Tổng quan luận án

Công trình "Quá trình vận động của cục diện chính trị Đông Á từ 1991 đến 2011" do nghiên cứu sinh Trần Bách Hiếu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Quang Minh, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, thuộc chuyên ngành Lịch sử thế giới cận đại và hiện đại (Mã số: 62.05).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Năm 1991 ghi dấu biến động lịch sử sâu sắc với sự tan rã của Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết, chấm dứt trật tự hai cực kéo dài gần nửa thế kỷ. Quan hệ quốc tế chuyển dịch từ chi phối bởi ý thức hệ sang ưu tiên lợi ích quốc gia - dân tộc; so sánh lực lượng toàn cầu chuyển sang hướng có lợi cho Hoa Kỳ và các nước phương Tây. Trong bối cảnh đó, Đông Á nổi lên là khu vực kinh tế năng động với tốc độ tăng trưởng cao, tài nguyên giàu có, địa bàn rộng lớn và tập trung đan xen lợi ích chiến lược của các nước lớn.

Sau sự kiện khủng bố ngày 11/9/2001, sự điều chỉnh chiến lược của các chủ thể quốc gia và phi quốc gia tiếp tục định hình lại diện mạo an ninh - chính trị khu vực. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự ổn định và phát triển của Việt Nam gắn liền mật thiết với các biến động tại Đông Á. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận Đông Á ở từng phân vùng đơn lẻ (Đông Bắc Á hoặc Đông Nam Á), tiếp cận cục bộ ở góc độ kinh tế hoặc an ninh thuần túy, hoặc chưa phân định rành mạch giữa các khái niệm "trật tự" và "cục diện", chưa có công trình nào bao quát toàn diện sự vận động chính trị Đông Á trong suốt hai thập niên 1991 - 2011 gắn với vị trí của Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích chính của luận án là phân tích quá trình vận động của cục diện chính trị Đông Á từ năm 1991 đến năm 2011 từ góc độ lịch sử kết hợp với chính trị quốc tế; từ đó rút ra các đặc điểm của cục diện, đánh giá tác động đối với khu vực và đưa ra một số khuyến nghị đối sách cho Việt Nam.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của các tác giả trong và ngoài nước.
  2. Luận giải khái niệm cục diện, cục diện chính trị khu vực, các yếu tố tác động làm thay đổi cục diện chính trị khu vực.
  3. Phân tích vị trí, vai trò của các chủ thể chủ yếu trong quá trình phát triển của cục diện chính trị Đông Á từ 1991 đến 2011 qua hai giai đoạn: 1991 - 2001 và 2001 - 2011.
  4. Nhận xét cục diện chính trị Đông Á từ 1991 đến 2011, từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam trước quá trình vận động của cục diện chính trị khu vực.

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quá trình vận động của cục diện chính trị Đông Á từ 1991 đến 2011 có những đặc điểm gì nổi bật?
  2. Cục diện chính trị khu vực này hiện nay và trong tương lai sẽ diễn biến ra sao?
  3. Tương quan, cơ cấu quyền lực và luật chơi giữa các chủ thể tại khu vực này là như thế nào?
  4. Những tác động của cục diện chính trị đó đối với Việt Nam ra sao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình vận động của cục diện chính trị khu vực Đông Á, tập trung chủ yếu vào khía cạnh chính trị - an ninh.
  • Phạm vi không gian: Khu vực Đông Á bao gồm khu vực Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, CHDCND Triều Tiên) và khu vực Đông Nam Á (11 quốc gia: Brunei, Campuchia, Đông Timor, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam). Luận án cũng khảo cứu các chủ thể ngoài khu vực có vai trò và sự can dự trực tiếp, nổi bật nhất là Hoa Kỳ, Nga, bên cạnh Ấn Độ, Úc, New Zealand và Liên minh châu Âu (EU).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1991 đến năm 2011. Mốc mở đầu (1991) là thời điểm Liên Xô sụp đổ, chấm dứt Chiến tranh Lạnh. Mốc chuyển tiếp (2001) là sự kiện khủng bố 11/9 tại Hoa Kỳ tạo bước ngoặt trong quan hệ quốc tế. Mốc kết thúc (2011) gắn liền với sự điều chỉnh chiến lược xoay trục của Hoa Kỳ và phản ứng chính sách của các cường quốc khu vực và ASEAN.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chuyên biệt:

                               TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC                                       CÔNG TRÌNH NGOÀI NƯỚC
      (Trần Quang Minh, Ngô Xuân Bình, Nguyễn Xuân Thắng,         (Fareed Zakaria, Stephen Walt,
       Nguyễn Hoàng Giáp, Phạm Bình Minh...)                       G. John Ikenberry, Robert Zoellick...)

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nhóm nghiên cứu về cục diện, trật tự khu vực: Lại Văn Toàn (chủ biên, 2001) trong Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh: Phân tích và dự báo (tập 2) phân tích vị thế Đông Á và xu hướng liên kết đa phương nội khối. Dương Phú Hiệp và Vũ Văn Hà (2006) trong Cục diện châu Á – Thái Bình Dương phác họa bức tranh kinh tế, chính trị, an ninh và văn hóa - xã hội. Trần Anh Phương (chủ biên, 2007) trong Chính trị khu vực Đông Bắc Á từ sau Chiến tranh lạnh tập trung vào trục tam giác Mỹ - Nhật - Trung. Nguyễn Xuân Thắng và Đặng Xuân Thanh (chủ biên, 2013) khảo sát Kinh tế, chính trị Đông Bắc Á giai đoạn 2011 – 2020. Báo cáo tổng hợp của Trần Khánh (chủ nhiệm, 2010) về Sự biến động địa chính trị Đông Á hai thập niên đầu thế kỷ XXI: Những vấn đề đặt ra và đối sách của Việt Nam phân tích sự phân bậc vị thế và trật tự quyền lực. Phạm Bình Minh (chủ biên, 2010) trong Cục diện thế giới đến 2020 dự báo quan hệ giữa các nước lớn tại châu Á - Thái Bình Dương.
  • Nhóm nghiên cứu về quan hệ quốc tế: Hoàng Văn Hiển và Nguyễn Viết Thảo (1998) với Quan hệ quốc tế từ 1945 đến 1995; Vũ Dương Huân với Quan hệ của Mỹ với các nước lớn ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương; Vũ Văn Hà (chủ biên, 2007) trong Quan hệ Trung Quốc – ASEAN – Nhật Bản trong bối cảnh mới và tác động của nó tới Việt Nam; Trần Khánh (chủ biên, 2014) với Hợp tác và cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung ở Đông Nam Á ba thập niên đầu sau Chiến tranh Lạnh.
  • Nhóm nghiên cứu về chính sách đối ngoại: Trần Quang Minh (2007) nghiên cứu chính sách liên kết Đông Á của Nhật Bản; Ngô Xuân Bình (2008) phân tích chính sách đối ngoại của Mỹ, Nhật, Trung; Nguyễn Xuân Thắng và Trần Quang Minh (chủ biên, 2013) nghiên cứu chiến lược các quốc gia Đông Bắc Á; Nguyễn Hoàng Giáp (chủ biên, 2013) khảo sát cạnh tranh chiến lược nước lớn tại Đông Nam Á; Phạm Bình Minh (chủ biên, 2011) luận giải đường lối đối ngoại Việt Nam theo tinh thần Đại hội XI.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Về lý thuyết quan hệ quốc tế: Kenneth N. Waltz trong Theory of International Politics đặt nền tảng cho chủ nghĩa hiện thực với cấu trúc vô chính phủ; Gideon Rose (1998) với lý thuyết chủ nghĩa hiện thực tân cổ điển; Kai He (2008) phân tích thuyết cân bằng thể chế áp dụng cho trường hợp ASEAN; David Shambaugh và Michael Yahuda (chủ biên) trong International Relations of Asia cùng bài viết của Amitav Acharya về việc vận dụng các lý thuyết phương Tây vào phân tích thực tiễn châu Á.
  • Về vị thế chính trị các quốc gia Đông Á: Michael Green phân tích vai trò của Nhật Bản; Kiyoshi Kojima (2000) phát triển mô hình "đàn ngỗng bay"; Takako Hikotani nghiên cứu quan hệ dân sự - quân sự và quá trình tái vũ trang của Nhật Bản; Ely Ratner (2013) bàn về chiến lược tái cân bằng của Mỹ trước Trung Quốc; M. Taylor Fravel (2002) phân tích ngoại giao mới của Trung Quốc; Young Nam Cho và Jong Ho Jeong (2008), Philip C. Saunders (2008), Joseph S. Nye (2010), Yiwei Wang (2008) phân tích sức mạnh mềm và chiến lược khu vực của Trung Quốc; Robert B. Zoellick (2013) luận giải quan hệ Mỹ - Trung qua "bẫy Thucydides".
  • Về quan hệ quốc tế và cạnh tranh chiến lược: G. John Ikenberry và Tsushiyama (2002) nghiên cứu hợp tác an ninh đa phương; Hugh White (2011) phân tích sự chuyển dịch quyền lực và vị trí của Úc; Jea-kyung Park (2013) phân tích lựa chọn của Hàn Quốc trước cạnh tranh Mỹ - Trung; Nagesh Kumar (2011) nghiên cứu liên kết kinh tế khu vực; Christian Le Mière (2012) phân tích khía cạnh hải quân trong chính sách xoay trục của Mỹ; Jörn Dosch (2004) điểm lại lịch sử can dự của Mỹ; Fareed Zakaria (2008) trong The Post-American World luận giải sự suy giảm tương đối của Mỹ và sự trỗi dậy của Trung Quốc; Stephen Walt (2011) trình bày tham luận tại Hà Nội về tác động từ sự trỗi dậy của Trung Quốc đối với mạng lưới đồng minh của Mỹ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước phần lớn chỉ tập trung vào một quốc gia hoặc một tiểu vùng riêng rẽ, tiếp cận rời rạc về khía cạnh kinh tế hay an ninh, hoặc sử dụng chưa thống nhất các khái niệm "cục diện", "trật tự", "môi trường". Luận án xác định khoảng trống cần giải quyết: làm rõ nội hàm lý luận của khái niệm "cục diện" và "cục diện chính trị khu vực"; tái hiện toàn diện tiến trình vận động chính trị Đông Á suốt giai đoạn 1991 - 2011 qua sự tương tác giữa 3 nhóm chủ thể (cường quốc khu vực, các nước vừa và nhỏ qua cơ chế đa phương, cường quốc ngoài khu vực); và đề xuất hệ thống khuyến nghị đối sách cho Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án tiến hành phân định sự khác biệt giữa hai khái niệm then chốt:

  • Trật tự (Order): Là cơ cấu phân bổ sức mạnh tương đối ổn định trong một giai đoạn dài, xác lập dựa trên 3 yếu tố: các giá trị tư tưởng nền móng, sự phân ngôi giữa các cường quốc và các quy tắc ứng xử được quốc tế thừa nhận.
  • Cục diện (Constellation / Conjuncture / Complexion): Là bố cục, diện mạo và trạng thái quan hệ giữa các quốc gia, phản ánh sự phân bổ quyền lực trong một khoảng thời gian ngắn, có tính chất động, biến chuyển nhanh, chứa đựng các yếu tố chưa ổn định và khó dự báo.
  • Cục diện chính trị khu vực (theo định nghĩa của luận án): Là kết cấu các quan hệ chính trị quốc tế giữa các chủ thể của khu vực (vị trí, vai trò của các cường quốc khu vực, các nước vừa và nhỏ, các quốc gia bên ngoài khu vực) hình thành nên các mô hình quản lý an ninh, xung đột tương đối ổn định của khu vực trong một giai đoạn nhất định, đồng thời có khả năng dự báo trong tương lai gần.

Luận án xác định 4 yếu tố tác động làm biến đổi cục diện chính trị khu vực:

  1. Sự đấu tranh giữa các chủ thể duy trì nguyên trạng và các chủ thể muốn thay đổi trật tự/cục diện hiện hành.
  2. Sự thay đổi của cán cân quyền lực và so sánh lực lượng trên thế giới.
  3. Các xu thế lớn của thế giới đương đại mang tính quy luật khách quan.
  4. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại và tác động của toàn cầu hóa, khu vực hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử làm phương pháp chủ đạo, kết hợp đồng bộ với:

  • Phương pháp logic nhằm khái quát các quy luật vận động nội tại của cục diện.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và thống kê dữ liệu.
  • Các phương pháp phân tích quan hệ quốc tế chuyên ngành: phân tích quyền lực chính trị và phân tích trường hợp điển hình (case study).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống tư liệu bao gồm: các văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam; các báo cáo, tài liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức; các công trình nghiên cứu chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo và các bài viết trên tạp chí chuyên ngành trong nước (Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, Nghiên cứu Trung Quốc, Nghiên cứu Đông Bắc Á, Nghiên cứu Đông Nam Á, Châu Mỹ ngày nay...) và quốc tế (World Politics, Foreign Affairs, Asian Survey, The Washington Quarterly, International Relations of the Asia-Pacific, Survival...).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá phê phán các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chính trị Đông Á của học giả trong và ngoài nước. Tác giả phân chia các công trình trong nước thành 3 nhóm (cục diện/trật tự, quan hệ quốc tế, chính sách đối ngoại) và các công trình quốc tế thành 3 luồng (lý thuyết QHQT, vị thế chính trị từng quốc gia, quan hệ và cạnh tranh nước lớn). Chương này chỉ ra rằng phần lớn tài liệu chưa làm rõ nội hàm lý luận của khái niệm cục diện chính trị, từ đó xác lập tính cần thiết và định vị nội dung nghiên cứu mới của luận án.

Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CỤC DIỆN CHÍNH TRỊ ĐÔNG Á SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Chương 2 làm sáng tỏ cơ sở lý luận về cục diện và cục diện chính trị khu vực, đồng thời phân tích bức tranh thực tiễn qua hai giai đoạn:

Giai đoạn Bối cảnh quốc tế Bối cảnh khu vực Đông Á
1991 – 2001 - Liên Xô tan rã, trật tự hai cực sụp đổ.
- Hoa Kỳ xác lập "khoảnh khắc đơn cực".
- Nga khủng hoảng chuyển đổi dưới thời B. Yeltsin.
- Chiến tranh Vùng Vịnh (1990-1991); xung đột sắc tộc tại châu Phi (Somalia, Rwanda); tan rã Liên bang Nam Tư; thành lập EU (1993).
- Khủng hoảng tên lửa hạt nhân Triều Tiên (1994), đàm phán Yongbyon và Thượng đỉnh liên Triều (2000).
- Khủng hoảng tài chính châu Á (1997-1998).
- Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc ở mức cao: năm 1992 đạt 12,8%, năm 1993 đạt 13,4% với GDP đạt 3.138 tỉ nhân dân tệ.
- ASEAN đẩy mạnh mở rộng thành viên và thể chế hóa.
2001 – 2011 - Chuyển giao quyền lực: G.W. Bush (Mỹ, 2001), V. Putin (Nga, 2000), Hồ Cẩm Đào (Trung Quốc, 2002/2003).
- Sự kiện khủng bố 11/9/2001 tại Mỹ mở đầu cuộc chiến chống khủng bố toàn cầu.
- Khủng hoảng tài chính thế giới (2008); phong trào Mùa xuân Arab (cuối 2010).
- Tương quan lực lượng chuyển dịch đa cực hóa.
- Trung Quốc gia tăng sức mạnh toàn diện và sức mạnh mềm.
- ASEAN xây dựng Cộng đồng và chủ trì các cơ chế khu vực.
- Hoa Kỳ can dự trở lại với chiến lược xoay trục/tái cân bằng sang khu vực.

Chương 3. CỤC DIỆN CHÍNH TRỊ ĐÔNG Á TỪ 1991 ĐẾN 2011

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, phân tích tương tác của 3 nhóm chủ thể qua 2 giai đoạn:

                      CỤC DIỆN CHÍNH TRỊ ĐÔNG Á (1991 - 2011)
CƯỜNG QUỐC KHU VỰC            CƠ CHẾ ĐA PHƯƠNG (ASEAN)       CƯỜNG QUỐC NGOÀI KHU VỰC
      dụng ngoại giao kinh tế,      và điều hòa lợi ích             đến phục hồi và mở rộng
      từng bước tái tham gia        giữa các nước lớn.              chính sách hướng Đông (thời Putin).
      về an ninh - quốc phòng.
  • Giai đoạn 1991 – 2001:
    • Cường quốc khu vực: Trung Quốc duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh, từng bước hội nhập các quy tắc quốc tế, giảm thiểu đối đầu; Nhật Bản giữ vai trò đầu tàu kinh tế theo mô hình "đàn ngỗng bay", tuy nhiên bị hạn chế về khả năng can dự an ninh độc lập do Hiến pháp hòa bình và liên minh với Mỹ.
    • Các nước vừa và nhỏ: ASEAN phát huy vai trò chủ đạo, mở rộng kết nạp các thành viên mới, khởi xướng Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF, 1994) và cơ chế ASEAN+3, tạo dựng diễn đàn đối thoại an ninh đa phương.
    • Cường quốc ngoài khu vực: Hoa Kỳ duy trì mạng lưới đồng minh song phương hình "trục bánh xe và nan hoa" (với Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines, Thái Lan); Nga suy giảm đáng kể ảnh hưởng do khủng hoảng nội bộ hậu Xô viết.
  • Giai đoạn 2001 – 2011:
    • Cường quốc khu vực: Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, mở rộng sức mạnh mềm và áp dụng ngoại giao công chúng, gia tăng cạnh tranh ảnh hưởng với Mỹ; Nhật Bản điều chỉnh quan hệ dân sự - quân sự, tìm kiếm vai trò an ninh lớn hơn.
    • Các nước vừa và nhỏ: ASEAN khẳng định "vai trò trung tâm" thông qua việc thông qua Hiến chương ASEAN, thành lập Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á (EAS) và duy trì sự cân bằng nước lớn.
    • Cường quốc ngoài khu vực: Hoa Kỳ, sau một thập niên tập trung vào cuộc chiến chống khủng bố tại Trung Đông, đã điều chỉnh chính sách bằng việc triển khai chiến lược xoay trục/tái cân bằng sang châu Á - Thái Bình Dương; Nga dưới sự lãnh đạo của V. Putin từng bước phục hồi sức mạnh và thúc đẩy chính sách hướng Đông.

Chương 4. MỘT SỐ NHẬN XÉT CỤC DIỆN CHÍNH TRỊ ĐÔNG Á TỪ 1991 ĐẾN 2011 VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM

Chương 4 đúc kết các nhận xét mang tính quy luật và dự báo:

  • Đặc trưng các chủ thể: Sự trỗi dậy nhanh chóng của Trung Quốc tạo ra áp lực cạnh tranh chiến lược trực tiếp với vị thế siêu cường của Hoa Kỳ. Nhật Bản sử dụng hiệu quả công cụ ngoại giao kinh tế và hỗ trợ phát triển (ODA) để duy trì ảnh hưởng. ASEAN đóng vai trò trung tâm trong cấu trúc khu vực. Nga từng bước phục hồi vị thế địa chính trị.
  • Mối quan hệ kinh tế - chính trị: Cục diện kinh tế Đông Á vừa là động lực vừa là nền tảng chi phối cục diện chính trị; sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế đan xen với sự cạnh tranh chiến lược về an ninh.
  • Dự báo sau năm 2011: (1) Hoa Kỳ tiếp tục duy trì vai trò chủ đạo; (2) Cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung gia tăng; (3) ASEAN tiếp tục giữ vai trò trung tâm; (4) Khu vực tiềm ẩn nhiều nhân tố bất ổn định (vấn đề hạt nhân bán đảo Triều Tiên, tranh chấp chủ quyền biển đảo).
  • Khuyến nghị cho Việt Nam: Kiên định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; củng cố khối đoàn kết và vai trò trung tâm của ASEAN; xử lý khéo léo quan hệ với các nước lớn theo nguyên tắc cân bằng động; chủ động bảo đảm an ninh và toàn vẹn lãnh thổ trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược gia tăng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận giải và xác lập hệ thống tiêu chí phân định rõ ràng giữa hai khái niệm "cục diện" (trạng thái động, biến đổi ngắn hạn) và "trật tự" (cấu trúc ổn định, dài hạn) trong nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế.
  • Đưa ra định nghĩa chuyên biệt về "cục diện chính trị khu vực" và phân tích 4 nhóm yếu tố tác động làm biến đổi cục diện.
  • Xây dựng mô hình phân tích cấu trúc quyền lực Đông Á dựa trên sự tương tác đa tầng giữa 3 nhóm chủ thể: cường quốc khu vực, các nước vừa và nhỏ qua cơ chế đa phương, và cường quốc ngoài khu vực.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Tái hiện một cách hệ thống và khoa học quá trình vận động của cục diện chính trị Đông Á trong suốt hai thập niên bản lề (1991 - 2011).
  • Phân kỳ lịch sử chính xác qua hai giai đoạn (1991 - 2001 và 2001 - 2011), gắn liền với các sự kiện mang tính bước ngoặt như sự tan rã của Liên Xô, khủng hoảng 1997-1998, vụ khủng bố 11/9/2001 và khủng hoảng kinh tế 2008.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu và luận cứ khoa học để đánh giá thực trạng cấu trúc an ninh - chính trị khu vực.

Đề xuất và giải pháp

  • Đề xuất các nhóm giải pháp chính sách đối ngoại thực tiễn đối với Việt Nam nhằm tận dụng môi trường hòa bình, hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường thực lực quốc gia và giữ vững chủ quyền an ninh biển đảo trước sự cạnh tranh giữa các nước lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh chính trị - an ninh giữa các chủ thể nhà nước và các cơ chế đa phương liên chính phủ; chưa đi sâu phân tích toàn diện tác động của các yếu tố văn hóa - văn minh cũng như vai trò độc lập của các chủ thể phi quốc gia (các tập đoàn xuyên quốc gia, tổ chức phi chính phủ) đối với cục diện khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sự vận động của cục diện Đông Á trong giai đoạn từ sau năm 2011 đến nay; bổ sung góc nhìn địa - văn hóa, văn minh và khảo sát sâu hơn các thách thức an ninh phi truyền thống (biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng, an ninh hàng hải).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên các chuyên ngành Lịch sử thế giới, Quan hệ quốc tế, Chính trị học, Đông phương học và Châu Á học.
    • Giảng viên, chuyên gia nghiên cứu về lịch sử ngoại giao và an ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
    • Cán bộ làm công tác nghiên cứu chiến lược, hoạch định chính sách đối ngoại tại các cơ quan ngoại giao và an ninh quốc phòng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Khung lý luận về "cục diện chính trị khu vực" (Chương 2); bức tranh tổng hợp tương quan lực lượng giữa Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga và ASEAN qua hai thập niên (Chương 3); hệ thống luận điểm dự báo và khuyến nghị chính sách đối ngoại (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "cục diện" và "trật tự" như thế nào?

Theo luận án, "trật tự" là bức tranh tổng thể dài hạn phản ánh cấu trúc phân bổ quyền lực tương đối ổn định giữa các cường quốc dựa trên các giá trị tư tưởng và quy tắc được thừa nhận. Ngược lại, "cục diện" phản ánh bố cục, diện mạo và trạng thái tương tác quyền lực trong một khoảng thời gian ngắn hơn, mang tính chất động, chuyển biến nhanh, chưa hoàn toàn định hình và có nhiều biến động khó dự báo.

2. Vì sao luận án lựa chọn phân kỳ nghiên cứu thành hai giai đoạn 1991 – 2001 và 2001 – 2011?

Năm 1991 đánh dấu sự tan rã của Liên bang Xô Viết, chấm dứt Chiến tranh Lạnh và xác lập "khoảnh khắc đơn cực" của Mỹ. Năm 2001 với sự kiện khủng bố 11/9 tại Mỹ là mốc chuyển tiếp làm thay đổi sâu sắc chiến lược toàn cầu của Mỹ và chính trị quốc tế. Mốc kết thúc năm 2011 được đánh dấu bằng sự kiện Mỹ công bố chiến lược tái cân bằng sang châu Á - Thái Bình Dương cùng sự điều chỉnh đối sách của Trung Quốc và các nước trong khu vực.

3. Cấu trúc các chủ thể trong cục diện chính trị Đông Á gồm những nhóm nào?

Luận án mô hình hóa cục diện chính trị Đông Á thông qua sự tương tác của 3 nhóm chủ thể: (1) Các cường quốc khu vực (tiêu biểu là Trung Quốc và Nhật Bản); (2) Các quốc gia vừa và nhỏ thông qua các cơ chế hợp tác đa phương do ASEAN giữ vai trò trung tâm (như ARF, ASEAN+3, EAS); (3) Các cường quốc bên ngoài khu vực có can dự chiến lược sâu rộng (chủ yếu là Hoa Kỳ và Nga).

4. Tác giả luận án chỉ ra những yếu tố nào làm biến đổi cục diện chính trị khu vực?

Luận án xác định 4 yếu tố chính: (1) Sự đấu tranh và tương tác giữa các chủ thể duy trì nguyên trạng và các chủ thể muốn thay đổi trật tự hiện hành; (2) Sự dịch chuyển trong cán cân quyền lực quốc tế; (3) Các xu thế lớn mang tính quy luật của thế giới đương đại; (4) Tác động từ cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại cùng tiến trình toàn cầu hóa và khu vực hóa.

5. Những dự báo chính về cục diện chính trị Đông Á sau năm 2011 được nêu trong luận án là gì?

Sau năm 2011, luận án dự báo 4 xu hướng lớn: (1) Hoa Kỳ tiếp tục duy trì vai trò chủ đạo tại khu vực; (2) Sự trỗi dậy của Trung Quốc tạo ra cạnh tranh chiến lược gay gắt với Mỹ; (3) ASEAN tiếp tục giữ vị trí trung tâm trong việc điều phối các cơ chế hợp tác đa phương; (4) Cục diện khu vực tiếp tục tiềm ẩn nhiều nhân tố bất ổn an ninh (vấn đề hạt nhân Triều Tiên, tranh chấp chủ quyền lãnh thổ trên biển).


Kết luận

Luận án "Quá trình vận động của cục diện chính trị Đông Á từ 1991 đến 2011" của tác giả Trần Bách Hiếu là công trình nghiên cứu lịch sử - quan hệ quốc tế hệ thống hóa diện mạo và các nấc thang biến chuyển của khu vực Đông Á sau Chiến tranh Lạnh. Bằng việc phân định rõ ràng khung lý luận về "cục diện", luận án làm sáng tỏ sự tương tác đa tầng giữa các cường quốc khu vực, các nước lớn bên ngoài và vai trò trung tâm của ASEAN qua hai thập niên bản lề. Công trình cung cấp nguồn luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu học thuật và tham vấn chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh quốc tế hiện đại.