CHƯƠNG I TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Định nghĩa, (lịch tễ học bệnh phôi tắc nghen mạn tinh 1. Sư lược lịch sir Sự hiểu biểt ve bệnh phổi tấc nghẽn mạn tinh (COPD) dã bắt dằn tử hơn 200 năm trước dây, tuy nhiên den tận những nám cuối the kỳ XX. nghiên cứu VC COPD mới thực sự dược quan tâm và phat triền.
Burows lần dầu tiên đưa ra thuật ngữ COPD. thuật ngữ này được hiên lá sự tắc nghèn đường thờ tiến tricn từ từ và không có khá năng hồi phục. Cỏ 2 nguyên nhân cơ bán dẫn tới tinh trạng này: Hiện tượng hẹp các phe quan do viêm nhiễm mạn tinh gây xơ hóa và mất di kha nâng dàn hồi cùa phôi do các phé nang bị húy hoại. Thuật ngữ này được đưa ra dà thống nhất giừa thuật ngừ viêm phe quan mạn hay được dùng ớ Châu Âu vã thuật ngừ khí phế thùng dược dùng chú yếu ỡ Mỳ9.
Từ năm 1992, thuật ngừ COPD chinh thức dược áp dụng trẽn toàn thế giới, nó dược dũng trong phân loại bệnh tật quốc tề lần thử 9 (ICD-9 mà 490- 496) và lần thứ 10 (ICD-10 mà J42-46)10. Nàm 1998, nhảm huy dộng nỗ lire trẽn toán thế giới de đổi phó với cãn bệnh này, Tô chức Y tề Thể Giới và Viện Tim Mạch. Huyết Học quốc gia Mỳ dề ra chương trinh "Khơi dộng toàn cầu về bệnh phôi tấc nghẽn mạn tinh" viết tat lã GOLD (Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease)11. GOLD đưa ra các cập nhật với nhiều diêm mới trong chắn đoán, điều trị vã dự phòng bệnh phôi tắc nghèn mạn tinh.
TMT ufk bjr K)C V M w 4 1. Dịnh nghỉu hệnh phôi tẳc nghẽn mạn tính Theo GOLD-2022: "Bệnh phôi tầc nghẽn mạn tinh (COPD) là bệnh lý thường gặp, có thê dự phòng và diều trị dược. Bệnh đặc trưng bơi triệu chứng dai dâng, sự tắc nghèn luồng khi thơ ra không hơi phục hoàn toàn do giới hạn cua dường thờ hoặc phế nang, thường do tiếp xúc với các phân tir và khi độc hụi kèm sự phát triển bất thường của phơi. Các bệnh dồng mắc làm tâng ti lộ tân phe vã từ vong ".
Dịch tề học hênh phối fac nghẽn mạn tinh 1. Tình hình dịch tễ trẽn thế gùn Ngày nay sự phát triền kinh te xã hội. quá trinh cõng nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ và lan rộng, kéo theo một trãi là ỏ nhiêm môi trường làm tàng bệnh lý hô hấp. nhất lã bệnh phối tắc nghẽn mạn tinh (COPD).
sổ người mẩc COPD dang tảng cao trên the giới. nám 1990 tỳ lộ mắc COPD trên toàn the giới ước tinh khoang 9.33/1000 ớ nữ, tuy nhiên, những ước tinh nãy bao gồm ờ mọi lira luôi và chưa phan ánh dứng tỷ lộ COPD thực ơ người cao tuổi vả người cao tuổi lã nhóm người cỏ tý lệ mắc cao nhất. COPD là nguyên nhân gãy tư vong xếp hàng thứ 6 với 2,2 triệu người chết10. Tinh den năm 1997 cò khoang 400 triệu người mắc bệnh COPD vã là nguyên nhàn tư vong đứng hãng thử 4.
Theo dự báo cua WHO sổ người mắc bệnh SC lãng 3-4 lần trong thập ký này.9 triệu người chết mỏi nám và ước tinh đen nám 2020. COPD sè là nguyên nhãn gây tư vỏng hàng thứ 3 ư các bệnh mạn tinh trên toàn thế giới1'. Tũy theo tửng nước tỳ lệ tư vong dao động do COPD từ 10-500/100000 dãn với khoang 6% nam và 2. Thống kê trên còn cho thấy tý lệ mầc COPD cao nhất ỡ những vùng đà và dang thịnh liành việc hút thuốc trong khi tý lộ mắc COPD thấp nhất ỡ những 1W ut> w H7C Y M >>y 5 nước ít hút thuốc hon hay có tý lệ tiêu thụ thuốc lá trên mỏi cá thê thắp.
Ty lệ thắp nhất ơ nam giới lã 2.96/1000 dàn ớ Bấc Phi và Trung Dông và lý lộ thắp nhất ờ nữ giới là 1.79/1000 dàn ờ các quốc gia vùng đao châu A: ’’. Tại I loa Kỳ. COPD dứng hàng thứ ba trong số các nguyên nhàn tứ vong với 100.000 ca tư vong mồi năm. Ước tinh có khoang 15 triệu người (khoang 6.3% người trưởng thảnh) dã dược chân đoán COPD trong năm 2010.
và khoang 12 triệu trường hợp tiềm ân vần chưa dược chân đoán. Tý lộ COPD tãng theo dộ tuổi, từ 3,2% ờ nhừng người từ 18-44 tuồi và lên tới 11.6% ờ nhôm tuồi tữ 65 tro lên. Tống ch) phi COPD hàng nám ước tinh cho nám 2010 là 49.9 ty dô la. Kha nàng làm việc giam xuồng 8.6% liên quan đến COPDw-r.
Tại Anh vào nám 2011.2 triệu người (2% dàn số) đà được chẩn đoán COPD - lớn hon dáng kê so vói 835.000 người theo ước linh cua Bộ Y tế nước này. COPD tro thành bệnh phô biến nhất tại Anh sau hen phế quan (HPQ).000 người chết vì COPD. là nguyên nỉiân gây tứ vong thứ hai vi bệnh phôi và là nguyên nhân thử năm gây tư vong tại Anh. Tỷ lệ tứ vong vi COPD táng từ 2004-2012.
và đứng thứ 3 tại Châu Âu. Mồi năm sổ người nhập viện vi dọt cấp trên 140.000 người và chiếm hon một triệu ngày diều trị nội trú (chiếm 1.7% ngày diều trị so vói các bệnh khác)15. Tình hình tọi Vtột Nam Tần suất mấc COPD trung binh và nặng ó Việt Nam dứng cao nhất trong khu vục châu Ả - Thái Binh dương, chiếm 6. Theo một sổ thống kê ờ bệnh viện Bạch Mai từ 1981-1984.
viêm phế quan mạn tinh chiếm ti lệ 12.1% tổng số bệnh nhàn nhập viện tại khoa Hô Hấp. Trong sổ 3606 bệnh nhàn dược điều trị tại khoa từ năm 1996-2000. ti lệ bệnh nhân được chân đoán COPD lúc ra viện chiếm tới 15. 1W ut> w H7C Y M >>y 6 Theo Chu Thị Hạnh.
Ngỏ Quý Châu (2007) nghiên cứu VC tí lệ mẳc COPD ớ đổi lượng còng nhãn các nhà máy công nghiệp cho thấy ti lộ mắc là 3%, trong đó ti lệ mẩc ờ nam giới là 4. Theo nghiên cứu cùa Phan Thu Phương. Ngô Ọuỷ Châu và cộng sự (2009) cho thấy ti lộ mắc COPD ờ nhùng đối tượng trên 40 tuổi tụi khu vực dàn cư ngoại thành Hà Nội và tinh Bắc Giang lủ 3,6% trong dó nam lã 6. Một nghiên cứu khác cua Ngô Quý Châu và cộng sự (2006/ trên 2.979 dối tượng dân cư tuồi > 40 tuồi ờ tliành phổ Hãi Phỏng nhận thấy tý lộ mắc bệnh COPD chung là 5.65% trong đó nam giới lã 7.91% và nữ giới là 3.
Tý lệ mắc bệnh viêm phế quán don thuần không có rồi loạn tắc nghèn là 14. Báo cáo cua Đinh Ngọc Sỳ và cộng sụ24 trong Hội nghi Lao vã Bệnh phôi toàn quốc nảm 2011 cho biết tỳ lệ COPD trong cộng dồng dân cư Việt Nam từ 40 tuồi trờ lẽn lã 4.2% trong dỏ nam 7. Neu chia theo khu vực thi nông thón lã 4. thánh thị lã 3.3% và miền núi là 3.
Các yểu to nguy cơ cho COPD tại Việt Nam cùng như mọi nơi khác trên the giới là hũt thuốc lã. thuốc lào làm tâng tý lệ mắc COPD lên gấp 4 lằn24. Các yểu tổ nguy cơ và cơ chế bệnh sinh cùa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1. Yen tồ nguy cư • Hút thuốc lá.
thuốc ỉào: Là yen tố nguy cơ quan trọng nhất cua bệnh phôi tẩc nghèn mạn tinh. Khoang 15-20% trong sổ nhùng người hút thuốc cỏ triệu chủng làm sàng cua COPD và có khoang 80'90% các bệnh nliản COPD cỏ hút thuốc2'. Hút thuốc thụ động cũng là một yếu tổ nguy cơ quan trọng, tre cm trong gia dinh cỏ ngưìũ hút thuốc bị các bệnh đường hô hấp với ti lộ cao hơn tre em trong gia đinh không có người hút thuốc. - yểu tồ môi trưởng: TMT utk bjr K?c V M w 7 + Ò nlúẻm môi trường: Tiếp xúc nặng nể với bụi.
hỏa chất nghe nghiệp (hơi. chắt kich thick khói), ỏ nhiễm không klũ trong và ngoài nhá (khỏi bếp do đun cúi. + Nhiễm trùng đường hò hấp: Nhiễm trùng đường hỏ hấp ớ trc em dưới 8 tuổi gãy tòn thương lớp te bão biêu mô đường hò hấp và các te bão lỏng chuyên, làm giam kha nàng chóng dữ cua phôi. Nhiem virus, đậc biệt virus hợp bào hô hấp cỏ khá nàng lãm lãng tinh phán úng phế quan, tạo cơ hội cho bệnh phát tricn.
- yến rồ cá thể: - Táng tinh phan ứng phế quan là yểu tố nguy cơ phát trien COPD. Tâng tinh phan ủng phe quan gặp với ti lệ 8-14% ư người binh thường. + Thiếu a 1-antitrypsin: lã yếu tổ di truyền dược xác định chắc chấn gày bệnh phôi tắc nghèn mạn tính. + Ti lộ mắc bệnh phôi tắc nghèn mạn tinh cao hơn ở người già.
Cư chề bệnh sinh - Dậc diem bệnh sinh trong COPD là quá trinh viêm nhiễm thường xuyên toàn bộ đường dần khi và nhu mò. Xâm nhập dụi thực bào. cãc te bào lympho T (chu yếu lã CDS) và bạch cầu da nhân trung tinh. Các tế bào viêm giai phóng ra rất nhiều chất trung gian hoạt mạch gồm: Leucotrien B4.
yen tổ hoại từ u a và các chất khác có kha nàng phá húy cấu trúc cua phối và/hoậc duy tri tinh trạng viêm lãng bạch cầu trung tính. - Hit phai khỏi bụi và các chất độc. hút thuốc cõ thê gãy ra tinh trạng viêm cũng như phá huy cấu trúc phe quân và phối. Tinh trạng viêm nãy sẽ dần đến bệnh phối tắc nghèn mụn tinh.
TW «t> ùjf K>c Y w> >Or 8 - Bẽn cạnh việc tảng đáp ứng viêm cúa đường thờ. mất cân bằng giữa protease và kháng protease cùng là một co chế bệnh sinh quan trọng lãm pliá! triền khi phế thùng vã mat đàn hồi phối không hồi phục. Trong COPD thi càn băng hưởng về tâng ly giai protein. Có rất nhiều protease có nguồn gốc từ cãc tế bào viêm, tế bào biêu mò tác động với nhau gây nên tinh trụng giam hèn kết cua tố chức.
- Mẳt cân bung oxy hóa và kháng oxy hóa: Ớ các bệnh nhân COPD. dấu ấn kích hoạt oxy hỏa (hydrogen peroxid. 8-isoprostanc) tâng trong bề mặt biểu mô đường hỏ hấp. trong dòm và trong mâu.
chúng được san sinh ta do hoạt động cua tể báo viêm, kích thích cua khỏi thuốc, hạt bụi. Dồng thời giam cãc yếu tố chống oxy hóa nội sinh. Hậu qua là làm tảng kich hoạt các yểu tổ gây viêm, bất hoạt kháng proteinase, kích thích tiết đờm. Lâm sàng, cận lâm sàng bệnh phối tắc nghèn mạn tinh 1.
Dặc diêm lâm sàng cũa hênh phôi tắc nghẽn mạn tinh ơ giai đoạn sớm cua bệnh thì hầu như không có các triệu chúng lâm sàng. Những triệu chúng cua bệnh thường chi thê hiện khi thê tích thư ra gang sức trong giây đầu giam 30-40% mức cua người bình thường, do vậy nên rẩt kho dê xác định bệnh bắt dầu từ khi não.