Tổng quan về luận án

Công trình khoa học "Cuộc chiến đấu của quân dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ - Việt Nam chống chiến tranh xâm lược của chính quyền Campuchia Dân chủ (1975 – 1979)" của nghiên cứu sinh Phạm Thị Huệ (Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Mã số: 9229013, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hà Minh Hồng và PGS.TS. Lưu Văn Quyết) là một nghiên cứu lịch sử quân sự - chính trị chuyên sâu, phục dựng toàn diện và hệ thống hóa cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở tuyến biên giới Tây Nam Bộ giai đoạn hậu giải phóng 1975.

Bối cảnh khoa học của đề tài khởi nguồn từ biến động địa chính trị phức tạp ở bán đảo Đông Dương sau ngày 30/4/1975. Ngay sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhân dân Việt Nam phải đối mặt với mưu đồ thù địch từ tập đoàn phản động Pol Pot – Ieng Sary cầm quyền tại Campuchia Dân chủ (CPCDC). Bằng việc kích động chủ nghĩa dân tộc cực đoan, chế độ Khmer Đỏ đã phát động các hành vi xâm lấn biên giới hải đảo, thảm sát dân thường và tiến tới chiến tranh xâm lược quy mô lớn.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) then chốt mà luận án giải quyết là sự thiếu vắng các công trình độc lập, chuyên khảo khảo sát toàn diện vai trò, tiến trình và nghệ thuật tác chiến của quân và dân tại chính 4 tỉnh biên giới trọng yếu vùng Tây Nam Bộ (Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang). Các công trình trước đây đa phần tiếp cận ở tầm vĩ mô ngoại giao (Nguyễn Đình Bin, 2002) hoặc thuần túy tổng kết chiến dịch của các quân đoàn chủ lực (Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Quân khu 9), chưa làm rõ sự phối hợp hiệp đồng chiến đấu giữa thế trận chiến tranh nhân dân địa phương với bộ đội chủ lực trong điều kiện tự nhiên ngập lũ đặc thù.

Luận án đặt ra và giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Nguyên nhân sâu xa, bản chất lịch sử và tính chất bắt buộc của cuộc chiến đấu tự vệ do quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ tiến hành trong giai đoạn 1975 – 1979 là gì?
  2. Tiến trình đối phó, chuyển hóa thế trận từ phòng thủ, kiềm chế sang thực hành phản công trừng trị quân xâm lược Khmer Đỏ diễn ra như thế nào trên địa bàn 4 tỉnh biên giới?
  3. Những đặc điểm nghệ thuật quân sự địa phương và bài học kinh nghiệm lịch sử nào có giá trị kế thừa cho chiến lược quốc phòng toàn dân bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:

  • H1: Cuộc chiến đấu của quân dân Tây Nam Bộ là một tất yếu khách quan, mang tính chất tự vệ bắt buộc nhằm bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và cứu nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm họa diệt chủng, bác bỏ hoàn toàn các luận điệu xuyên tạc lịch sử.
  • H2: Sự kết hợp hữu cơ giữa thế trận phòng thủ địa phương của ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ) và thế trận lòng dân là nhân tố quyết định đập tan âm mưu đánh chiếm chiều sâu nội địa của quân Pol Pot.
  • H3: Chiến thắng tự vệ tại biên giới Tây Nam Bộ đã trực tiếp phá vỡ thế gọng kìm "lưỡng đầu thọ địch", tạo tiền đề vững chắc cho việc bảo vệ biên giới phía Bắc và hồi sinh dân tộc Campuchia.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết Mác – Lênin về chiến tranh và chính trị, Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân và Lý thuyết chiến tranh chính nghĩa (Just War Theory). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 339,8 km đường biên giới đất liền và hệ thống hải đảo Tây Nam Bộ (gồm Long An 137,7 km; An Giang 96,6 km; Kiên Giang 56,8 km; Đồng Tháp 48,7 km) trong khung thời gian từ tháng 5/1975 đến ngày 07/01/1979.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu lịch sử trong nước và quốc tế cho thấy chiến tranh biên giới Tây Nam là chủ đề thu hút sự quan tâm đa chiều nhưng còn tồn tại nhiều điểm tranh biện học thuật sâu sắc:

Dòng nghiên cứu lịch sử ngoại giao và chính trị trong nước: Các công trình ngoại giao tiêu biểu như Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000 do Nguyễn Đình Bin chủ biên (2002), các chuyên khảo của Ban Biên giới - Bộ Ngoại giao (2006) và TS. Lê Trung Dũng (2015) đã làm rõ tiến trình đàm phán phân giới cắm mốc lịch sử từ thời thuộc Pháp (thoả ước 1873) đến các nỗ lực đàm phán hòa bình giai đoạn 1975 – 1977. Bộ sách Lịch sử Việt Nam tập 14 (Trần Đức Cường chủ biên, 2017) và Vùng đất Nam Bộ từ 1945-2010 (2017) đã khái quát bối cảnh chính trị - quân sự, khẳng định lập trường chính nghĩa tự vệ của Việt Nam.

Dòng nghiên cứu quân sự và lịch sử địa phương: Nhóm tác phẩm tổng kết chiến trường của Quân khu 9 (Lịch sử Sư đoàn 330, 2005; Công trình TK1 – QK9, 2006; Lịch sử Sư đoàn 339, 2012) và Quân khu 7 (Tổng kết hoạt động chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, 2006, mã hồ sơ VL 1305/2; các báo cáo TL 6569, TL 6634, TL 6576 TM) phản ánh chi tiết các phương án tác chiến hiệp đồng quân binh chủng. Về cấp độ địa phương, các công trình của Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh Kiên Giang (1997), Đồng Tháp (1997), Long An (2019), An Giang (2014) cùng chuyên khảo Chứng tích tội ác Pôn Pốt, nhà mồ Ba Chúc của Trần Văn Đông (1997) cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng về tội ác diệt chủng và tinh thần chiến đấu kiên cường của nhân dân cơ sở.

Dòng nghiên cứu quốc tế và các cuộc tranh biện:

  • Luận điểm thứ nhất đại diện bởi các học giả phương Tây khai thác hồ sơ lưu trữ như Stephen Morris (Why Vietnam Invaded Cambodia, Stanford University Press, 1999) hay Nayan Chanda (Brother Enemy: The War After the War, 1986), Karl D. Jackson (Cambodia 1975-1978: Rendezvous with Death, Princeton, 1989) thường nhìn nhận cuộc chiến qua lăng kính xung đột ý thức hệ Xô - Trung và địa chính trị khu vực Tam giác Trung Quốc - Việt Nam - Campuchia.
  • Luận điểm thứ hai từ các nhà nghiên cứu tội phạm học và diệt chủng quốc tế uy tín như Ben Kiernan (The Pol Pot Regime, Yale University, 1998; How Pol Pot Came to Power, 2004), Philip Short (Pol Pot: The History of a Nightmare, 2004), Michael Vickery (Cambodia, 1975-1982, 1999) và Margaret Slocomb (2003) phân tích sâu sắc cấu trúc bạo lực của bộ máy Angkar, chính sách diệt chủng nội bộ và chủ nghĩa phục thù sắc tộc cực đoan nhắm vào lãnh thổ Việt Nam.

Vị trí của luận án (Positioning): Khác với nghiên cứu vĩ mô của Odd Arne Westad & Sophie Quinn-Judge (The Third Indochina War, 2006) hay nghiên cứu hồi ký của Elizabeth Becker (1998) và Heng Samrin (2018), luận án của NCS. Phạm Thị Huệ xác lập định vị nghiên cứu vi mô kết hợp liên ngành, đặt trọng tâm vào thực tiễn kháng cự của quân dân 4 tỉnh biên giới Tây Nam Bộ. Luận án bắc cầu nối giữa lịch sử tác chiến chiến thuật địa phương và chiến lược quốc phòng toàn dân, mang đến bằng chứng thực địa xác thực nhằm giải mã tường tận diễn biến cuộc chiến.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đóng góp quan trọng vào kho tàng lý luận quân sự và khoa học lịch sử:

  1. Mở rộng lý thuyết Chiến tranh nhân dân (People's War Theory) trong hoàn cảnh mới: Kế thừa học thuyết của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đại tướng Võ Nguyên Giáp, nghiên cứu chứng minh tính thích ứng vượt trội của chiến tranh nhân dân trong điều kiện đất nước vừa hòa bình thống nhất, hậu quả chiến tranh chưa khắc phục xong, bộ máy chính quyền cơ sở còn non trẻ nhưng phải đối đầu với chiến tranh xâm lược phi quy ước kết hợp khủng bố diệt chủng.
  2. Lý luận về "Cuộc chiến tranh tự vệ bắt buộc" (Involuntary Self-Defense War): Luận án làm sáng tỏ phạm trù tự vệ chính nghĩa theo luật pháp quốc tế (Điều 51 Hiến chương Liên Hợp Quốc) và tư tưởng Mác - Lênin. Trích dẫn từ nguồn tài liệu gốc: "Chiến tranh là hiện tượng xã hội – chính trị được thể hiện bằng đấu tranh vũ trang giữa các nước hoặc liên minh giữa các nước, giữa các giai cấp đối kháng trong một nước, giữa các sắc tộc, dân tộc hoặc tôn giáo nhằm đạt tới những mục đích chính trị và kinh tế nhất định" (Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, 1995). Nghiên cứu khẳng định việc cầm súng của quân dân Tây Nam Bộ là phản ứng phòng vệ chính đáng khi mọi nỗ lực đàm phán hòa bình bị tập đoàn Pol Pot cố tình chà đạp.
  3. Luận giải quy luật "Lưỡng đầu thọ địch" trong thế trận phòng thủ chiến lược: Phân tích mối liên hệ hữu cơ, gắn kết chặt chẽ giữa mặt trận Tây Nam và mặt trận biên giới phía Bắc, minh chứng rằng việc giải quyết dứt điểm mối đe dọa xâm lăng từ phía Nam là điều kiện tiên quyết để củng cố an ninh quốc gia trên phạm vi toàn thể lãnh thổ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết:

  • Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Phân tích nguồn gốc kinh tế - xã hội, sự tha hóa của bộ máy quyền lực Khmer Đỏ và tính tất yếu lịch sử của quá trình sụp đổ của chế độ bạo tàn.
  • Học thuyết Nghệ thuật quân sự địa phương: Mô hình hóa sự tương tác giữa địa hình thủy văn (vùng ngập lụt sâu 3-4m mùa nước nổi) với cách đánh linh hoạt của dân quân du kích và bộ đội địa phương (vận động tiến công, bám trụ công sự, đánh tập kích bằng xuồng máy).
  • Lý thuyết Quan hệ quốc tế và Quyền con người: Đánh giá nghĩa vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia gắn liền với trách nhiệm bảo vệ loài người (Responsibility to Protect - R2P avant la lettre) khi phối hợp cùng lực lượng cách mạng Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng.

Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được xác lập chặt chẽ trên địa bàn không gian tác chiến 4 tỉnh Tây Nam Bộ và thời gian từ khi giải phóng miền Nam (tháng 5/1975) đến khi giải phóng Phnom Penh (7/1/1979).

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng lập trường bản thể luận và nhận thức luận mác-xít (Marxist Historiography & Dialectical Materialism), xem xét các sự kiện lịch sử trong mối liên hệ nhân quả khách quan, vận động và phát triển không ngừng. Nghiên cứu sử dụng thiết kế đa tầng (Multi-level Design):

  • Cấp độ vĩ mô: Quyết sách chiến lược của Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tham mưu.
  • Cấp độ trung mô: Chỉ đạo tác chiến chiến dịch của Bộ Tư lệnh Quân khu 9, Quân khu 7 và Tỉnh ủy 4 tỉnh biên giới.
  • Cấp độ vi mô: Hoạt động chiến đấu, phục vụ chiến đấu và sự chịu đựng hy sinh của lực lượng vũ trang địa phương, dân quân du kích và đồng bào tại các phum sóc, xã ấp vùng biên.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình khảo chứng và xử lý thông tin được thực hiện theo tiêu chuẩn học thuật nghiêm ngặt:

  • Phương pháp lịch sử và logic: Phục dựng chính xác tiến trình biên niên từ các vụ gây hấn tại đảo Thổ Chu, Phú Quốc (5/1975) đến đợt tổng công kích phản công (1/1979); phân tích bản chất logic nội tại của quá trình chuyển hóa từ "phòng thủ - ngoại giao kiên trì" sang "phản công trừng trị kiên quyết".
  • Phương pháp điền dã và khảo sát chứng tích: Tác giả trực tiếp khảo sát thực địa tại các địa bàn trọng điểm: Nhà mồ Ba Chúc (huyện Tri Tôn, An Giang), cửa khẩu Dinh Bà, Thông Bình, Thường Phước (Đồng Tháp), Mộc Hóa, Đức Huệ (Long An), Hà Tiên, Phú Quốc (Kiên Giang). Thu thập lời chứng sống từ các cựu chiến binh, chỉ huy quân sự và nhân chứng sống sót qua thảm sát.
  • Phương pháp phân tích - phê phán sử liệu (Source Criticism): Thẩm định chéo tính chân thực và độ tin cậy của các văn kiện giải mật, nhật ký chiến trường, báo cáo tổng kết tác chiến quân sự.
  • Phương pháp tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Đối chiếu độc lập giữa 3 nguồn dữ liệu: (1) Lưu trữ văn kiện Đảng và Nhà nước tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III; (2) Tài liệu quân sự lưu trữ tại Phòng Khoa học Quân sự Quân khu 7 và Quân khu 9; (3) Nguồn sử liệu nghiên cứu quốc tế từ Campuchia, Pháp, Mỹ.

Data và phân tích

Luận án khai thác hệ thống dữ liệu sơ cấp phong phú với các văn bản lưu trữ chuyên biệt:

  • Báo cáo lưu trữ quân sự: Báo cáo tổng kết chiến tranh biên giới Tây Nam số hiệu TL 6569, TL 6634, TL 6635, TL 6576 TM của Bộ Tư lệnh Quân khu 7 và Quân khu 9; Công trình nghiên cứu mật TK1 – QK9; Báo cáo VL 1305/2 về hoạt động chiến đấu và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
  • Thống kê lịch sử: Phân tích các biểu đồ biến động diện tích đất canh tác bị bỏ hoang, số lượng dân thường sơ tán, số liệu thương vong qua Báo cáo chính thức của Tổng cục Thống kê (tháng 10/1979).
  • Xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân loại định lượng tổn thất kinh tế - nhân mạng và quy mô huy động lực lượng dân quân tự vệ trên từng phân đoạn biên giới.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Làm rõ tính chất chủ động chuyển hóa thế trận của quân dân địa phương: Luận án chứng minh quân dân Tây Nam Bộ không hề bị động bất ngờ về mặt chiến lược. Ngay sau giải phóng, quán triệt chỉ thị của Trung ương Đảng và Quân khu 9 về việc: "Giải quyết cấp bách những yêu cầu bức xúc về khôi phục kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, về đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và lực lượng vũ trang; quét sạch tàn dư chế độ cũ trên tất cả các lĩnh vực; đồng thời xây dựng bộ máy chính quyền cách mạng ở khắp nơi" (Đảng ủy – Bộ Tư lệnh Quân khu 9, 2011, tr. 40), các tỉnh đã nhanh chóng thiết lập hệ thống đồn trạm biên phòng, củng cố lực lượng vũ trang cơ sở, vừa bảo đảm an ninh chính trị nội địa vừa lập vành đai phòng tuyến biên giới.
  2. Minh chứng bằng số liệu về tội ác diệt chủng tàn khốc của Khmer Đỏ: Luận án tái hiện với bằng chứng xác thực vụ thảm sát man rợ tại xã Ba Chúc (Tri Tôn, An Giang) từ ngày 18/4 đến 30/4/1978 khiến 3.157 thường dân thiệt mạng; các cuộc tiến công tàn phá huyện Hồng Ngự (Đồng Tháp), thị xã Hà Tiên (Kiên Giang), Mộc Hóa (Long An), làm hàng vạn ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang, hàng chục vạn đồng bào phải sơ tán, gây gián đoạn nghiêm trọng công cuộc tái thiết sau chiến tranh.
  3. Khắc họa mô hình kết hợp "Vừa sản xuất, vừa chiến đấu": Dù đối mặt với sự đánh phá liên tục, quân dân biên giới vẫn kiên cường bám đất. Điển hình tại Đồng Tháp: "Phong trào thi đua lao động sản xuất, làm thủy lợi, thâm canh, tăng vụ, khai hoang đã thu hút đại bộ phận quần chúng tham gia. Các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo sản xuất, đưa diện tích lúa 2 vụ trong tỉnh lên 90.000ha, tăng 1,5 lần so với năm 1976" (Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp, 2020, tr. 62).
  4. Nghệ thuật tác chiến phòng ngự - phản công địa bàn ngập nước độc đáo: Phân tích thành công trận vận động tiến công ngày 01/5/1977 tại xã Vĩnh Ngươn (Châu Đốc, An Giang) và các trận đánh bảo vệ đồn biên phòng dọc kênh Vĩnh Tế, sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây. Luận án chỉ ra tính sáng tạo trong việc sử dụng ghe xuồng làm phương tiện cơ động hỏa lực, lợi dụng bờ kênh, bờ đê làm công sự đánh chặn các sư đoàn bộ binh đối phương.
  5. Phá vỡ thế chiến lược "Lưỡng đầu thọ địch": Đòn phản công tự vệ quyết định từ cuối năm 1978 đến tháng 1/1979 của lực lượng Quân khu 9, Quân khu 7 phối hợp cùng quân dân các tỉnh đã tiêu diệt hoàn toàn các cánh quân xâm lấn, giải phóng toàn bộ tuyến biên giới Tây Nam Bộ, tạo bàn đạp hiệp đồng giúp Mặt trận Đoàn kết Dân tộc Cứu nước Campuchia giải phóng thủ đô Phnom Penh ngày 07/01/1979.

Implications đa chiều

  • Về lý luận quân sự: Cung cấp luận cứ khẳng định tính đúng đắn của đường lối quốc phòng toàn dân; làm phong phú thêm nghệ thuật quân sự bảo vệ biên giới sông nước đồng bằng.
  • Về phương pháp luận sử học: Đặt ra tiêu chuẩn tiếp cận đa nguồn, kết hợp hài hòa giữa tài liệu văn thư quân sự mật và chứng tích điền dã dân gian.
  • Về thực tiễn an ninh - đối ngoại: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc kiên trì giải pháp ngoại giao hòa bình nhưng phải luôn sẵn sàng phương án quân sự tự vệ; nhận diện sớm âm mưu của các thế lực phản động kích động chia rẽ dân tộc, tôn giáo.
  • Về chính sách quốc phòng hiện đại: Củng cố cơ chế xây dựng "khu vực phòng thủ tỉnh, huyện vững chắc" tại các địa bàn biên giới trọng yếu Tây Nam Bộ trong thời kỳ mới.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn nhìn nhận một số hạn chế do điều kiện khách quan:

  • Nguồn tư liệu lưu trữ từ phía chính quyền Campuchia Dân chủ (hồ sơ tác chiến của các sư đoàn Khmer Đỏ) còn phân tán, hư hại hoặc bị hủy hoại trong chiến tranh, chủ yếu được tiếp cận gián tiếp qua hồ sơ hỏi cung tù binh và tài liệu đối phương thu giữ được.
  • Việc khai thác ký ức nhân chứng sống sau hơn 40 năm gặp khó khăn do sự suy giảm trí nhớ sinh học và nhiều nhân chứng cao tuổi đã qua đời.
  • Số liệu thống kê kinh tế thiệt hại chi tiết ở cấp thôn, ấp trong những năm 1975-1976 có thời điểm chưa đồng bộ do bộ máy thống kê cơ sở lúc bấy giờ đang trong quá trình kiện toàn.

Chương trình nghiên cứu tương lai gợi mở:

  1. Mở rộng khai thác tư liệu lưu trữ quốc tế từ kho lưu trữ của các nước ASEAN, Trung Quốc, Nga và Hoa Kỳ nhằm đánh giá sâu hơn tác động ngoại giao đa phương.
  2. Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) để số hóa, phục dựng bản đồ 3D tương tác các trận đánh, các tuyến xâm nhập và các điểm thảm sát dọc 339,8 km biên giới.
  3. Nghiên cứu chuyên đề về chấn thương tâm lý hậu chiến tranh (PTSD) và quá trình phục hồi kinh tế - xã hội của cộng đồng cư dân biên giới Tây Nam Bộ giai đoạn sau 1979.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng, có giá trị trích dẫn cao trong các công trình nghiên cứu lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử quân sự Đông Nam Á và nghiên cứu về tội ác diệt chủng quốc tế.
  • Tác động chính sách và quốc phòng: Cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho các cơ quan hoạch định chiến lược an ninh quốc phòng (Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng) trong xây dựng thế trận biên phòng toàn dân.
  • Tác động xã hội và giáo dục truyền thống: Góp phần giáo dục lòng yêu nước, tinh thần cảnh giác cách mạng và tri ân các anh hùng liệt sĩ, đồng bào đã ngã xuống; đồng thời củng cố mối quan hệ láng giềng hữu nghị truyền thống, hòa bình, hợp tác cùng phát triển giữa nhân dân hai nước Việt Nam – Campuchia.
  • Tác động quốc tế: Cung cấp tư liệu khoa học lịch sử chuẩn xác nhằm đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, xuyên tạc tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Lịch sử: Tiếp cận nguồn tư liệu hệ thống, các phân tích sử liệu mới và định hướng phương pháp luận điền dã kết hợp phân tích văn khố.
  • Các nhà nghiên cứu chiến lược và lịch sử quân sự: Sử dụng các dữ liệu về nghệ thuật tác chiến phòng ngự, nghệ thuật chiến tranh nhân dân địa phương vùng đồng bằng ngập lũ.
  • Lãnh đạo chính quyền địa phương 4 tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang: Vận dụng bài học kinh nghiệm trong xây dựng thế trận an ninh nhân dân, kết hợp phát triển kinh tế biên mậu với củng cố quốc phòng cơ sở.
  • Các cơ quan ngoại giao và thông tin đối ngoại: Sử dụng luận cứ khoa học để tuyên truyền về lịch sử hòa bình, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng và hoàn thiện lý thuyết Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện tác chiến phi đối xứng hậu chiến tranh giải phóng. Công trình chứng minh rằng sự kết hợp giữa 3 thứ quân và thế trận lòng dân tại chỗ có khả năng hóa giải phương thức tác chiến đánh lén, xâm lấn cục bộ kết hợp diệt chủng tàn bạo của đối phương ngay từ tuyến đầu cơ sở.

  2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện như thế nào? So với công trình thuần túy chính trị - ngoại giao của Nayan Chanda (1986) hay phân tích bạo lực thể chế của Ben Kiernan (1998, 2004), luận án tạo đột phá bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khai thác các tập hồ sơ tác chiến mật chưa công bố của Quân khu 7, Quân khu 9 (TL 6569, TL 6634, Công trình TK1) với phương pháp điền dã khảo sát tại các chứng tích chiến tranh (nhà mồ Ba Chúc, đồn biên phòng Hà Tiên, kênh Vĩnh Tế) và phỏng vấn trực tiếp nhân chứng.

  3. Phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ và có ý nghĩa lịch sử lớn nhất là gì? Đó là việc chứng minh quân dân các tỉnh Tây Nam Bộ đã thực hiện phương châm "vừa kiềm chế ngoại giao, vừa chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc". Mặc dù chịu tổn thất to lớn về nhân mạng (như 3.157 đồng bào bị sát hại tại Ba Chúc), nhân dân vẫn kiên cường sản xuất nông nghiệp, tăng diện tích lúa 2 vụ lên 90.000 ha tại Đồng Tháp để nuôi quân, biến toàn tuyến 339,8 km biên giới thành pháo đài thép chặn đứng mưu đồ thọc sâu vào đồng bằng của 19 sư đoàn Khmer Đỏ.

  4. Luận án có cung cấp quy trình và khả năng tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không? Hoàn toàn có. Quy trình tra cứu hồ sơ lưu trữ với các mã số văn bản cụ thể tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, danh mục phỏng vấn nhân chứng thực địa và bảng đối chiếu tọa độ địa lý các xã biên giới của 4 tỉnh đều được minh định chi tiết trong hệ thống danh mục, tài liệu tham khảo và phụ lục tư liệu của luận án.

  5. Chương trình nghiên cứu dài hạn 10 năm tới được định hình như thế nào? Định hướng xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa toàn diện về chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam Bộ, tích hợp dữ liệu GIS địa quân sự, mở rộng liên kết nghiên cứu học thuật với các trung tâm nghiên cứu Đông Nam Á và diệt chủng quốc tế để công bố các công trình chuyên khảo bằng tiếng Anh.

Kết luận

Cuộc chiến đấu của quân và dân các tỉnh biên giới Tây Nam Bộ (1975 – 1979) là một trang sử chói lọi, khẳng định ý chí kiên cường, tinh thần độc lập tự chủ và nghĩa vụ quốc tế cao cả của dân tộc Việt Nam. Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Huệ đã đúc kết các đóng góp khoa học mang tính bước ngoặt:

  1. Khẳng định tính tất yếu lịch sử, tính chất tự vệ chính nghĩa và bắt buộc của cuộc chiến đấu bảo vệ biên cương Tây Nam Bộ chống lại tập đoàn phản động Pol Pot – Ieng Sary.
  2. Phục dựng bức tranh toàn cảnh, chi tiết về tiến trình chiến đấu kiên cường, mưu trí của lực lượng vũ trang và nhân dân 4 tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang qua các giai đoạn lịch sử cụ thể.
  3. Làm sáng tỏ nghệ thuật quân sự độc đáo của chiến tranh nhân dân địa phương vùng sông nước đồng bằng ngập lũ, phát huy tối đa sức mạnh của bộ đội địa phương và dân quân du kích.
  4. Minh định mối quan hệ hữu cơ chiến lược giữa mặt trận biên giới Tây Nam Bộ và mặt trận biên giới phía Bắc trong việc bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, đập tan thế hiểm họa "lưỡng đầu thọ địch".
  5. Bổ sung hệ thống sử liệu phong phú, khách quan và khoa học, góp phần phản bác dứt điểm các quan điểm sai trái, thù địch xuyên tạc sự thật lịch sử.
  6. Đúc kết những bài học kinh nghiệm sâu sắc về nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, xây dựng khu vực phòng thủ cơ sở vững chắc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong kỷ nguyên mới.