phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của khóa luận đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý thuyết về tiền lƣơng trong doanh nghiệp. Thực trạng công tác tiền lƣơng tại Xí nghiệp 9 – Chi nhánh Tổng công ty 319 Bộ quốc phòng. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lƣơng tại Xí nghiệp 9 – Chi nhánh Tổng công ty 319 Bộ quốc phòng.
Hoàng Thị Thu – K15 QTDNB Khoa Quản trị kinh doanh 4 Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, bản chất, vai trò, chức năng của tiền lƣơng. Khái niệm về tiền lương Có rất nhiều cách để diễn đạt khái niệm tiền lƣơng tùy theo sự tiếp cận, phƣơng thức vận hành và sự phát triển của nền kinh tế. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp ở nƣớc ta, với quan điểm sức lao động không phải là hàng hóa.
Nhà nƣớc ta chỉ coi tiền lƣơng là một bộ phận cấu thành thu nhập quốc dân và phân phối theo kế hoạch trực tiếp cho cong nhân, viên chức của mình. Với quan niệm này, tiền lƣơng chỉ thuộc phạm trù phân phối. Cùng với tƣ duy đổi mới toàn diện khi nƣớc ta chuyển sang cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, sức lao động đƣợc thừa nhận là hàng hóa. Với quan niệm này, tiền lƣơng chính là giá cả của sức lao động, đúng nhƣ C.
Mác đã viết: “Tiền công chỉ là một cái tên riêng của giá cả sức lao động, giá cả của một thứ hàng hóa độc đáo ấy, thứ hàng hóa chỉ tồn tại trong thịt và máu của con người mà thôi”1. Nhƣ vậy, hiện nay tiền lƣơng không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn thuộc phạm trù giá trị, phạm trù trao đồi. Điều 1 Công ƣớc số 95 (1949) về bảo vệ tiền lƣơng của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định: “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng thuê mướn lao động, bằng viết hoặc bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm”2. Pháp luật lao động hiện hành nƣớc ta thừa nhận quyền tự do thỏa thuận về tiền lƣơng (không trái luật) của doanh nghiệp và ngƣời lao động.
Điểu 90 Bộ luật lao động 2014 quy định: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận 1 C.Mác, Lao động làm thuê và tƣ bản, NXB Sự thật, 1976, tr.25 2 Điều 1, Công ƣớc số 95 (1949) về bảo vệ tiền lƣơng của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) Hoàng Thị Thu – K15 QTDNB Khoa Quản trị kinh doanh 5 Khóa luận tốt nghiệp trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”3. Tuy nhiên, khái niệm mà nhiều sử dụng và biết đến nhất là: “Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bản hay bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung – cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động. Tiền lương được người sử dụng trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động (tuần, tháng, năm…)4.
Tóm lại, tiền lƣơng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động chi trả cho ngƣời lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó theo đúng chất lƣợng và số lƣợng đã thỏa thuận. Sức lao động đƣợc xem nhƣ là hàng hóa và tiền lƣơng là giá cả của sức lao động. Ngƣời sử dụng lao động căn cứ vào số lƣợng và chất lƣợng sức lao động của ngƣời lao động, mức độ phức tạp của công việc cũng nhƣ tính chất công việc để làm căn cứ trả lƣơng cho ngƣời lao động tại doanh nghiệp mình. Bản chất của tiền lương5 Mặc dù tiền lƣơng (giá cả sức lao động) đƣợc hình thành trên cơ sở thỏa thuận trao đổi hàng hóa sức lao động giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao đông nhƣng nó có biểu hiện ở hai phƣơng diện: kinh tế và xã hội.
Về mặt kinh tế: Tiền lƣơng là kết quả của thỏa thuận trao đổi hàng hóa sức lao động giữa ngƣời lao động cung cấp sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ nhận đƣợc một khoản tiền lƣơng thỏa thuận từ ngƣời sử dụng lao động. Ở mức độ nào đó, có thể khái quát mô hình trao đổi hàng hóa sức lao động nhƣ sau: 3 Điều 90, Bộ luật lao động 2014 4 PGS.TS Nguyễn Tiệp – TS. Lê Thanh Hà, Giáo trình Tiền lƣơng - Tiền công, NXB Lao động xã hội, 2007 5 PGS.TS Nguyễn Tiệp – TS. Lê Thanh Hà, Giáo trình Tiền lƣơng – Tiền công, NXB Lao động xã hội, 2007 Hoàng Thị Thu – K15 QTDNB Khoa Quản trị kinh doanh 6 Khóa luận tốt nghiệp Ngƣời lao động Ngƣời sử dụng lao động Các yếu tố của cung sức lao Các yếu tố cam kết từ ngƣời sử dụng động từ ngƣời lao động: trả lƣơng cho ngƣời lao động: -Thời gian đã cung - Tiền lƣơng cơ bản - Năng suất lao động - Phụ cấp - Tinh thần, động cơ làm việc - Bảo hiểm xã hội - Trình độ chuyên môn – kỹ -Thƣởng thuật - Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp Về mặt xã hội: Tiền lƣơng là số tiền đảm bảo cho ngƣờ lao động có thể mua những tƣ liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân và dành một phần để nuôi gia đình cũng nhƣ tiết kiệm để lúc hết tuổi lao động.
Ngoài tiền lƣơng cơ bản, trong quá trình quan hệ lao động ngƣời lao động còn nhận đƣợc một khoản phụ cấp ngoài lƣơng nhƣ tiền thƣởng và các loại phúc lợi. Trong xã hội phát triển ngày nay, khoa học – công nghệ có bƣớc tiến nhảy vọt, các nền kinh tế của các nƣớc càng đƣợc hòa nhập mạnh mẽ với nhau, mức sống và nguồn lực xã hội không ngừng nâng cao, lúc đó ngƣời lao động còn cần có những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, có vị trí xã hội và làm chủ trong công việc,… Do đó, tiền lƣơng còn có ý nghĩa nhƣ khoản tiền đầu tƣ cho ngƣời lao động không ngừng phát triển về vị trí, thể lực, thẩm mỹ và đạo đức. Vai trò của tiền lương6 Đối với người lao động Tiền lƣơng là nguồn thu nhập, là nguồn sống chủ yếu của đại bộ phận ngƣời 6 PGS.TS Nguyễn Tiệp – TS. Lê Thanh Hà, Giáo trình Tiền lƣơng – Tiền công, NXB Lao động xã hội, 2007.
Nguyễn Ngọc Quân – ThS.Nguyễn Vân Điềm, Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2015. Hoàng Thị Thu – K15 QTDNB Khoa Quản trị kinh doanh 7 Khóa luận tốt nghiệp lao động và gia đình họ. Lƣơng thực, thực phẩm và các dịch vụ thiết yếu cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bản thân và gia đình ngƣời lao động phần lớn đƣợc đáp ứng từ nguồn tiền lƣơng của họ. Điều đó cho thấy mức độ duy trì và nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động đến đâu sẽ phụ thuộc rất nhiều vào số tiền lƣơng mà họ nhận đƣợc khi tham gia quan hệ lao động.
Tiền lƣơng còn là cơ sở định hƣớng nghề nghiệp cho ngƣời lao động, là mục tiêu phấn đấu của họ trong suốt cuộc đời lao động, kích thích ngƣời lao động tăng năng suất lao động, phát huy tài năng, sáng tạo, tích lũy kinh nghiệm… Ở mức độ nhất định, tiền lƣơng còn khẳng định vị trí của ngƣời lao động trong gia đình và ngoài xã hội. Đối với doanh nghiệp Tiền lƣơng là bộ phận quan trọng trong chi phí sản xuất. Vì vậy tiền lƣơng là một trong những căn cứ để doanh nghiệp hoạch định chiến lƣợc sản xuất kinh doanh, tổ chức và quản lý lao động trong đơn vị. Thông qua vai trò kích thích ngƣời lao động phát huy tài năng, sánh tạo, tích lũy kinh nghiệm… tiền lƣơng chính là đòn bẩy kinh tế, thúc đẩy tiết kiệm nguyện vật liệu, tăng năng suất lao động và tăng trƣởng kinh tế trong doanh nghiệp.
Sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng do nhiều yếu tố quyết định, trong đó tiền lƣơng có vị trí đáng kể. Mức bảo đảm trả lƣơng sẽ quyết định mức độ dễ hay khó của việc thu hút ổn định của lực lƣợng lao động, mức độ hấp dẫn đối với khách hàng trong quan hệ kinh tế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp còn có thể sử dụng chính sách tiền lƣơng nhƣ một công cụ hữu hiệu để tạo lập và củng cố lòng trung thành của ngƣời lao động với mình. Tiền lƣơng có tác dụng tốt trong việc “giữ chân” ngƣời lao động có trình độ chuyên môn cao, có uy tín… cho đơn vị sử dụng lao động.
Vấn đề này càng có ý nghĩa thực tiễn trong điều kiện kinh tế chƣa ổn định, trình độ của lực lƣợng lao động xã hội còn tƣơng đối thấp nhƣ Việt Nam hiện nay. Đối với xã hội Tiền lƣơng chính là bộ phận cấu thành thu nhập quốc dân, nằm trong chính sách phân phối tổng sản phẩm xã hội của Nhà nƣớc. Vì vậy, trực tiếp hay gián tiếp Hoàng Thị Thu – K15 QTDNB Khoa Quản trị kinh doanh 8 Khóa luận tốt nghiệp thì tiền lƣơng tác động lên mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội nói chung. Ổn định đời sống cho ngƣời lao động, ổn định lƣc lƣợng lao động xã hội, giảm sút gánh nặng cho ngân sách Nhà nƣớc, phòng ngừa và hạn chế các tệ nạn xã hội, ổn đinh chính trị… đều có sự góp mặt của tiền lƣơng – cái quyết định đến đời sống của lƣợng lƣợng đông đảo và có vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống chính trị, kinh tế và xã hội của bất kỳ quốc gia nào.