide): Tiếp cận theo Điều 2 Công ước Liên Hợp Quốc ngày 09/12/1948 và Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam.
  • Angkar: Bộ máy thống trị, đàn áp khủng bố nhân danh nhà nước của Campuchia Dân chủ.
  • Chiến tranh tự vệ: Cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và đánh trả kẻ thù xâm lược.
  • Dân quân tự vệ, Quân đội, Phòng ngự, Phản công, Tác chiến, Gây hấn: Xác định theo Từ điển bách khoa quân sự (Bộ Quốc phòng, 2004).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, khách quan và liên tục tiến trình lịch sử cuộc chiến đấu từ tháng 5/1975 đến tháng 1/1979 qua các giai đoạn cụ thể.
  • Phương pháp logic: Phân tích, tổng hợp bản chất các sự kiện, âm mưu của đối phương, chủ trương chiến lược của Quân ủy Trung ương, Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Quân khu 9; đúc kết đặc điểm và bài học lịch sử.
  • Phương pháp điền dã lịch sử: Khảo sát thực địa tại các di tích, chứng tích chiến tranh ở 4 tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An; phỏng vấn các nhân chứng, cựu chiến binh, du kích trực tiếp tham gia chiến đấu để đối chiếu, xác minh tư liệu.
  • Phương pháp phân tích sử liệu: Thẩm định lai lịch, tính xác thực và độ tin cậy của các nguồn sử liệu thành văn trực tiếp và gián tiếp.
  • Phương pháp so sánh lịch sử: So sánh lịch đại với các cuộc chiến tranh trong lịch sử và so sánh đồng đại giữa chính sách diệt chủng Khmer Đỏ với các tội ác diệt chủng trên thế giới.
  • Phương pháp thống kê: Hệ thống hóa các số liệu thực tế về địa giới, lực lượng, thương vong và thiệt hại kinh tế thành các bảng biểu khoa học.

Nguồn tư liệu sử dụng

  • Nguồn lưu trữ gốc: Hồ sơ lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III (Hà Nội) về tội ác chiến tranh của Khmer Đỏ và các báo cáo, văn kiện trung ương, địa phương.
  • Nguồn lưu trữ quân sự: Tài liệu tổng kết tác chiến tại Phòng Khoa học quân sự Quân khu 7, Quân khu 9 và Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh.
  • Nguồn tư liệu địa phương: Văn kiện lưu trữ tại Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, bảo tàng, thư viện các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An.
  • Nguồn tài liệu học thuật quốc tế: Các công trình nghiên cứu, hồi ký bằng tiếng Anh và tiếng Pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 xác lập cơ sở thuật ngữ khoa học (Biên giới Tây Nam, Tây Nam Bộ, Campuchia Dân chủ, Khmer Đỏ, Diệt chủng, Angkar, Dân quân tự vệ, Phản công, Phòng ngự, Chiến tranh tự vệ...). Tác giả phân loại, phân tích sâu sắc các nhóm công trình trong nước và quốc tế; chỉ rõ những thành tựu kế thừa và xác lập khoảng trống nghiên cứu để định vị tính cần thiết của luận án.

Chương 2: Quân dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ đối phó với sự xâm lấn khiêu khích của Campuchia Dân chủ (1975-1977)

Chương 2 phục dựng bức tranh tổng thể về địa bàn 4 tỉnh biên giới Tây Nam Bộ sau ngày 30/4/1975:

  • Đặc điểm tự nhiên, hành chính, kinh tế - xã hội: Địa hình đồng bằng ngập lũ và vùng biển đảo phức tạp; mạng sông ngòi chằng chịt nối thông hai bên biên giới. Tình hình an ninh chính trị có nhiều thử thách khi tàn quân chế độ cũ câu kết với các tổ chức phản động đội lốt tôn giáo (Mặt trận Liên Tôn, phong trào Khmer Kampuchia Krôm, đảng Khăn Trắng, Dân Xã đảng...). Phong trào quần chúng khai hoang, làm thủy lợi, tăng vụ được đẩy mạnh (tiêu biểu như Đồng Tháp đưa diện tích lúa 2 vụ lên 90.000 ha).
Tỉnh biên giới Chiều dài biên giới với Campuchia Phạm vi địa giới hành chính biên giới Địa bàn giáp ranh phía Campuchia
Long An 137,7 km 5 huyện (Đức Huệ, Thạnh Hóa, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng), 19 xã biên giới; 2 cửa khẩu: Bình Hiệp, Tho Mo Tỉnh Svay Rieng
Đồng Tháp 48,7 km 2 huyện (Hồng Ngự, Tân Hồng), 8 xã biên giới; 4 cửa khẩu: Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân, Thường Phước Tỉnh Prey Veng
An Giang 96,6 km 5 huyện/thị (Tân Châu, An Phú, TX. Châu Đốc, Tịnh Biên, Tri Tôn), 17 xã biên giới Tỉnh Kandal, Takeo
Kiên Giang 56,8 km 2 huyện/thị (Kiên Lương, TX. Hà Tiên), 5 xã/phường; vùng biển hơn 100 đảo nổi lớn nhỏ (Phú Quốc, Thổ Chu...) Tỉnh Kampot
Tổng cộng 339,8 km 14 huyện, thị xã; 49 xã, phường biên giới 5 tỉnh Campuchia
  • Âm mưu của đối phương và sự chủ động đối phó: Sau ngày 17/4/1975, chính quyền Campuchia Dân chủ thực thi chính sách thù địch, tuyên truyền xuyên tạc lịch sử và liên tục đưa quân xâm phạm vùng đất liền, hải đảo (đánh chiếm đảo Thổ Chu, khiêu khích Phú Quốc tháng 5/1975). Phía Việt Nam kiên trì theo đuổi giải pháp đàm phán ngoại giao hòa bình, đồng thời chỉ đạo các lực lượng vũ trang địa phương đẩy mạnh công tác biên phòng, kiên quyết đánh lui các mũi xâm lấn giữ vững chủ quyền.

Chương 3: Quá trình chiến đấu chống Campuchia Dân chủ xâm lược ở các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ (1977-1979)

Chương 3 tái hiện sinh động hai giai đoạn tác chiến bảo vệ biên cương:

  • Giai đoạn phối hợp lực lượng trừng trị quân xâm lược (4/1977 - 12/1978): Ngày 30/4/1977, quân Khmer Đỏ mở cuộc tiến công quy mô lớn trên toàn tuyến biên giới An Giang, nổ súng tàn sát thường dân. Đỉnh điểm là vụ thảm sát man rợ 3.157 người dân vô tội tại xã Ba Chúc (An Giang) từ ngày 18/4 đến 30/4/1978, cùng các cuộc bắn phá giết hại đồng bào ở Thường Thới Hậu (Đồng Tháp), thị xã Hà Tiên (Kiên Giang). Quân dân các địa phương đã phối hợp chặt chẽ với các Sư đoàn chủ lực Quân khu 9, Quân khu 7 tổ chức các trận đánh vận động, phục kích (như trận Vĩnh Ngươn ngày 01/5/1977, đợt phản công 21 ngày đêm của Sư đoàn 330 cuối năm 1977), bẻ gãy các đợt tiến công của địch. Nhân dân và lực lượng dân quân du kích tích cực tham gia tải thương, tiếp tế hậu cần, xây dựng công sự phòng ngự.
  • Giai đoạn phản công tự vệ và giúp bạn giải phóng Campuchia (12/1978 - 01/1979): Trước mưu đồ tiến công xâm lược quy mô tổng lực của địch, lực lượng vũ trang Tây Nam Bộ phối hợp cùng các cánh quân chủ lực thực hiện đòn phản công chiến lược tự vệ chính đáng, quét sạch quân xâm lược ra khỏi biên cương và tiến sang phối hợp với Mặt trận Đoàn kết Dân tộc Cứu nước Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng Pol Pot, giải phóng Phnom Penh ngày 07/01/1979.

Chương 4: Nhận định về cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của quân dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ chống Campuchia Dân chủ xâm lược (1975-1979)

Chương 4 đúc kết những luận giải khoa học mang tính toàn diện:

  • Bản chất cuộc chiến: Cuộc chiến đấu bắt buộc mang tính tự vệ chính nghĩa nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và cứu giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm họa diệt chủng; đồng thời chủ động phá thế "lưỡng đầu thọ địch" do các thế lực thù địch tạo ra ở hai đầu biên giới.
  • Kết quả và hậu quả: Đập tan âm mưu xâm lược của tập đoàn Pol Pot, giữ vững độc lập chủ quyền biên giới phía Nam; đồng thời ghi nhận những tổn thất nặng nề về người, hàng vạn người dân phải sơ tán, nhiều hécta đất đai nông nghiệp bị bỏ hoang do bom mìn và chiến sự.
  • Bốn đặc điểm nổi bật:
    1. Cuộc chiến đấu diễn biến từ trạng thái không tất yếu chuyển hóa thành tất yếu do sự phản bội và khiêu khích của Campuchia Dân chủ.
    2. Quần chúng nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương giữ vai trò nòng cốt, phối hợp chặt chẽ với quân chủ lực.
    3. Nghệ thuật tác chiến phát triển linh hoạt từ phòng ngự ngăn chặn sang phản công quyết liệt.
    4. Chiến tranh để lại hậu quả xã hội - kinh tế hết sức nặng nề cho các địa phương biên giới.
  • Ba bài học kinh nghiệm: Luôn nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng; chú trọng công tác biên phòng và củng cố thế trận phòng thủ vững chắc từ cơ sở; phát huy sức mạnh hiệp đồng quân dân và nghệ thuật quân sự chiến tranh nhân dân địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  • Khẳng định và làm sáng tỏ tính tất yếu, tính chất "cuộc chiến đấu bắt buộc" của quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ nhằm bảo vệ chủ quyền biên cương, bảo vệ thành quả cách mạng và tình đoàn kết truyền thống giữa nhân dân hai nước.
  • Minh định cuộc phản công quân sự chiến lược của quân dân Việt Nam là hành động tự vệ chính đáng, hợp pháp và là phản ứng tất yếu mang tính quy luật sau khi mọi nỗ lực đàm phán ngoại giao hòa bình bị phía Campuchia Dân chủ đơn phương cự tuyệt.
  • Làm sáng tỏ nghệ thuật quân sự chiến tranh nhân dân địa phương, sự kết hợp chặt chẽ giữa ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ) trong thế trận phòng ngự và phản công trên địa bàn đồng bằng sông rạch đặc thù.

Đóng góp về mặt thực tiễn và tư liệu

  • Bổ sung hệ thống nguồn tư liệu lưu trữ quý giá, chuẩn xác từ Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, các hồ sơ tổng kết mật của Quân khu 7, Quân khu 9 và nguồn tư liệu điền dã phỏng vấn nhân chứng tại 4 tỉnh An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An.
  • Phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng bộ địa phương, giáo dục truyền thống lịch sử - quân sự cho thế hệ trẻ tại các tỉnh Nam Bộ và cả nước.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp nhận diện, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch xuyên tạc bản chất lịch sử cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tăng cường xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc tại các xã, huyện tuyến đầu biên giới Tây Nam Bộ.
  • Đẩy mạnh công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích, chứng tích lịch sử chiến tranh (như Nhà mồ Ba Chúc) nhằm phục vụ giáo dục truyền thống yêu nước và nâng cao cảnh giác cách mạng.
  • Tiếp tục củng cố mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác phát triển đường biên giới hòa bình giữa các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ với các tỉnh giáp ranh của Vương quốc Campuchia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trọng tâm trong địa bàn 4 tỉnh biên giới Tây Nam Bộ (Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang) và kết thúc mốc thời gian vào ngày 07/01/1979 khi chế độ Campuchia Dân chủ bị lật đổ. Luận án không đi sâu vào toàn bộ tiến trình 10 năm (1979 - 1989) Quân tình nguyện Việt Nam thực hiện nghĩa vụ quốc tế giúp nước bạn hồi sinh trên đất Campuchia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục khai thác các hồ sơ lưu trữ mới được giải mật của các quân khu và địa phương để làm sâu sắc hơn các trận đánh quy mô cấp cơ sở.
    • Mở rộng nghiên cứu quá trình chi viện sức người, sức của và công tác hậu cần của quân dân các tỉnh Tây Nam Bộ trong giai đoạn làm nghĩa vụ quốc tế tại Campuchia từ năm 1979 đến năm 1989.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Là nguồn tư liệu tham khảo chuẩn xác về chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Quân sự và Lịch sử Quan hệ Quốc tế; đặc biệt có giá trị ở phương pháp tiếp cận kết hợp giữa sử liệu thành văn và điều tra điền dã thực địa.
  • Đối với các cơ quan chỉ huy quân sự và hoạch định chính sách: Cung cấp các bài học kinh nghiệm về bố trí thế trận phòng thủ cơ sở, xử lý tình huống xâm lấn biên giới, công tác quản lý biên phòng và phát huy sức mạnh chiến tranh nhân dân trên địa bàn sông nước.
  • Đối với cơ quan tuyên giáo, quản lý văn hóa: Cung cấp tư liệu lịch sử xác thực phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại, xây dựng hồ sơ di tích lịch sử và giáo dục truyền thống lịch sử địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án khẳng định cuộc chiến đấu của quân và dân Tây Nam Bộ (1975 - 1979) là "cuộc chiến đấu bắt buộc"?

Cuộc chiến mang tính bắt buộc vì ngay sau năm 1975, chính quyền Việt Nam đã nhiều lần chủ động gặp gỡ, đàm phán nhằm giải quyết hòa bình các bất đồng biên giới nhưng tập đoàn Pol Pot - Ieng Sary đều khước từ. Sự xâm lấn vũ trang liên tục, các vụ thảm sát tàn bạo nhằm vào thường dân vô tội và hành động phát động chiến tranh trên toàn tuyến biên giới của đối phương đã buộc quân dân Việt Nam phải cầm súng thực hiện quyền tự vệ chính đáng để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và tính mạng nhân dân.

2. Tuyến biên giới đất liền giữa 4 tỉnh Tây Nam Bộ với Campuchia có quy mô hành chính và chiều dài như thế nào?

Theo số liệu thống kê trong luận án, tuyến biên giới đất liền của 4 tỉnh Tây Nam Bộ giáp với Campuchia dài tổng cộng 339,8 km, tiếp giáp với 5 tỉnh của Campuchia (Svay Rieng, Prey Veng, Kandal, Takeo, Kampot). Địa bàn biên giới gồm 14 huyện/thị xã và 49 xã/phường (Long An: 137,7 km với 19 xã; Đồng Tháp: 48,7 km với 8 xã; An Giang: 96,6 km với 17 xã; Kiên Giang: 56,8 km với 5 xã/phường).

3. Nguồn tư liệu lưu trữ gốc và phương pháp thực địa nào được luận án khai thác chủ yếu?

Luận án khai thác nguồn tư liệu gốc tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, các tài liệu báo cáo tổng kết tác chiến mật của Phòng Khoa học quân sự Quân khu 7, Quân khu 9 và các cơ quan Tỉnh đội. Đồng thời, tác giả thực hiện phương pháp điền dã trực tiếp tại các chứng tích chiến tranh ở Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và phỏng vấn các nhân chứng, cựu chiến binh, du kích từng trực tiếp tham gia chiến đấu.

4. Cuộc chiến đấu chống xâm lược tại các tỉnh Tây Nam Bộ được phân kỳ theo những giai đoạn thời gian nào?

Tiến trình được phân kỳ thành ba giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (01/5/1975 – 4/1977): Đối phó với các hoạt động khiêu khích, xâm lấn vùng biên giới đất liền và hải đảo, kết hợp đàm phán ngoại giao với phòng thủ biên giới.
  • Giai đoạn 2 (30/4/1977 – 12/1978): Phối hợp các lực lượng vũ trang và nhân dân đẩy lùi, trừng trị quân xâm lược khi chiến tranh bùng nổ trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.
  • Giai đoạn 3 (12/1978 – 01/1979): Phản công tự vệ chiến lược đánh bại hoàn toàn quân xâm lược và hỗ trợ các lực lượng cách mạng Campuchia giải phóng đất nước vào ngày 07/01/1979.

5. Những bài học kinh nghiệm quân sự và quốc phòng chủ yếu được luận án đúc kết là gì?

Luận án đúc kết ba bài học kinh nghiệm lớn: Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng trước âm mưu chống phá của các thế lực thù địch; chú trọng công tác biên phòng và xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc ngay từ cơ sở địa phương; thực hiện phối hợp chặt chẽ giữa quân và dân, giữa ba thứ quân trong thế trận chiến tranh nhân dân với nghệ thuật quân sự địa phương linh hoạt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Huệ là công trình nghiên cứu lịch sử chuyên sâu, phục dựng toàn diện quá trình chiến đấu tự vệ kiên cường của quân và dân 4 tỉnh biên giới Tây Nam Bộ chống lại chiến tranh xâm lược của chính quyền Campuchia Dân chủ giai đoạn 1975 – 1979. Thông qua hệ thống tư liệu phong phú và phương pháp nghiên cứu lịch sử - logic chặt chẽ, luận án đã làm sáng tỏ bản chất chính nghĩa bắt buộc của cuộc chiến, minh định vai trò quan trọng của lực lượng quân dân địa phương trong thế trận phòng thủ và phản công chiến lược. Công trình đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác nghiên cứu, giáo dục lịch sử và củng cố quốc phòng an ninh vùng biên cương Tây Nam của Tổ quốc.