CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc diem học virus SARS- CoV-2 l. Dục (liếm cẩu frúc Coronavirus dược phân loại là một họ theo thử tự Nidoviralcs. loại virus sao chép bang cách sir dụng một bộ mRNA long nhau.
Coronavirus sờ hửu bốn gcn mà hóa các protein s. Protein (S) là một protein xuyên màng và hình thánh cãc gai đặc trưng trên vo cua coronavirus1, tạo diều kiện cho sự gan kết cua vó virus với các thụ thê enzyme chuycn angiotensin 2 (ACE2) biêu hiện trên be mặt te bâo chú. Ve mật chức nâng, protein tảng dột biền bao gồm các lieu dem vị liên kết thụ thế (SI) và phan ứng tống hợp mãng tế bào (S2)B. Protein mãng (M) có mien tận cùng N ngấn chiếu lẽn be mật bên ngoài cua vo và kéo dài qua vo ba lần.
dê lại một dầu tận cũng c dài bên trong vo. Protein nãy thúc dãy sự lắp ráp và nay choi cua các hạt virus thông qua tương tác với N vã các protein phụ 3a vả 7a:\ Protein nucleocapsid (N) gằn vào bộ gcn cùa virus vã tham gia vào quá trinh sao chép RNA. hình thành virion và trốn tránh miễn dịch. Protein nuclcocapsid cùng tương tác với protein nsp3 và M trong quá trinh virus nay chồi1’.
Protein bao nho (E) rời khôi dầu cuối c cùa nó bẽn trong vo và sau dó kéo dài ra khói vo hoặc uốn cong xung quanh và chiếu vào bẽn trong dầu cuổi N cùa nó. Protein E lã thành phần nho nhất trong câu trúc SARS-CoV-2 tạo diều kiện thuận lợi cho việc san xuất, trương thành và giái phóng virion15. Ngoài 4 protein chinh trẽn, còn có protein phi cấu trúc hemagglutinin- cstcrasc (HE), có vai trô tâng cường sự xâm nhập cùa virus qua trung gian TMT utk bjr K)C V M hặr 4 protein s và giúp virus xâm nhập vào tế bão niêm mạc. Cãc protein phi cấu trúc khác có vai trò trong dam bao cãc hoạt dộng cua virus14.
Spta tẠCOproMtn (S) Membrane protein (M> Envelope (E) RNA Hình /.ỉ: cấn tạo virus COVID - J9N. Hoạt dộng nhãn lên cũa virus trong tế hào Khi xâm nhập vào vật chu. protein s gan vào thụ thê cua nó trên bẻ mật mãng tế bào niêm mọc đường hô hấp cua vật chủ. SARS-CoV vã HCoV- NL63 sir dụng men chuyên angiotensin 2 (ACE2) lãm thụ thế cùa chủng15.
Sự thay đối di iruycn virus làm thay dôi kha núng gan kết thụ cám the và thay đối vật chu cùa chúng. Bước tiếp theo sau khi xám nhập tế bào vật chu lã dịch mà gen sao chép từ ARN cua virion16. Đầu tiên chúng tống hợp ra sợi ARN thông tin đe tông hợp ra các protein cấu trúc và phi cấu trúc dé dám bao các hoạt động tiếp cùa VĨIUS. tiếp đó chúng tạo ra một sợi ARN (-) dóng vai trò khuôn mẫu đế tông hợp tiếp cái sợi ARN (-) con.
Sau quá trinh sao chép và tòng hợp ARN thể hộ con. cãc protein cầu trúc virut s. E và M được chuyên vào lưới nội bào (ER) và di chuyên vào phức hệ Golgi (ERGIC). bộ gen cua virus dược bao bọc bới protein N thành cãc Nucleocapsid.
Protein M phổi hợp với protein E 1W uf> t>jr H7C V M >Cr 5 tích hợp vào mãng cua ERGIC thành lớp Vo virus gán bọc lẩy Nucleocapsid tạo ra các hạt giống virus (VLP). Sau đó protein s gân vào kíp màng cùa VLP thánh các hạt virion trường thành.2: Quà trình nhân lên cua virus COỈ7D - 191. Sau khi lấp rãp. virion được vận chuyền den be mặt te bào trong các túi và dược giai phóng bơi exocytosis1.
Trong một số trường hợp protein s không được gân vào màng virion đưa den be mặt tế bào nen không trinh diện kháng nguyên đe tạo miền dịch. Diều nãy dần đến sự hình thành cùa các te bào da nhàn không lồ. cho phép virus lây lan vả tồn tại trong cơ thê bị nhiễm bệnh mà không bị hộ miền dịch phát hiện hoặc bị vô hiệu hóa bói các kháng thê đặc hiệu. Khái niệm về coVID kéo dài Theo NICE định nghía về COVID -19 kéo dài1’: COVID - 19 kẻo dài mô ta các dấu hiệu và triệu chứng tiếp tục hoặc phát triển sau COVID-19 cắp tinh: nó bao gồm ca hội chúng COVID-19 có triệu chứng dang diều ra (từ 4 1W ut> w H7C Y M >>y 6 den 12 tuần) và hội chứng sau COVID-19 (12 tuần tra lén).
Các triệu chửng kẽo dài không giái thích được bảng chấn đoán thay thế khác. Theo WHO định nghía: COVID 19 kéo dài là Sự ticp tục hoặc phát triền các triệu chúng niới 3 tháng sau lần nhiễm SARS-CoV-2 dầu tiên, với các triệu chúng này kéo dài it nhất 2 tháng mà không có lời giai thích não khác19. Phân loại theo nhóm giai đoạn cùa COMD 19:o COVID-19 cấp Các dầu hiệu và triệu chứng cua COVID-19 trong tối đa 4 tinh tuần Đang diễn ra Các dấu hiệu và triệu chứng cùa C0VID-I9 từ 4 tuần den COV1D-19 có 12 tuần triệu chửng Hội chửng sau Các dấu hiệu và triệu chứng phát triến trong hoặc sau nhiễm COVID-19 trùng phù hợp với C0VID-I9. tiềp tục kéo dài hon 12 tuần và không được giai thích bằng chân đoán thay the COVID kẽo dái COV1D dài mò tá các dấu hiệu và triệu chứng tiếp tục hoặc phát triển sau C0V1D-I9 cấp tính: nó bao gồm cá hội chứng COVID-19 có triệu chứng dang diễn ra (từ 4 đen 12 tuần) và hội chửng sau COVID-19 (12 tuần trờ lên) w lrt> CM/ HJC V M »y 7 - Định nghĩa VC COVID kẽo dãi theo một số hội khác nhau'1: Bâng 1.
Một số định nghĩa về coVII) kẽo (lài theo một số hiệp hội khác nhau Wellcome Các hiệu chúng tồn tại hơn 4 tuần từ sau khi có các triệu chúng khơi phát gọi ý nhiem COVID-19. Lancet Các triệu chúng da cơ quan sau COVID-19 dang dược báo cảo bởi sổ lượng bệnh nhân ngày càng tăng. Các triệu chứng tử ho và khó thơ. den mệt moi.
dảnh trống ngực. dau khớp, hạn chế về chất lượng cuộc sống, trầm cam vã mất ngu. vá anh hương đến mọi người ơ cảc độ tuồi khác nhau. Rỗi loạn chức nâng cỏ the ton tại ờ một sỗ bệnh nhãn xuất hiện trong ít nhắt 6 tháng.
French Cỏ 3 tiêu chi: Có bicu hiện cãc triệu chủng cua nhiễm COVID- Auth. de 19; Có sự keo dãi lum 4 tuần cũa một hoặc nhiều triệu chững ban Santẻ đầu sau khi bệnh khới phai: và các triệu chứng đó không giãi thích được bàng các chần đoán thay thể. CDC COVID kéo dài: Trong khi hầu het cãc bệnh nhãn mẳc COVID- 19 khói và hồi phục sức khoe binh thường, một sổ bệnh nhãn có những triệu chúng kéo dãi trong nhiều tuần, nhiều tháng sau dợl bệnh cấp tinh. Mặc dù nhũng bệnh nhân đó không nhập viện hoặc có triệu chúng trung bình, nhẹ trãi qua các triệu chủng kéo dài.
Dịch tễ học COMD kéo (lài Các nghiên cứu quan sát thu dược từ cãc quần thê khác nhau (Hoa Kỳ. Châu Âu vã Châu À) cho thấy một tý lệ thay đòi các triệu chúng dai dâng sau khi nhiêm SARS-CoV-2 ". Tám nghiên cửu hồi cửu và bốn nghiên củu tiền cứu đã dien tra các di chúng COVID sau cấp tinh và kéo dãi trên các quần thê khác nhau về dãn tộc. bối canh bệnh nhân nội trù/ngoại trú, mức độ bệnh 1W ut> w H7C Y M >>y s (bệnh nhân COVID-19 nhọ.
Ty lộ các triệu chúng dai dang thay đổi đáng ke giừa các nghiên cứu. Ty lệ cao cãc triệu chúng dai dằng ờ bệnh nhàn COVID-19 (khoang 50. 10 14 tuần sau khi bệnh khơi phát, trong dó ở nhóm bệnh nhân nặng lã 58.2%'-\ Theo một nghiên cứu phân tích tổng hợp và đánh giá hệ thống: tý lệ lưu hành tông hợp ước tinh trẽn toàn cầu cùa tinh trạng sau COVID-19 là 43%. ước tinh tỳ lệ lưu hành theo khu vục là Châu Á 51%.
Châu Âu 44% và Bae Mỳ 31%'. Cư chế sinh lý bệnh cúa COVID kéo dài Hình 13: Cư chế tồn thưưnịi da cư quan cùa COMD 194 Tác động tôn thương da cơ quan: virus xâm nhập vào te bào thòng qua thụ thê men chuyên 2 (ACE2). Khi đà ớ trong tế bão. virus trai qua quá trinh sao chép và trương thành, gây ra phan ứng viêm liên quan đến việc kích hoạt vã xâm nhập các tế bào miền dịch bơi cãc cytokine khác nhau ờ một số bệnh 1W ut> w H7C Y M >>y 9 nhãn.
Thụ thê ACE2 hiện diện trong nhiều loại tề bào khấp cơ thê con người, bao gồm trong niêm mạc miệng và mùi. thận, lá lách, nào và các tề bão nội mô dộng mạch và tĩnh mạch, làm nỗi bật cách SARS-CoV- 2 có the gây tôn thương nhiều cơ quan w. Gia thuyết gồm 3 cơ chế chung25: - Sự xâm nhập trực tiếp cùa virus vào tế bào thòng qua thụ the cùa men chuyến hóa angiotensin (ACE2). gày ra các tốn thương cẩu trúc và rối loạn chức nâng.
Sự tồn tại cùa virus có thê hiện diện ờ dạng tiêu huy mãn tinh và/hoặc dạng tiềm ân trong vật chu sau giai đoạn lây nhiem ban đầu26 so. Nhiêm trùng dai dăng dược dặc trưng lã nhừng nhiễm trùng trong đó vi khuân vâ/hoặc các mãnh cua nó không bị loại bó kliỏi vụt chú sau nỉũẻm trũng tiên phát. Chúng có thế kích hoạt các phân úng miền dịch lặp đi lặp lại. góp phần gày ra các triệu chúng kéo dài51.
SARS-CoV-2 gày tôn thương trung tàm lim mạch cùa thân não. Vì các tế bão thần kinh hiếm khi tãi tạo. hậu qua là rói loạn chức nâng thân nào có thê kéo dãi. dẫn den các di chúng về thần kinh vã tim mạch có thê làm nen tang cho COVID kéo dãi52.
- Phán úng viêm mạn tinh vá phan ủng rỗi loạn miền dịch quà mức của cơ the trong quá trinh chổng lại sự xâm nhập vã phát triển cùa virus, biêu hiện bang “cơn bào cytokine”5’54. Te vào lympho T vã B đen tham vào quá trinh tự miền dịch COVID kéo dài. giám số lượng 2 loại tề bào nãy cõ thê tiếp tục kéo dãi quá trinh kích hoạt mien dịch màn tinh trong COVID kéo dái’-. - Các yếu tố tâm lý xã hội tiêu cực từ đại dịch, đặc biệt lã nhùng bệnh nhãn sổng sót sau bệnh canh nguy kịch, từng điều trị tại ICƯ.
Các cơ chế sinh lý bệnh có thế liên quan đến các triệu chúng COV1D kẽo dài biêu hiện trên từng cơ quan56. TMT ufk bjr K)C V M w 10 Bâng 1. Các cơ che sinh lý bệnh của các triện chứng kéo dãi. Hộ thống Cơ chề • Viêm thân kinh: quá trinh viêm dai dáng thử phát sau sự xâm nhập cua virus hoặc sau giai đoạn bệnh cấp tinh, dần đến kích hoại tế bào vi mò não • Kích hoạt dông máu: vi huyết khối làm suy giam sự thông mạch cua mõ và dần truyền thần kinh.