Đặc Điểm Lâm Sàng & CLVT Lồng Ngực ở Bệnh Nhân COVID-19 Kéo Dài Có Triệu Chứng Hô Hấp

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CT phổi ở bệnh nhân COVID-19 kéo dài có triệu chứng hô hấp. Phân tích sâu về tổn thương phổi hậu COVID.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2023

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DẠT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điềm học virus SARS- CoV-2

1.1.1. Đặc diêm cấu trúc

1.1.2. Hoại động nhân lên cua virus trong tế bào

1.2. Khái niệm về COVID kẽo dài

1.3. Dịch tễ học COVID kéo dài

1.4. Cư chề sinh lý bệnh cua COVID kẽo dài

1.5. Đặc diêm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhản COVID-19 kẽo dãi có triệu chúng hò hấp

1.5.1. Đặc diêm làm sàng

1.5.2. Đặc diêm cận lãm sàng

1.6. Các yếu tố anh hưởng tinh trạng COVID 19 kéo dài

1.6.1. Các yếu tố lâm sàng

1.6.2. Các yếu tố cận lãm sàng

1.7. Đạc diêm tôn thương trên CLVT ngực

1.7.1. Cãc dạng tôn thương chinh trên nhu mò phôi sau COVID 19

1.7.2. Tấc mạch phối sau COVID - 19

1.7.3. Chức nâng hô hẩp

1.8. Tình hình nghiên cửu trẽn thế giới vã Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦƯ

2.1. Đỗi tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiẻu chuẩn lira chọn

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1. Thiết kể nghiên cứu

2.2.2. định nghĩa biến sổ

2.2.3. chi số nghiên cún

2.2.4. chi sơ nghiên cứu

2.2.5. Cõng cụ ngiũẻn cứu

2.2.6. Cách thức tiến hành nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3.1. Thời gian nghiên củu

2.3.2. Địa diêm nghiên cứu

2.4. Mầu nghiên cứu

2.5. Quán lý vã phân tích sổ liệu

2.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cút

3.1. Đậc diem chung cua dơi tưọng nghiên cứu

3.1.1. Đặc diêm chung về tuổi

3.1.2. Đặc diêm chung về giới

3.1.3. Tien sư hút thuốc cùa dơi tượng nghiên cứu

3.1.4. Tien sứ bệnh tột

3.1.5. Tiền sư tiêm phòng vaccin COVID - 19

3.1.6. Tien sư hỗ trợ thơ oxy trong giai đoạn COVID 19 cắp tinh

3.1.7. Hình thức điều trị đợt cấp COVID 19

3.1.8. Thời gian triệu chúng COVID - 19 kéo dài

3.2. Dặc diem lãm sàng cua bệnh nhân có n iệu chủng COVID kẽo dài

3.2.1. Triệu chứng lâm sàng trên cơ quan hô hấp

3.2.2. Mối lương quan giữa triệu chứng lâm sàng hô hấp vã sổ mùi liêm vaccin

3.2.3. Phân bố triệu chúng lãm sàng hò hấp và thin gian hậu COVID 19

3.3. Phân bỗ triệu chửng lãm sáng hô hấp và tiền sư hút thuốc

3.4. Phân bồ triệu chứng lãm sàng hô hấp và hình thức điều trị giai đoạn cấp

3.5. Mối tương quan giừa triệu chứng làm sàng hò hấp vã chức nàng thòng khi

3.6. Đậc diêm hinh anh CLVT lồng ngực ờ bệnh nhân COVID kéo dài có triệu chứng hô hấp

3.6.1. Đặc diêm tốn thương phôi trên CLVT ngục ờ bệnh nhãn có triệu chúng COVID 19 kẽo dài

3.6.2. Vị tri tổn thương phôi trẽn CLVT ngực

3.6.3. Mối liên quan giữa hình anh trên phim CLVT lỗng ngục cua bệnh nhãn có triệu chủng COVID 19 kẽo dài với một số yếu tố khác

3.6.4. Mỗi tương quan giừa dạng tôn thương và nơi diều trị giai đoạn cắp tinh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LƯẬN

4.1. Đặc diêm chung cua nhóm nghiên cửu

4.1.1. Độc diêm về tuồi

4.1.2. Đặc diêm về giới tính

4.1.3. Tien sư bệnh tật kẽm theo

4.1.4. Tý lệ tiêm vaccine, số mủi tiêm

4.1.5. Thời gian kéo dãi COVID-19

4.1.6. Tien sứ hút thuốc

4.2. Dặc diem lãm sàng hô hấp cua nhóm nghiên cini

4.2.1. Các triệu chứng hô hấp

4.2.2. Các triệu chứng hô hẩp với hình thức diều trị

4.2.3. Các triệu chứng hô hẩp với tiêm vaccin

4.3. Đặc diêm hình anh trẽn phim CLVT ngực cua bệnh nhãn COV1D 19 kẽo dài

4.3.1. Độc diêm dạng tốn thương CLVT ngục cua bệnh nhân COVID 19 kéo đài

4.3.2. Đặc diêm phân bố tòn thương CLVT ngực cùa bệnh nhân COVID 19 kẽo dài

4.4. Hạn chề của dề tài

TÀI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHŨM ÉT TÁT

DANH MỰC BÁNG

DANH MỤC BIẾU DÒ

DANH MỤC HĨNH

Tóm tắt

I. COVID 19 Kéo Dài Tổng Quan Về Triệu Chứng Hô Hấp CLVT Ngực

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những ảnh hưởng sâu rộng, không chỉ trong giai đoạn cấp tính mà còn kéo dài dai dẳng sau đó. Tình trạng COVID kéo dài (hay long COVID) là một vấn đề y tế nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Bài viết này sẽ tập trung vào các triệu chứng hô hấp phổ biến ở bệnh nhân COVID kéo dài và vai trò của CLVT ngực trong việc chẩn đoán và đánh giá tổn thương phổi. Các triệu chứng thường gặp bao gồm khó thở sau COVID, ho kéo dài sau COVID, đau ngực sau COVID, và các bất thường trên CLVT ngực sau COVID. Việc hiểu rõ các đặc điểm này là vô cùng quan trọng để đưa ra các phương pháp điều trị COVID-19 kéo dàiphục hồi sau COVID-19 hiệu quả. Tỷ lệ mắc hội chứng COVID kéo dài ước tính trên toàn cầu là 43%. Các triệu chứng thường gặp sau COVID cấp tính rất đa dạng, trên mọi hệ thống cơ quan, nhưng phổ biến hơn cả là di chứng ở cơ quan hô hấp (chiếm khoảng 50% tổng số biểu hiện hậu COVID 19).

1.1. Khái Niệm và Định Nghĩa Chính Xác Về COVID 19 Kéo Dài

Theo Viện Y tế và Chất lượng Điều trị Quốc gia Anh (NICE), COVID-19 kéo dài mô tả các dấu hiệu và triệu chứng tiếp tục hoặc phát triển sau COVID-19 cấp tính. Nó bao gồm cả hội chứng COVID-19 có triệu chứng đang diễn ra (từ 4 đến 12 tuần) và hội chứng sau COVID-19 (12 tuần trở lên). Các triệu chứng kéo dài không giải thích được bằng chẩn đoán thay thế khác. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa COVID-19 kéo dài là sự tiếp tục hoặc phát triển các triệu chứng mới 3 tháng sau lần nhiễm SARS-CoV-2 đầu tiên, với các triệu chứng này kéo dài ít nhất 2 tháng mà không có lời giải thích nào khác. Điều quan trọng là phải phân biệt COVID kéo dài với các biến chứng muộn của nhiễm trùng cấp tính hoặc các bệnh lý khác.

1.2. Dịch Tễ Học và Tỷ Lệ Mắc COVID 19 Kéo Dài Trên Thế Giới

Các nghiên cứu quan sát thu được từ các quần thể khác nhau (Hoa Kỳ, Châu Âu và Châu Á) cho thấy một tỷ lệ thay đổi các triệu chứng dai dẳng sau khi nhiễm SARS-CoV-2. Tỷ lệ cao các triệu chứng dai dẳng ở bệnh nhân COVID-19 (khoảng 50% - 58.2%). Một nghiên cứu phân tích tổng hợp và đánh giá hệ thống ước tính tỷ lệ lưu hành tổng hợp trên toàn cầu của tình trạng sau COVID-19 là 43%. Các nghiên cứu đánh giá mức độ phổ biến và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng dai dẳng sau COVID-19 có những hạn chế về phương pháp luận, chẳng hạn như thiếu quần thể kiểm soát, lựa chọn và báo cáo sai lệch, và thiếu các quy trình đánh giá chuẩn hóa.

II. Thách Thức Triệu Chứng Hô Hấp Dai Dẳng Sau Nhiễm COVID 19

Một trong những thách thức lớn nhất đối với bệnh nhân COVID kéo dài là các triệu chứng hô hấp dai dẳng. Những triệu chứng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, khả năng làm việc và sinh hoạt hàng ngày. Các triệu chứng thường gặp bao gồm khó thở sau COVID, ho kéo dài sau COVID, đau ngực sau COVID, và cảm giác hụt hơi. Nghiên cứu chỉ ra rằng những bệnh nhân có tiền sử bệnh phổi hoặc mắc bệnh nặng trong giai đoạn cấp tính có nguy cơ cao hơn phát triển các biến chứng hô hấp COVID-19. Hơn nữa, việc chẩn đoán và điều trị các tổn thương phổi hậu COVID vẫn còn nhiều khó khăn do sự phức tạp của bệnh và thiếu các phương pháp điều trị đặc hiệu.

2.1. Các Triệu Chứng Hô Hấp Thường Gặp Khó Thở Ho Kéo Dài Đau Ngực

Sau nhiễm COVID-19, người bệnh có thể gặp nhiều triệu chứng kéo dài, ảnh hưởng đến hệ hô hấp. Khó thở là một triệu chứng phổ biến, gây ra cảm giác hụt hơi, thở gấp, hoặc khó khăn khi hít thở sâu. Ho kéo dài, có thể là ho khan hoặc ho có đờm, gây khó chịu và ảnh hưởng đến giấc ngủ. Đau ngực, có thể là đau nhói, đau âm ỉ, hoặc cảm giác tức ngực, cần được đánh giá để loại trừ các nguyên nhân tim mạch. Việc theo dõi và ghi lại các triệu chứng này giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quan về tình trạng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

2.2. Ảnh Hưởng Của COVID 19 Lên Phổi Tổn Thương Mô Kẽ và Xơ Phổi

COVID-19 có thể gây ra những tổn thương lâu dài cho phổi, bao gồm tổn thương mô kẽ và xơ phổi. Tổn thương mô kẽ xảy ra khi các tế bào và mô xung quanh phế nang bị viêm và tổn thương, dẫn đến giảm khả năng trao đổi khí. Xơ phổi là tình trạng các mô phổi bị xơ hóa, mất tính đàn hồi và chức năng, gây khó thở và suy giảm chất lượng cuộc sống. Xơ phổi sau COVID là tồn thương chính không thể hồi phục. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời có thể giúp làm chậm quá trình tiến triển của các tổn thương này. Các tổn thương trên CLVT ngực có thể giúp phát hiện và đánh giá mức độ tổn thương phổi.

III. CLVT Ngực Công Cụ Chẩn Đoán Hình Ảnh Quan Trọng Sau COVID 19

CLVT ngực (chụp cắt lớp vi tính ngực) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tác động của COVID-19 lên phổi. Phương pháp này cho phép các bác sĩ quan sát chi tiết cấu trúc phổi, phát hiện các tổn thương như tổn thương phổi hậu COVID, xơ phổi sau COVID, viêm phổi tổ chức hóa sau COVID và các bất thường khác. Chẩn đoán hình ảnh COVID-19 thông qua CLVT ngực sau COVID giúp xác định mức độ nghiêm trọng của tổn thương, theo dõi sự tiến triển của bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị.

3.1. Các Dạng Tổn Thương Phổi Thường Gặp Trên CLVT Ngực Sau COVID 19

Sau khi khỏi COVID-19, người bệnh có thể gặp nhiều dạng tổn thương phổi khác nhau trên phim CLVT ngực. Các tổn thương thường gặp bao gồm: hình ảnh kính mờ (GGO) hai bên, các dải xơ, giãn phế quản co kéo, tổn thương dạng tổ ong (trong trường hợp xơ phổi nặng), và các nốt mờ nhỏ. Phân bố của các tổn thương cũng rất quan trọng, thường gặp ở vùng ngoại vi và đáy phổi. Việc xác định chính xác các dạng tổn thương này giúp bác sĩ đưa ra đánh giá toàn diện về tình trạng phổi và lên kế hoạch điều trị phù hợp.

3.2. Ưu Điểm Của CLVT Ngực So Với Các Phương Pháp Chẩn Đoán Khác

CLVT ngực có nhiều ưu điểm so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, như chụp X-quang phổi thông thường. CLVT ngực cung cấp hình ảnh chi tiết và rõ nét hơn về cấu trúc phổi, giúp phát hiện các tổn thương nhỏ và khó thấy. Phương pháp này cũng có độ nhạy cao hơn trong việc phát hiện các bệnh lý phổi, cho phép chẩn đoán sớm và chính xác hơn. Ngoài ra, CLVT ngực có thể đánh giá mức độ lan rộng của tổn thương, giúp bác sĩ theo dõi sự tiến triển của bệnh và đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

IV. Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Giải Pháp Cải Thiện Di Chứng Hậu COVID

Bên cạnh điều trị các triệu chứng hô hấp, phục hồi chức năng hô hấp đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân COVID kéo dài. Các bài tập thở, vật lý trị liệu hô hấp và chương trình phục hồi chức năng toàn diện có thể giúp tăng cường chức năng phổi, cải thiện khả năng vận động và giảm mệt mỏi. Việc tầm soát COVID-19 kéo dài định kỳ và can thiệp sớm có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.

4.1. Các Bài Tập Thở Và Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Hiệu Quả Sau COVID 19

Các bài tập thở có thể giúp cải thiện dung tích phổi, tăng cường sức mạnh của cơ hô hấp và giảm cảm giác khó thở. Một số bài tập thở hiệu quả bao gồm: thở chúm môi, thở cơ hoành, và thở sâu. Vật lý trị liệu hô hấp bao gồm các kỹ thuật làm sạch đường thở, như vỗ rung và dẫn lưu tư thế, giúp loại bỏ đờm và cải thiện khả năng thông khí. Việc thực hiện đều đặn các bài tập này giúp người bệnh phục hồi chức năng hô hấp và cải thiện chất lượng cuộc sống.

4.2. Dinh Dưỡng Và Lối Sống Lành Mạnh Hỗ Trợ Phục Hồi Hô Hấp

Dinh dưỡng và lối sống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi hô hấp sau COVID-19. Một chế độ ăn uống cân bằng, giàu protein, vitamin và khoáng chất giúp tăng cường hệ miễn dịch và phục hồi các mô phổi bị tổn thương. Tránh hút thuốc và tiếp xúc với các chất kích thích đường hô hấp giúp giảm viêm và bảo vệ phổi. Tập thể dục đều đặn, ngủ đủ giấc và giảm căng thẳng giúp cải thiện sức khỏe tổng thể và hỗ trợ quá trình phục hồi.

V. Nghiên Cứu Ứng Dụng Đánh Giá Lâm Sàng Hình Ảnh ở BN COVID 19

Các nghiên cứu gần đây đã tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ và tiên lượng cho bệnh nhân COVID kéo dàitriệu chứng hô hấp. Các nghiên cứu cũng đang khám phá vai trò của các dấu ấn sinh học và tác động của COVID-19 lên phổi trong việc dự đoán sự phát triển của các biến chứng hô hấp COVID-19. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn lâm sàng giúp cải thiện phục hồi chức năng hô hấp và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

5.1. Phân Tích Mối Liên Hệ Giữa Lâm Sàng CLVT Với Các Yếu Tố Khác

Nghiên cứu về "Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực ở bệnh nhân COVID-19 kéo dài có triệu chứng hô hấp" tập trung vào hai mục đích chính: mô tả đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan ở bệnh nhân COVID-19 kéo dài có triệu chứng hô hấp và nhận xét đặc điểm hình ảnh CLVT lồng ngực và yếu tố liên quan. Việc phân tích mối liên hệ giữa các biểu hiện lâm sàng (như khó thở, ho kéo dài) và các tổn thương trên CLVT ngực (như kính mờ, xơ phổi) giúp xác định các yếu tố tiên lượng và đưa ra chiến lược điều trị cá nhân hóa.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Phương Pháp Điều Trị Cá Nhân Hóa

Kết quả nghiên cứu về mối liên hệ giữa lâm sàng và CLVT ngực có thể được ứng dụng để phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa cho bệnh nhân COVID kéo dài. Ví dụ, bệnh nhân có xơ phổi sau COVID trên CLVT có thể được hưởng lợi từ các thuốc chống xơ hóa và chương trình phục hồi chức năng hô hấp chuyên sâu. Bệnh nhân có hình ảnh kính mờ lan tỏa có thể đáp ứng tốt với điều trị kháng viêm. Việc cá nhân hóa điều trị giúp tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu tác dụng phụ.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Hướng Dẫn Điều Trị COVID 19 Kéo Dài Hô Hấp

Nghiên cứu về COVID kéo dài vẫn đang tiếp tục phát triển, với nhiều hướng nghiên cứu mới được khám phá. Các nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu cơ chế bệnh sinh của COVID kéo dài, xác định các dấu ấn sinh học và phát triển các phương pháp điều trị mới. Hướng dẫn điều trị COVID-19 kéo dài ngày càng được hoàn thiện, dựa trên bằng chứng khoa học và kinh nghiệm lâm sàng. Tương lai hứa hẹn những tiến bộ trong việc chẩn đoán, điều trị và phục hồi sau COVID-19.

6.1. Các Nghiên Cứu Mới Nhất Về Cơ Chế Bệnh Sinh

Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc tìm hiểu cơ chế bệnh sinh của COVID kéo dài. Các giả thuyết được đưa ra bao gồm: sự tồn tại của virus trong cơ thể, phản ứng viêm mạn tính, rối loạn tự miễn dịch, và tổn thương vi mạch. Các nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật tiên tiến, như giải trình tự gen và phân tích proteomics, giúp xác định các yếu tố liên quan đến sự phát triển của COVID kéo dài. Việc hiểu rõ cơ chế bệnh sinh là chìa khóa để phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

6.2. Hướng Dẫn Khuyến Nghị Điều Trị Cho Bệnh Nhân Hô Hấp

Các tổ chức y tế trên thế giới đang nỗ lực xây dựng các hướng dẫn và khuyến nghị điều trị cho bệnh nhân COVID kéo dàitriệu chứng hô hấp. Các hướng dẫn này dựa trên bằng chứng khoa học và kinh nghiệm lâm sàng, cung cấp các khuyến nghị về chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng hô hấp. Việc tuân thủ các hướng dẫn và khuyến nghị này giúp cải thiện chất lượng chăm sóc và kết quả điều trị cho bệnh nhân COVID kéo dài.

18/09/2025
Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực ở bệnh nhân covid 19 kéo dài có triệu chứng hô hấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc diem học virus SARS- CoV-2 l. Dục (liếm cẩu frúc Coronavirus dược phân loại là một họ theo thử tự Nidoviralcs. loại virus sao chép bang cách sir dụng một bộ mRNA long nhau.

Coronavirus sờ hửu bốn gcn mà hóa các protein s. Protein (S) là một protein xuyên màng và hình thánh cãc gai đặc trưng trên vo cua coronavirus1, tạo diều kiện cho sự gan kết cua vó virus với các thụ thê enzyme chuycn angiotensin 2 (ACE2) biêu hiện trên be mặt te bâo chú. Ve mật chức nâng, protein tảng dột biền bao gồm các lieu dem vị liên kết thụ thế (SI) và phan ứng tống hợp mãng tế bào (S2)B. Protein mãng (M) có mien tận cùng N ngấn chiếu lẽn be mật bên ngoài cua vo và kéo dài qua vo ba lần.

dê lại một dầu tận cũng c dài bên trong vo. Protein nãy thúc dãy sự lắp ráp và nay choi cua các hạt virus thông qua tương tác với N vã các protein phụ 3a vả 7a:\ Protein nucleocapsid (N) gằn vào bộ gcn cùa virus vã tham gia vào quá trinh sao chép RNA. hình thành virion và trốn tránh miễn dịch. Protein nuclcocapsid cùng tương tác với protein nsp3 và M trong quá trinh virus nay chồi1’.

Protein bao nho (E) rời khôi dầu cuối c cùa nó bẽn trong vo và sau dó kéo dài ra khói vo hoặc uốn cong xung quanh và chiếu vào bẽn trong dầu cuổi N cùa nó. Protein E lã thành phần nho nhất trong câu trúc SARS-CoV-2 tạo diều kiện thuận lợi cho việc san xuất, trương thành và giái phóng virion15. Ngoài 4 protein chinh trẽn, còn có protein phi cấu trúc hemagglutinin- cstcrasc (HE), có vai trô tâng cường sự xâm nhập cùa virus qua trung gian TMT utk bjr K)C V M hặr 4 protein s và giúp virus xâm nhập vào tế bão niêm mạc. Cãc protein phi cấu trúc khác có vai trò trong dam bao cãc hoạt dộng cua virus14.

Spta tẠCOproMtn (S) Membrane protein (M> Envelope (E) RNA Hình /.ỉ: cấn tạo virus COVID - J9N. Hoạt dộng nhãn lên cũa virus trong tế hào Khi xâm nhập vào vật chu. protein s gan vào thụ thê cua nó trên bẻ mật mãng tế bào niêm mọc đường hô hấp cua vật chủ. SARS-CoV vã HCoV- NL63 sir dụng men chuyên angiotensin 2 (ACE2) lãm thụ thế cùa chủng15.

Sự thay đối di iruycn virus làm thay dôi kha núng gan kết thụ cám the và thay đối vật chu cùa chúng. Bước tiếp theo sau khi xám nhập tế bào vật chu lã dịch mà gen sao chép từ ARN cua virion16. Đầu tiên chúng tống hợp ra sợi ARN thông tin đe tông hợp ra các protein cấu trúc và phi cấu trúc dé dám bao các hoạt động tiếp cùa VĨIUS. tiếp đó chúng tạo ra một sợi ARN (-) dóng vai trò khuôn mẫu đế tông hợp tiếp cái sợi ARN (-) con.

Sau quá trinh sao chép và tòng hợp ARN thể hộ con. cãc protein cầu trúc virut s. E và M được chuyên vào lưới nội bào (ER) và di chuyên vào phức hệ Golgi (ERGIC). bộ gen cua virus dược bao bọc bới protein N thành cãc Nucleocapsid.

Protein M phổi hợp với protein E 1W uf> t>jr H7C V M >Cr 5 tích hợp vào mãng cua ERGIC thành lớp Vo virus gán bọc lẩy Nucleocapsid tạo ra các hạt giống virus (VLP). Sau đó protein s gân vào kíp màng cùa VLP thánh các hạt virion trường thành.2: Quà trình nhân lên cua virus COỈ7D - 191. Sau khi lấp rãp. virion được vận chuyền den be mặt te bào trong các túi và dược giai phóng bơi exocytosis1.

Trong một số trường hợp protein s không được gân vào màng virion đưa den be mặt tế bào nen không trinh diện kháng nguyên đe tạo miền dịch. Diều nãy dần đến sự hình thành cùa các te bào da nhàn không lồ. cho phép virus lây lan vả tồn tại trong cơ thê bị nhiễm bệnh mà không bị hộ miền dịch phát hiện hoặc bị vô hiệu hóa bói các kháng thê đặc hiệu. Khái niệm về coVID kéo dài Theo NICE định nghía về COVID -19 kéo dài1’: COVID - 19 kẻo dài mô ta các dấu hiệu và triệu chứng tiếp tục hoặc phát triển sau COVID-19 cắp tinh: nó bao gồm ca hội chúng COVID-19 có triệu chứng dang diều ra (từ 4 1W ut> w H7C Y M >>y 6 den 12 tuần) và hội chứng sau COVID-19 (12 tuần tra lén).

Các triệu chửng kẽo dài không giái thích được bảng chấn đoán thay thế khác. Theo WHO định nghía: COVID 19 kéo dài là Sự ticp tục hoặc phát triền các triệu chúng niới 3 tháng sau lần nhiễm SARS-CoV-2 dầu tiên, với các triệu chúng này kéo dài it nhất 2 tháng mà không có lời giai thích não khác19. Phân loại theo nhóm giai đoạn cùa COMD 19:o COVID-19 cấp Các dầu hiệu và triệu chứng cua COVID-19 trong tối đa 4 tinh tuần Đang diễn ra Các dấu hiệu và triệu chứng cùa C0VID-I9 từ 4 tuần den COV1D-19 có 12 tuần triệu chửng Hội chửng sau Các dấu hiệu và triệu chứng phát triến trong hoặc sau nhiễm COVID-19 trùng phù hợp với C0VID-I9. tiềp tục kéo dài hon 12 tuần và không được giai thích bằng chân đoán thay the COVID kẽo dái COV1D dài mò tá các dấu hiệu và triệu chứng tiếp tục hoặc phát triển sau C0V1D-I9 cấp tính: nó bao gồm cá hội chứng COVID-19 có triệu chứng dang diễn ra (từ 4 đen 12 tuần) và hội chửng sau COVID-19 (12 tuần trờ lên) w lrt> CM/ HJC V M »y 7 - Định nghĩa VC COVID kẽo dãi theo một số hội khác nhau'1: Bâng 1.

Một số định nghĩa về coVII) kẽo (lài theo một số hiệp hội khác nhau Wellcome Các hiệu chúng tồn tại hơn 4 tuần từ sau khi có các triệu chúng khơi phát gọi ý nhiem COVID-19. Lancet Các triệu chúng da cơ quan sau COVID-19 dang dược báo cảo bởi sổ lượng bệnh nhân ngày càng tăng. Các triệu chứng tử ho và khó thơ. den mệt moi.

dảnh trống ngực. dau khớp, hạn chế về chất lượng cuộc sống, trầm cam vã mất ngu. vá anh hương đến mọi người ơ cảc độ tuồi khác nhau. Rỗi loạn chức nâng cỏ the ton tại ờ một sỗ bệnh nhãn xuất hiện trong ít nhắt 6 tháng.

French Cỏ 3 tiêu chi: Có bicu hiện cãc triệu chủng cua nhiễm COVID- Auth. de 19; Có sự keo dãi lum 4 tuần cũa một hoặc nhiều triệu chững ban Santẻ đầu sau khi bệnh khới phai: và các triệu chứng đó không giãi thích được bàng các chần đoán thay thể. CDC COVID kéo dài: Trong khi hầu het cãc bệnh nhãn mẳc COVID- 19 khói và hồi phục sức khoe binh thường, một sổ bệnh nhãn có những triệu chúng kéo dãi trong nhiều tuần, nhiều tháng sau dợl bệnh cấp tinh. Mặc dù nhũng bệnh nhân đó không nhập viện hoặc có triệu chúng trung bình, nhẹ trãi qua các triệu chủng kéo dài.

Dịch tễ học COMD kéo (lài Các nghiên cứu quan sát thu dược từ cãc quần thê khác nhau (Hoa Kỳ. Châu Âu vã Châu À) cho thấy một tý lệ thay đòi các triệu chúng dai dâng sau khi nhiêm SARS-CoV-2 ". Tám nghiên cửu hồi cửu và bốn nghiên củu tiền cứu đã dien tra các di chúng COVID sau cấp tinh và kéo dãi trên các quần thê khác nhau về dãn tộc. bối canh bệnh nhân nội trù/ngoại trú, mức độ bệnh 1W ut> w H7C Y M >>y s (bệnh nhân COVID-19 nhọ.

Ty lộ các triệu chúng dai dang thay đổi đáng ke giừa các nghiên cứu. Ty lệ cao cãc triệu chúng dai dằng ờ bệnh nhàn COVID-19 (khoang 50. 10 14 tuần sau khi bệnh khơi phát, trong dó ở nhóm bệnh nhân nặng lã 58.2%'-\ Theo một nghiên cứu phân tích tổng hợp và đánh giá hệ thống: tý lệ lưu hành tông hợp ước tinh trẽn toàn cầu cùa tinh trạng sau COVID-19 là 43%. ước tinh tỳ lệ lưu hành theo khu vục là Châu Á 51%.

Châu Âu 44% và Bae Mỳ 31%'. Cư chế sinh lý bệnh cúa COVID kéo dài Hình 13: Cư chế tồn thưưnịi da cư quan cùa COMD 194 Tác động tôn thương da cơ quan: virus xâm nhập vào te bào thòng qua thụ thê men chuyên 2 (ACE2). Khi đà ớ trong tế bão. virus trai qua quá trinh sao chép và trương thành, gây ra phan ứng viêm liên quan đến việc kích hoạt vã xâm nhập các tế bào miền dịch bơi cãc cytokine khác nhau ờ một số bệnh 1W ut> w H7C Y M >>y 9 nhãn.

Thụ thê ACE2 hiện diện trong nhiều loại tề bào khấp cơ thê con người, bao gồm trong niêm mạc miệng và mùi. thận, lá lách, nào và các tề bão nội mô dộng mạch và tĩnh mạch, làm nỗi bật cách SARS-CoV- 2 có the gây tôn thương nhiều cơ quan w. Gia thuyết gồm 3 cơ chế chung25: - Sự xâm nhập trực tiếp cùa virus vào tế bào thòng qua thụ the cùa men chuyến hóa angiotensin (ACE2). gày ra các tốn thương cẩu trúc và rối loạn chức nâng.

Sự tồn tại cùa virus có thê hiện diện ờ dạng tiêu huy mãn tinh và/hoặc dạng tiềm ân trong vật chu sau giai đoạn lây nhiem ban đầu26 so. Nhiêm trùng dai dăng dược dặc trưng lã nhừng nhiễm trùng trong đó vi khuân vâ/hoặc các mãnh cua nó không bị loại bó kliỏi vụt chú sau nỉũẻm trũng tiên phát. Chúng có thế kích hoạt các phân úng miền dịch lặp đi lặp lại. góp phần gày ra các triệu chúng kéo dài51.

SARS-CoV-2 gày tôn thương trung tàm lim mạch cùa thân não. Vì các tế bão thần kinh hiếm khi tãi tạo. hậu qua là rói loạn chức nâng thân nào có thê kéo dãi. dẫn den các di chúng về thần kinh vã tim mạch có thê làm nen tang cho COVID kéo dãi52.

- Phán úng viêm mạn tinh vá phan ủng rỗi loạn miền dịch quà mức của cơ the trong quá trinh chổng lại sự xâm nhập vã phát triển cùa virus, biêu hiện bang “cơn bào cytokine”5’54. Te vào lympho T vã B đen tham vào quá trinh tự miền dịch COVID kéo dài. giám số lượng 2 loại tề bào nãy cõ thê tiếp tục kéo dãi quá trinh kích hoạt mien dịch màn tinh trong COVID kéo dái’-. - Các yếu tố tâm lý xã hội tiêu cực từ đại dịch, đặc biệt lã nhùng bệnh nhãn sổng sót sau bệnh canh nguy kịch, từng điều trị tại ICƯ.

Các cơ chế sinh lý bệnh có thế liên quan đến các triệu chúng COV1D kẽo dài biêu hiện trên từng cơ quan56. TMT ufk bjr K)C V M w 10 Bâng 1. Các cơ che sinh lý bệnh của các triện chứng kéo dãi. Hộ thống Cơ chề • Viêm thân kinh: quá trinh viêm dai dáng thử phát sau sự xâm nhập cua virus hoặc sau giai đoạn bệnh cấp tinh, dần đến kích hoại tế bào vi mò não • Kích hoạt dông máu: vi huyết khối làm suy giam sự thông mạch cua mõ và dần truyền thần kinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ