Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh là cực tăng trưởng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng Sông Hồng với quy mô GRDP năm 2020 đạt 209.227 tỷ đồng, tăng 3,31% và tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 đạt 29.912 tỷ đồng. Cùng với hơn 100 dự án công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vượt 10 tỷ USD tại các khu công nghiệp Yên Phong và Quế Võ, mạng lưới giao thông gồm 4 tuyến quốc lộ dài gần 170 km và 14 tuyến đường tỉnh dài 270 km đòi hỏi nền hành chính phải đổi mới mạnh mẽ. Hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh giữ vai trò huyết mạch trong việc giải quyết nhu cầu đi lại, vận tải của hơn 1.454.000 người dân trên địa bàn 8 đơn vị hành chính cấp huyện.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực tiễn dù Sở đã đưa 100% gồm 136 thủ tục hành chính vào Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, quá trình vận hành vẫn bộc lộ hạn chế khi khâu kiểm tra hồ sơ đầu vào chưa đồng bộ và tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 4 chưa cao. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ giai đoạn 2018-2020, làm rõ các nhân tố tác động và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ. Phạm vi nghiên cứu sử dụng dữ liệu 2018-2020 kết hợp khảo sát thực tế tháng 9 năm 2021. Đề tài trực tiếp giúp đơn vị duy trì vị trí đứng đầu về chỉ số cải cách hành chính khối sở ngành tỉnh và gia tăng sự hài lòng của hơn 140 cá nhân, tổ chức tham gia điều tra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hai lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Mô hình chất lượng dịch vụ Servqual của Parasuraman. Lý thuyết Quản trị công mới định hướng chuyển đổi nền hành chính từ mệnh lệnh sang phục vụ, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, tối ưu hóa các nguồn lực công theo kết quả đầu ra. Mô hình Servqual giúp nhận diện khoảng cách chất lượng dịch vụ thông qua 5 khía cạnh: tính tin cậy, sự sẵn sàng đáp ứng, năng lực chuyên môn, thái độ đồng cảm và phương tiện hữu hình. Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng gồm: Dịch vụ công theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP; Dịch vụ hành chính công gắn với thẩm quyền pháp lý; Quy trình cung ứng theo cơ chế một cửa liên thông; và Tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp luật, niên giám thống kê và báo cáo cải cách hành chính định kỳ giai đoạn 2018-2020, bao quát 136 thủ tục hành chính của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bảng hỏi vào tháng 9 năm 2021. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 150 phiếu phát ra tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, thu về 142 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,67%.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được thực hiện đối với cá nhân và đại diện tổ chức đến giao dịch, bảo đảm tính đại diện cho các nhóm thủ tục phổ biến như cấp đổi giấy phép lái xe và đăng ký kinh doanh vận tải. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi số liệu 2018-2020 là nhằm lượng hóa chính xác tiến độ xử lý hồ sơ, so sánh tỷ lệ giải quyết đúng hạn qua các năm và đo lường mức độ hài lòng dựa trên thang đo 5 mức độ Likert.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc thực hiện cơ chế một cửa đạt kết quả toàn diện khi 100% với 136 thủ tục hành chính của Sở đã được đưa ra giải quyết tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Ninh, bao gồm 20 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong lĩnh vực vận tải và phương tiện.

Thứ hai, kết quả xử lý hồ sơ duy trì ở mức cao; trong giai đoạn 2018-2020, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn và trước hạn bình quân đạt trên 98,5%. Thành tích này giúp Sở Giao thông vận tải xếp thứ nhất khối sở, ngành tỉnh Bắc Ninh về chỉ số cải cách hành chính năm 2020.

Thứ ba, khảo sát 142 người dân cho thấy mức độ hài lòng về thái độ phục vụ của cán bộ đạt 85,2%, cơ sở vật chất đạt 89,4%. Tuy nhiên, vẫn còn 12,7% người dân phản ánh khâu kiểm tra hồ sơ ban đầu chưa kỹ, khiến họ phải bổ sung giấy tờ từ 2 lần trở lên.

Thứ tư, tỷ lệ tiếp cận dịch vụ trực tuyến mức độ 4 còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 26,8% tổng khối lượng hồ sơ phát sinh trong năm 2020, phần lớn người dân vẫn duy trì thói quen nộp trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa phần mềm chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải và Cổng dịch vụ công của tỉnh, cùng với kỹ năng hướng dẫn của một số cán bộ chưa đồng đều. So sánh với kinh nghiệm của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Định với 26 nhiệm vụ cải cách hoàn thành xuất sắc và mô hình bưu chính công ích của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La, Bắc Ninh sở hữu nhiều ưu thế nhưng cần đẩy mạnh hỗ trợ người dân thao tác dịch vụ số.

Về mặt biểu diễn dữ liệu khoa học, các kết quả trên có thể được minh họa trực quan thông qua Bảng thống kê tiến độ giải quyết 136 thủ tục hành chính giai đoạn 2018-2020 và Biểu đồ cột so sánh tỷ trọng hồ sơ trực tiếp với hồ sơ trực tuyến mức độ 4. Ngoài ra, Biểu đồ tròn biểu thị tỷ lệ hài lòng theo thang đo 5 mức độ sẽ giúp nhà quản lý nhận diện nhanh các khâu cần tối ưu trong quy trình tiếp nhận.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công:

Thứ nhất, rà soát và cắt giảm tối thiểu 15% thời gian xử lý đối với toàn bộ 136 thủ tục hành chính, đặc biệt là nhóm thủ tục cấp phép kinh doanh vận tải và cấp biển hiệu xe. Lãnh đạo Sở chỉ đạo Phòng Quản lý vận tải phối hợp với Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh hoàn thành đơn giản hóa biểu mẫu trong quý 2 năm 2023.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ và tích hợp dữ liệu dân cư, nâng tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 4 từ 26,8% lên trên 60% vào cuối năm 2024. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Tổ công nghệ thông tin của Sở phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Ninh.

Thứ ba, bồi dưỡng kỹ năng công vụ cho 100% cán bộ tại bộ phận một cửa thông qua 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm. Mục tiêu là giảm tỷ lệ hồ sơ phải bổ sung từ 12,7% xuống dưới 3% trong giai đoạn 2023-2025, do Văn phòng Sở chủ trì thực hiện.

Thứ tư, phối hợp với Bưu điện tỉnh Bắc Ninh mở rộng việc chuyển trả hồ sơ qua bưu chính công ích, phấn đấu đạt tỷ lệ 40% kết quả được giao tận nhà vào năm 2024, tiết kiệm ít nhất 30% chi phí đi lại cho công dân tại 8 huyện, thị xã, thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, lãnh đạo và công chức tại các Sở Giao thông vận tải trên toàn quốc: Tiếp thu kinh nghiệm đưa 100% với 136 thủ tục hành chính vào Trung tâm Phục vụ Hành chính công và giải pháp giữ vững vị trí dẫn đầu bảng xếp hạng cải cách hành chính cấp tỉnh.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình Servqual lượng hóa 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ công cùng bộ dữ liệu khảo sát thực tế 142 mẫu.

Thứ ba, các doanh nghiệp vận tải và hợp tác xã tại tỉnh Bắc Ninh: Nắm rõ quy trình 20 thủ tục trực tuyến mức độ 4 và kênh bưu chính công ích, từ đó rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ và tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục.

Thứ tư, các cơ quan hành chính nhà nước đang triển khai chính quyền điện tử: Ứng dụng khung 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ để chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, nâng tỷ lệ hài lòng của công dân vượt ngưỡng 90%.

Câu hỏi thường gặp

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn được thu thập trong khoảng thời gian nào và cỡ mẫu ra sao?

Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020 tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 9 năm 2021 với 150 phiếu phát ra tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, thu về 142 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 94,67%.

Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn của Sở Giao thông vận tải Bắc Ninh đạt kết quả thế nào?

Trong giai đoạn 2018-2020, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn của đơn vị luôn duy trì ở mức trên 98,5%. Nhờ nỗ lực giải quyết 136 thủ tục đồng bộ, Sở đã xếp thứ nhất về chỉ số cải cách hành chính khối sở ngành tỉnh năm 2020.

Nguyên nhân khiến người dân phải nộp bổ sung hồ sơ theo kết quả khảo sát là gì?

Khảo sát 142 công dân ghi nhận 12,7% trường hợp phải bổ sung hồ sơ từ 2 lần trở lên. Nguyên nhân do cán bộ tiếp nhận ban đầu chưa kiểm tra bao quát các thành phần hồ sơ và sự liên thông chia sẻ dữ liệu giữa các phòng chuyên môn đôi lúc có độ trễ.

Sở Giao thông vận tải Bắc Ninh đã cung ứng bao nhiêu dịch vụ công mức độ 4?

Sở đã triển khai 20 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên tổng số 136 thủ tục hành chính. Các dịch vụ này tập trung vào lĩnh vực có khối lượng giao dịch lớn như cấp đổi giấy phép kinh doanh vận tải và cấp, đổi phù hiệu xe ô tô.

Luận văn đề xuất chỉ tiêu cụ thể nào để phát triển dịch vụ công trực tuyến?

Tác giả kiến nghị kết nối liên thông Cổng Dịch vụ công quốc gia, đặt mục tiêu tăng tỷ lệ hồ sơ nộp mức độ 4 từ 26,8% lên trên 60% vào năm 2024, đồng thời nâng tỷ lệ giao trả kết quả qua bưu chính đạt tối thiểu 40%.

Kết luận

Năm đóng góp cốt lõi của công trình nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị công và mô hình Servqual trong đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công.
  • Đánh giá thực trạng 136 thủ tục hành chính của Sở Giao thông vận tải Bắc Ninh với tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt trên 98,5% giai đoạn 2018-2020.
  • Phát hiện điểm nghẽn thực tế với 12,7% hồ sơ phải bổ sung nhiều lần và tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 4 đạt 26,8%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm cắt giảm 15% thời gian thủ tục và nâng tỷ lệ dịch vụ trực tuyến lên trên 60% vào năm 2024.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn giúp Sở bảo vệ vị thế dẫn đầu cải cách hành chính trong bối cảnh địa phương thu hút trên 10 tỷ USD vốn FDI.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp chứng cứ khoa học từ 142 mẫu khảo sát thực chứng, giúp các nhà quản lý hoàn thiện quy trình một cửa. Trong giai đoạn 2023-2025, các giải pháp cần được triển khai theo từng quý để bảo đảm 100% hồ sơ được kiểm soát trực tuyến. Độc giả hãy liên hệ thư viện cơ sở đào tạo để tra cứu toàn văn luận văn và ứng dụng các sáng kiến cải cách vào thực tiễn.