Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Công tác tiền lương cho người lao động trực tiếp tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Trần Hà" được thực hiện bởi sinh viên Nghiêm Thanh Mai (lớp QT2201N, mã sinh viên 1812402010), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng vào năm 2023. Nghiên cứu thuộc ngành Quản trị doanh nghiệp, giải quyết bài toán quản trị nhân sự thực tế tại một doanh nghiệp gia công da giày quy mô vừa và nhỏ.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ nhận thức về vai trò của tiền lương trong quản lý vận hành doanh nghiệp. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động và phục vụ các nhu cầu vật chất, tinh thần của bản thân cùng gia đình. Đối với người sử dụng lao động, tiền lương là một khoản chi phí sản xuất trọng yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm. Việc thiết lập một cơ chế chi trả tiền lương hợp lý đóng vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích người lao động nâng cao năng suất, gắn kết với tổ chức và hỗ trợ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công. Đồng thời, đề tài gắn trực tiếp với chuẩn đầu ra của học phần Quản trị nhân lực thuộc chương trình đào tạo của nhà trường, bao gồm: phân tích kiến thức quản trị nhân sự để giải quyết vấn đề phát sinh và vận dụng kiến thức quản trị nhân sự để phân tích thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là khảo sát, đánh giá thực trạng quy chế trả lương tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà; từ đó chỉ ra những ưu điểm, mặt hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại, làm cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy chế trả lương áp dụng cho người lao động trực tiếp tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quy chế trả lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy chế trả lương đang áp dụng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà, làm rõ những mặt đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy chế trả lương áp dụng trong Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà, địa chỉ tại số 170 thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích thực trạng công tác tiền lương dựa trên hồ sơ, số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích cơ chế tính lương, các chính sách đãi ngộ, phúc lợi và phương thức trả lương cho nhóm đối tượng người lao động trực tiếp sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xây dựng dựa trên các quan điểm học thuật và quy phạm pháp luật hiện hành về lao động, tiền lương:

  • Định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập biểu hiện bằng tiền, được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật quốc gia, do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng lao động đã giao kết cho công việc đã hoặc sẽ thực hiện.
  • Quan điểm kinh tế chính trị của C. Mác: Tiền lương là giá cả của sức lao động, biểu hiện ra bên ngoài dưới dạng giá cả của lao động.
  • Quan điểm giáo trình: Theo Giáo trình Tiền lương - Tiền công của Trường Đại học Lao động - Xã hội, tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên qua hợp đồng lao động, phù hợp quan hệ cung cầu và pháp luật lao động; quy chế trả lương là văn bản quy định nội dung, nguyên tắc, phương pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương nhằm bảo đảm tính công bằng, tạo động lực.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 (Luật số 45/2019/QH14) quy định tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, không thấp hơn mức lương tối thiểu. Các văn bản pháp luật liên quan khác gồm: Luật Việc làm 2013 (Luật số 38/2013/QH13), Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14), Nghị định số 38/2022/NĐ-CP, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và Nghị quyết số 68/NQ-CP.

Hệ thống lý thuyết cũng phân định 5 chức năng cơ bản của tiền lương: chức năng thước đo giá trị, chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng kích thích lao động, chức năng tích lũy và chức năng giám sát lao động sản xuất.

Về mô hình phân phối, tác giả vận dụng công thức hình thành tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp: $$F = F_{đg} + F_{nđg} + F_{bs} + F_{dp}$$ Trong đó:

  • $F$: Tổng quỹ lương dùng để trả lương của doanh nghiệp.
  • $F_{đg}$: Quỹ lương theo đơn giá tiền lương được giao (xác định theo doanh thu, lợi nhuận hoặc đơn vị sản phẩm).
  • $F_{nđg}$: Quỹ lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác ngoài đơn giá được giao.
  • $F_{bs}$: Quỹ lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước (phụ cấp, lương ngày nghỉ lễ, phép năm).
  • $F_{dp}$: Quỹ lương dự phòng trích lập từ năm trước chuyển sang.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thống kê – phân tích: Tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng thu thập từ các phòng ban chức năng (kế toán, nhân sự, phân xưởng) của Công ty Trần Hà về lao động, tiền lương giai đoạn 2020–2022.
  • Phương pháp so sánh tổng hợp: Đối chiếu tài liệu thực tế của doanh nghiệp với quy định pháp luật và tài liệu học thuật; đồng thời thu thập ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của người lao động đối với việc cải tiến quy chế trả lương.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng quản lý và chuyên trách gồm Ban Giám đốc, Trưởng phòng Tổ chức Hành chính và nhân viên phụ trách nghiệp vụ tiền lương để làm rõ nguyên nhân của các vướng mắc trong cơ chế hiện hành.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, tài liệu nội bộ, báo cáo kế toán, sổ theo dõi lương và dữ liệu khảo sát lao động thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy chế trả lương trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, quy chế trả lương và các quy định pháp luật liên quan:

  • Nguyên tắc trả lương: Đảm bảo phân phối theo lao động gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả; chống phân phối bình quân, cào bằng; trả lương đúng công việc và chức vụ; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng lương cao hơn; quỹ lương phải phân phối trực tiếp cho người lao động; tiền lương ghi chép công khai vào sổ lương; quy chế trả lương phải có sự phối hợp xây dựng với tổ chức công đoàn cơ sở và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Phương pháp tính lương:
    • Lương theo thời gian: Lương tháng tính dựa trên mức lương tối thiểu, hệ số phụ cấp, hệ số cấp bậc và số ngày công thực tế theo công thức: $$\text{Lương tháng} = \frac{\text{LTT} + \text{HPC} + \text{HCB}}{26} \times \text{CTT} + \text{TC}$$
    • Lương theo sản phẩm: Bao gồm lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân, lương theo sản phẩm tập thể, lương theo sản phẩm gián tiếp và lương theo sản phẩm có thưởng.
    • Chế độ làm thêm giờ và làm việc ban đêm: Làm thêm ngày thường tính ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200%, ngày lễ tết ít nhất 300%. Làm việc ban đêm trả thêm ít nhất 30% và làm thêm giờ ban đêm cộng thêm ít nhất 20% đơn giá ngày.
  • Cơ chế trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Tác giả lập bảng chi tiết tỷ lệ trích nộp theo quy định pháp luật hiện hành:
Các khoản trích nộp theo lương Trích vào chi phí doanh nghiệp Trích vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 0,0%* 1,0% 1,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 22,0% 10,5% 32,5%

(Ghi chú trong văn bản: Tỷ lệ BHTN của doanh nghiệp được điều chỉnh giảm từ 1% xuống 0% trong giai đoạn từ 01/10/2021 đến 30/06/2022 do hỗ trợ ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19).

  • Các nhân tố ảnh hưởng đến quy chế trả lương: Phân loại thành nhóm nhân tố bên ngoài (chính sách pháp luật, trình độ khoa học kỹ thuật, cung cầu thị trường lao động) và nhóm nhân tố bên trong (quan điểm trả lương của ban lãnh đạo, đặc điểm sản xuất kinh doanh, hiệu quả tài chính, vai trò công đoàn, trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác tiền lương).
  • Bài học kinh nghiệm: Tác giả phân tích tình huống tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang. Doanh nghiệp này áp dụng trả lương thời gian kết hợp các hình thức khen thưởng thi đua cá nhân (Chiến sỹ thi đua cơ sở, Lao động giỏi, Chiến sỹ thi đua cấp công ty), khen thưởng tập thể và chế độ thưởng đột xuất từ 1 đến 3 tháng lương cơ bản cùng cơ chế đặc cách nâng bậc lương trước hạn cho cá nhân có đóng góp xuất sắc.

Chương 2: Nghiên cứu tình huống tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác tiền lương tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà (tên giao dịch: Tran Ha Matraco) là công ty TNHH một thành viên, thành lập ngày 28/01/2011 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng, mã số thuế 0201144410, vốn điều lệ 500.000.000 đồng. Người đại diện theo pháp luật là bà Trần Thu Hà (Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc). Trụ sở đặt tại 170 thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, Hải Phòng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục), bán buôn giày dép, sản xuất giày dép và cho thuê máy móc, thiết bị hữu hình.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc; bên dưới gồm Bộ phận Kế toán, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kinh doanh và Phân xưởng sản xuất (gồm nhóm công nhân có tay nghề, công nhân không có tay nghề, bảo vệ và tạp vụ).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Bảng thống kê thiết bị máy móc phục vụ gia công giày dép tại phân xưởng gồm:
Tên thiết bị Số lượng Công dụng chính
Máy may điện tử 1 kim 12 May tự động theo lệnh cài đặt sẵn
Máy mài 4 Mài mỏng phần viền da, vải (3-5mm) của chi tiết
Máy may điện tử 2 kim 3 May chi tiết theo lệnh cài đặt sẵn
Máy xén 3 Xén phần vải thừa
Máy zích zắc 3 May có cài đặt chế độ đường may zích zắc
Máy đè 3 Đè cố định các đường may trên mũ giày
Máy hơ chỉ 3 Đốt sạch chỉ thừa sau khi may xong mũ giày
Máy sang keo 2 Chiết keo chuyên dụng từ thùng lớn sang thùng nhỏ
Máy chải 2 Đánh bóng bề mặt da
Máy phát điện 2 Cung cấp điện năng dự phòng
Máy chặt 1 Chặt da, vải theo khuôn tạo chi tiết mũ giày
Máy dập oze 1 Dập khuy, cúc xỏ dây giày
Máy đánh chỉ 1 Đánh chỉ từ ống lớn sang ống nhỏ cho máy may
Máy nén khí Hitachi 1 Ép và định hình mũi giày
Bình chứa khí 1 Bộ phận tích trữ khí nén của máy nén khí
Máy trụ 1 kim, trụ 2 kim - May, lắp ráp các chi tiết tạo thành mũ giày
  • Quy trình sản xuất gia công giày dép gồm 7 bước:
    1. Tiếp nhận đơn hàng và nguyên vật liệu (da, vải do đối tác cung cấp); dùng máy chặt để chặt chi tiết theo khuôn.
    2. Dùng máy mài để mài mỏng đường viền ngoài chi tiết (khoảng 3-5mm) giúp mối dán không bị cộm.
    3. Bôi keo chuyên dụng (phần lớn làm thủ công) để ghép các chi tiết thành phom mũ giày.
    4. Chuyển sang máy khâu (máy trụ, zích zắc, máy may điện tử) để may cố định các chi tiết hoàn chỉnh.
    5. Hơ sạch chỉ thừa và tiến hành kiểm tra chất lượng (QC) đợt 1.
    6. Ráp đế giày, viền đế và đệm lót chân để tạo chiếc giày hoàn chỉnh.
    7. Bộ phận QC kiểm tra chất lượng lần cuối trước khi đóng gói và xuất giao đối tác.
  • Đặc thù kinh doanh: Công ty là đơn vị chuyên gia công, không phải chịu chi phí nguyên vật liệu chính và không phân phối sản phẩm ra thị trường bán lẻ mà nhận đơn hàng trực tiếp từ các đối tác lớn như: Công ty TNHH Đỉnh Vàng, Công ty TNHH Mai Hương, Công ty Cổ phần Da giày và Phát triển Hải Phòng, Công ty TNHH Giant-V. Giá thành đơn đặt hàng được xác định bằng: Chi phí lao động + Chi phí nguyên vật liệu phụ (keo, phụ tùng) + Chi phí sản xuất chung.
  • Thực trạng lao động và quy chế lương: Do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020 và đầu năm 2021, việc tìm kiếm đơn hàng và xuất khẩu gặp khó khăn, công ty phải áp dụng làm việc luân phiên theo nhóm khiến quy mô lao động sụt giảm. Từ cuối năm 2021 đến 2022, hoạt động sản xuất phục hồi dần. Thực trạng công tác trả lương cho thấy hình thức trả lương theo thời gian vẫn là chủ đạo, chưa phản ánh sát mức độ phức tạp và năng suất thực tế của công nhân may gia công; việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phúc lợi duy trì ở mức cơ bản nhưng còn thiếu các chính sách khen thưởng đột xuất và chế độ đãi ngộ kích thích hiệu quả làm việc.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện:

  • Phương hướng, mục tiêu và định hướng chính sách tiền lương giai đoạn 2023 - 2026: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực gia công giày dép, ổn định lực lượng công nhân lành nghề, từng bước gắn thu nhập của người lao động với kết quả sản xuất kinh doanh và tuân thủ các quy định mới của pháp luật lao động.
  • Căn cứ xây dựng quy chế trả lương mới: Rà soát dựa trên Luật Doanh nghiệp 2020, Bộ luật Lao động 2019, các nghị định điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng, thỏa ước lao động tập thể và năng lực tài chính nội bộ.
  • Hoàn thiện phân phối quỹ tiền lương: Tái cơ cấu tỷ trọng các nguồn trong tổng quỹ lương ($F$), kiểm soát chặt chẽ đơn giá tiền lương trên doanh thu đơn hàng gia công, lập quỹ dự phòng để đảm bảo chi trả lương ổn định.
  • Đổi mới phương pháp tính lương: Chuyển đổi hoặc kết hợp hình thức trả lương theo thời gian với trả lương theo sản phẩm trực tiếp và sản phẩm có thưởng cho các công đoạn gia công cơ khí, may ráp; đưa tiêu chí chất lượng (tỷ lệ sản phẩm hỏng, kết quả kiểm tra của QC) vào công thức tính thu nhập thực lĩnh.
  • Xây dựng chính sách thưởng và phúc lợi: Thiết lập cơ chế trích thưởng theo doanh thu đơn hàng đạt và vượt mức; bổ sung quy định thưởng thâm niên (cho người lao động làm việc từ 3 năm trở lên), thưởng các dịp lễ (30/4, 1/5, Quốc khánh, Tết Dương lịch) và thưởng cuối năm theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
  • Tổ chức thực hiện và đào tạo: Nâng cao trách nhiệm của Hội đồng lương, phát huy vai trò giám sát của tổ chức công đoàn, công khai minh bạch thang bảng lương tới từng tổ sản xuất; đồng thời chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật may cho công nhân trực tiếp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe từ đối tác xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu vận hành và tình hình chi trả lương của một xưởng gia công giày dép tư nhân tại Hải Phòng trong giai đoạn biến động 2020–2022:

  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về cơ cấu trang thiết bị kỹ thuật (12 máy may điện tử 1 kim, 4 máy mài, 3 máy may điện tử 2 kim, hệ thống máy nén khí Hitachi...) và quy trình công nghệ gia công gồm 7 bước cụ thể.
  • Làm rõ cấu trúc chi phí giá thành đơn đặt hàng gia công không bao gồm nguyên liệu chính (do khách hàng như Đỉnh Vàng, Mai Hương, Giant-V cấp), trong đó chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng quyết định.
  • Chỉ rõ thực trạng áp dụng phương pháp trả lương thời gian đơn thuần cho công nhân may trực tiếp dẫn tới hiện tượng bình quân hóa thu nhập, chưa tạo động lực thi đua nâng cao sản lượng và hạn chế phế phẩm.

Về mặt giải pháp, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị có tính ứng dụng cho doanh nghiệp gồm: thiết kế lại phương thức tính lương gắn kết quả nghiệm thu QC vào đơn giá sản phẩm; xây dựng cơ chế thưởng doanh thu và bổ sung quy chế thưởng thâm niên từ 3 năm; thiết lập quỹ dự phòng tiền lương ($F_{dp}$) từ lợi nhuận năm trước để bình ổn thu nhập cho người lao động khi đối mặt với rủi ro đứt gãy đơn hàng.

Đóng góp mới mà tác giả tự khẳng định:

  • Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất của quy chế trả lương trong doanh nghiệp sản xuất gia công theo cơ chế thị trường; gắn các chế định pháp luật mới (Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 38/2022/NĐ-CP) vào thực tiễn phân phối thu nhập.
  • Về thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng công tác tiền lương tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà. Đề tài khảo sát chuỗi số liệu 3 năm (2020–2022), phân tích những tác động của đại dịch Covid-19 đến việc làm và thu nhập của công nhân may; từ đó đề xuất quy chế trả lương mới vừa tuân thủ pháp luật, vừa phù hợp với năng lực tài chính và đặc thù gia công của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Tác giả tự nhìn nhận trong lời cam đoan và lời cảm ơn: Do kinh nghiệm thực tế của sinh viên và thời gian thực tập có hạn nên các giải pháp đưa ra khó tránh khỏi những thiếu sót trong khâu lượng hóa chi tiết mức ngân sách khả thi cho từng phương án trả thưởng.
  • Dữ liệu nghiên cứu phản ánh tình hình một doanh nghiệp gia công quy mô nhỏ (vốn điều lệ 500 triệu đồng) trong giai đoạn chịu ảnh hưởng lớn từ đại dịch Covid-19 (2020–2022), nên tính khái quát hóa cho toàn ngành da giày còn bị thu hẹp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát mở rộng việc xây dựng hệ thống định mức lao động kỹ thuật chi tiết cho từng loại máy móc chuyên dụng (máy may điện tử, máy mài viền, máy chặt).
  • Theo dõi, đo lường và đánh giá thực nghiệm hiệu quả kinh tế - xã hội của quy chế trả lương mới sau khi doanh nghiệp hoàn tất quá trình ban hành và triển khai áp dụng thực tế giai đoạn 2023 - 2026.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực, Kế toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về cách triển khai một đề tài nghiên cứu tình huống (case study) về chế độ đãi ngộ; cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực từ hệ thống hóa lý luận, trích dẫn văn bản quy phạm pháp luật (Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Nghị định 38/2022/NĐ-CP) đến thiết kế phương pháp khảo sát, phỏng vấn thực tế.
  • Đối với các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp sản xuất, gia công quy mô vừa và nhỏ (đặc biệt là lĩnh vực may mặc, da giày): Khóa luận cung cấp mô hình thực tiễn về quản lý trang thiết bị, quy trình kiểm soát 7 bước sản xuất gắn với bài toán chi phí nhân công; gợi ý cách thức xây dựng công thức hình thành quỹ lương ($F = F_{đg} + F_{nđg} + F_{bs} + F_{dp}$) và chuyển đổi phương thức tính lương từ thời gian sang sản phẩm kết hợp đánh giá chất lượng hoàn thành công việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và quy mô vốn ban đầu của Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà được quy định như thế nào?
Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà hoạt động dưới loại hình công ty TNHH một thành viên, do bà Trần Thu Hà làm chủ sở hữu kiêm người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc). Vốn điều lệ đăng ký của doanh nghiệp là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), thành lập ngày 28/01/2011 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.

2. Công ty Trần Hà áp dụng công thức tính giá thành đơn đặt hàng gia công như thế nào?
Do đặc thù làm hàng gia công, công ty được các đối tác cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu chính (da, vải) và khuôn mẫu dập. Doanh nghiệp chỉ chi trả các chi phí phát sinh nội bộ nên công thức tính giá thành đơn đặt hàng được xác định là: $$\text{Giá thành đơn đặt hàng} = \text{Chi phí lao động} + \text{Chi phí nguyên vật liệu phụ} + \text{Chi phí sản xuất chung}$$

3. Khóa luận tổng kết tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng cho doanh nghiệp và người lao động ra sao?
Căn cứ các quy định pháp luật lao động và bảo hiểm, tỷ lệ trích nộp được tác giả tổng hợp gồm: Bảo hiểm xã hội 25,5% (doanh nghiệp đóng 17%, người lao động đóng 8%); Bảo hiểm y tế 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%); Bảo hiểm thất nghiệp 1% (người lao động đóng 1%, doanh nghiệp tạm điều chỉnh về 0% trong giai đoạn 01/10/2021 - 30/06/2022); Kinh phí công đoàn 2% (doanh nghiệp chi trả 2%). Tổng tỷ lệ trích nộp chung là 32,5% (doanh nghiệp chịu 22%, người lao động chịu 10,5%).

4. Dây chuyền sản xuất gia công giày dép tại phân xưởng gồm những thiết bị kỹ thuật chủ lực nào?
Theo bảng thống kê thiết bị tại phân xưởng, doanh nghiệp sử dụng: 12 máy may điện tử 1 kim, 3 máy may điện tử 2 kim, 4 máy mài viền, 3 máy xén, 3 máy zích zắc, 3 máy đè, 3 máy hơ chỉ, 2 máy sang keo, 2 máy chải, 1 máy chặt, 1 máy dập oze, 1 máy đánh chỉ, 1 máy nén khí Hitachi cùng 1 bình chứa khí và 2 máy phát điện dự phòng.

5. Tác giả tham khảo kinh nghiệm quản trị tiền lương từ đơn vị nào và rút ra bài học gì?
Tác giả nghiên cứu mô hình của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang. Doanh nghiệp này cũng áp dụng phương pháp trả lương thời gian nhưng duy trì hiệu quả nhờ hệ thống khen thưởng thi đua cá nhân (Chiến sỹ thi đua cơ sở, Lao động giỏi, Chiến sỹ thi đua cấp công ty), thưởng tập thể xuất sắc và chính sách khen thưởng đột xuất từ 1 đến 3 tháng lương cơ bản cùng quyền ưu tiên xét nâng lương sớm cho nhân sự có thành tích vượt trội.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nghiêm Thanh Mai là công trình nghiên cứu ứng dụng có kết cấu chặt chẽ, phản ánh trung thực thực trạng công tác tiền lương tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Trần Hà giai đoạn 2020–2022. Tác giả đã kết hợp hài hòa giữa hệ thống lý thuyết tiền lương, các quy định pháp luật lao động hiện hành với dữ liệu thực tế về cơ sở vật chất, quy trình 7 bước gia công giày dép và phương thức quản lý nội bộ. Những giải pháp đề xuất về hoàn thiện quỹ lương, đổi mới cách tính lương theo chất lượng và bổ sung chính sách đãi ngộ mang tính khả thi cao, góp phần tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp gia công da giày vừa và nhỏ trong nỗ lực ổn định và thúc đẩy năng suất của người lao động trực tiếp.