LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế như “Hiệp định đối tác kinh tế xuyên thái Bình Dương “(TPP), trở thành chủ nhà ASEAN, “Ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc”, chúng ta đón bắt được rất nhiều những cơ hội lớn từ cả trong nước và ngoài nước. Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn tồn tại rất nhiều những khó khăn ví dụ như nguồn nhân lực còn chưa được đào tạo kĩ, hạ tầng và hệ thống thông tin còn nhiều yếu kém. Để giành được vị trí trong kinh doanh, chiếm được thị phần trong thị trường một vấn đề quan trọng các nhà quản lý cần làm là khai thác, sử dụng nguồn nhân lực của mình một cách có hiệu quả.
Muốn thu hút và giữ chân được nhân tài, doanh nghiệp cần phải có một chiến lược cụ thể bao gồm các hoạt động giúp duy trì mối quan hệ tổng hòa về lợi ích của NLĐ và nhà quản lý nhằm kích thích NLĐ cống hết sức mình cho công ty. Khi doanh nghiệp làm được việc này các NV sẽ cống hiến và đóng góp hết mình cho công ty. Vì vậy, việc tạo động lực cho NV trong tổ chức là một công tác vô cùng quan trọng. Nó không chỉ dừng lại ở việc khiến công việc trở nên hiệu quả hơn mà còn giúp doanh nghiệp có được một đội ngũ NV có trình độ và luôn gắn bó với tổ chức.
NH TMCP Á Châu (ACB) được thành lập từ ngày 04/06/1993, qua 27 năm đứng vững trên thị trường, ACB luôn duy trì phương châm: “ Khách hàng là trọng tâm, nghiên cứu và phát triển những sản phẩm dịch vụ tài chính phù hợp”. NH ACB hiện nay đang ngày một phát triển. Trải dài trên khắp các tình thành lớn nhỏ trên cả nước có tới hơn 350 chi nhánh và đơn vị hoạt động của ACB. NH TMCP Á Châu cũng luôn được đánh giá là một trong số top những NH tốt nhất Việt Nam hiện nay.
Cùng với sự phát triển của đất nước, ACB cũng ngày càng phát triển thông qua việc tập trung cho nguồn lực, mở rộng mạng lưới giao dịch ở các tỉnh thành với chất lượng phục vụ tốt nhất từ đó tăng năng lực cạnh tranh cũng như vị trí của NH. Từ đó giúp NH có thể quản lý rủi ro được tốt hơn đồng thời có thể hoàn thành những chiến lược phát triển giai đoạn 2016 – 2020. Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, thu hút và tạo động lực cho NV hiện đang là mối quan tâm hàng 1 đầu của NH. Trong những năm trở lại đây, NH ACB đã có những biện pháp, công tác tạo động lực, kích thích NV giúp họ có thể phát huy hết khả năng của mình.Cụ thể, về mức lương thưởng và phúc lợi, ACB luôn đứng vị trí cao trong các NH Việt Nam hiện nay.
Bên cạnh đó, nó còn được xây dựng một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo phù hợp với chất lượng của nhân sự NH. Các ứng viên hay thực tập sinh khi gia nhập vào ACB cũng sẽ được NH hỗ trợ thúc đẩy nhanh chóng thích nghi với môi trường mới thông qua hàng loạt các chương trình đào tạo - hội nhập và chuyên sâu. Đặc biệt, ACB lại là môi trường trẻ trung, năng động, luôn hỗ trợ nhiệt tình với những người chưa biết, luôn lấy mục tiêu chung của tập thể lên hàng đầu. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại chưa khắc phục được gây áp lực công việc, sự không đồng tình, nhất trí trong các công tác ở các phòng ban trong NH.
"Đối với người đi làm, sự bản lĩnh không chỉ giúp mỗi cá nhân gặt hái được những thành tựu cho bản thân, tổ chức mà còn góp phần cho sự phát triển chung của ngành NH" – đại diện ACB nhấn mạnh. Trong bài toán nhân sự, theo các chuyên gia để có thể thu hút và giữ chân nhân sự chiến lược dài hạn và tối ưu nhất chính là tạo ra động lực tích cực giúp NV cảm thấy thoải mái và có thể phát huy hết năng lực của mình. Nhận biết được tầm quan trọng của công tác tạo động lực cho NV trong tổ chức, em lựa chọn đề tài “Công tác tạo động lực cho NV tại NH TMCP Á Châu (ACB) làm luận văn tốt nghiệp”. Tình hình nghiên cứu Tạo động lực cho NV là một vấn đề quan trọng và khá phổ biến trong các nghiên cứu.
Vì vậy, có rất nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu và phân tích vấn đề này. Điển hình trong số đó có các công trình nghiên cứu sau: - Luận văn “Tạo động lực làm việc cho NLĐ tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng và chuyển giao công nghệ Thăng Long 12” của ThS chuyên ngành quản trị kinh doanh Vũ Thị Hằng: luận văn đã tóm tắt và lập luận một cách khá hệ thống những vấn đề có liên quan đến công tác tạo động lực cho NLĐ trong tổ chức. Bên cạnh đó, cũng phân tích thực trạng và chỉ ra được những ưu điểm, nhược điểm trong quá trình tạo động lực làm việc cho NLĐ tại công ty này. Trong luận văn, ThS Vũ Thị Hằng có sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích số liệu để làm sáng tỏ mức độ hiệu quả của các công cụ tạo động lực.
Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến 2 mục tiêu phương hướng của công ty đối với công tác tạo động lực dẫn đến các giải pháp đưa ra chưa gắn liền với yêu cầu cụ thể của công ty. - Luận văn “Tạo động lực làm việc cho NLĐ tại công ty Cổ phần Cơ điện Uông Bí – TKV” của ThS Lê Anh Tuấn đã phân tích và chỉ ra các vấn đề trong công tác tạo động lực. Những ảnh hưởng của nhu cầu cá nhân đến động lực của NLĐ. Từ đó, phân tích kĩ nhu cầu của các cá nhân trong tổ chức như nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần và dựa vào những nhu cầu đó để kiến nghị các phương pháp tạo động lực cho NLĐ đáp ứng những nhu cầu, mong muốn của họ.
- Luận văn “Tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tiến sĩ Vũ Thị Uyên. Luận văn tập trung phân tích các vấn đề động lực có liên quan đến nhà quản lý: vai trò, chức năng của nhà quản lý, những nhân tố ảnh hưởng đến động lực của nhà quản lý bao gồm các nhân tố trực tiếp, nhân tố gián tiếp. Từ đó, đưa ra những mục tiêu, phương hướng để tạo động lực làm việc cho nhà quản lý, giúp họ phát triển được hết năng lực của mình và chèo lái được cả một tổ chức. - Luận văn “Tạo động lực cho nhân viên tại ngân hàng Techcombank” của sinh viên Nguyễn Xuân Bách.
Luận văn tập trung phân tích thực trạng tạo động lực của NH TMCP Techcombank. Dựa vào những hạn chế từ công tác tạo động lực hiện tại để đề xuất ra những giải pháp mang tính bức thiết áp dụng ngay tại một chi nhánh. Tuy nhiên những giải pháp đưa ra còn mang tính lý thuyết chưa gắn liền với thực tế và nguồn lực của NH gây nên cản trở cho công tác này. - Luận văn “Tạo động lực lao động tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Trung tâm thẻ” của Nguyễn Thị Lam Tuyền (2018) đã chỉ ra thực trạng một số biện pháp tạo động lực ở ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Tuy nhiên các biện pháp tạo động lực này còn chưa được đầy đủ và phản ánh hết công tác này ở đây. Điều này dẫn đến các biện pháp hoàn thiện công tác tạo động lực trong luận văn này còn đơn điệu, chưa kích thích được tinh thần người lao động ở đây. Ở đây, luận văn của em đề cập đến “Công tác tạo động lực cho NV ở NH TMCP Á Châu ACB”. NH là một môi trường khắc nghiệt, NV phải hoạt động trong thị trường tiền tệ đầy rủi ro với tần suất công việc lớn.
Vì vậy, để níu chân và thu hút nhân tài thì công tác tạo động lực trong tổ chức này là hết sức quan trọng. Trong 3 luận văn này, em sẽ dựa vào các học thuyết cũng như lý thuyết về công tác tạo động lực cho NLĐ để phân tích thực trạng tạo động lực cho NV tại NH TMCP Á Châu ACB. Từ đó, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, những nguyên nhân của hạn chế. Đồng thời đề ra những phương án phù hợp nhất trên năng lực và nguồn lực của NH ACB.
Mục tiêu nghiên cứu - Lý luận: Đưa ra những lý thuyết nghiên cứu về vấn đề tạo động lực cho NLĐ trong tổ chức. - Thực trạng: Chỉ ra và phân tích thực trạng của công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại NH TMCP Á Châu. - Giải pháp: Đề xuất ra một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống công cụ tạo động lực ở NH TMCP ACB. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: đề tài nghiên cứu về động lực và vấn đề tạo động lực trong khuôn khổ của khoa học quản trị kinh doanh.
Về địa bàn và số lượng người được nghiên cứu: Toàn thể cán bộ, công NV làm việc tại NH TMCP Á Châu (ACB) Về số liệu: Nguồn dữ liệu và số liệu thu thập từ giai đoạn 2015-2020. - Đối tượng nghiên cứu Công tác tạo động lực cho NV tại NH TMCP Á Châu (ACB) Các nội dung tạo động lực cho NV tại các tổ chức khác nhau đặc biệt là trong NH. Các nhân tố gây ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho NV tại NH TMCP Á Châu (ACB) - Số liệu nghiên cứu: Số liệu được thu thập qua các báo cáo tài chính của NH TMCP Á Châu (ACB). Qua các bài báo, tạp chí kinh tế, internet.
Qua các cuộc khảo sát và các bài phỏng vấn được tổ chức tại NH TMCP Á Châu. Phƣơng pháp nghiên cứu Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 4 + Phương pháp quan sát: Đây là phương pháp có thể dễ dàng thực hiện trong môi trường công sở tuy nhiên mất thời gian và không theo dõi được khái quát+ Phương pháp thu nhập số liệu từ các nguồn báo cáo, các nghiên cứu trước đây để có thể hoàn thành đề tài một cách hoàn chỉnh. + Phương pháp điều tra, khảo sát: đây là phương pháp mang lại cho chúng ta những thông tin thực tế, khách quan nhất. Phương pháp thống kê: phương pháp tổng hợp các số liệu do các phương pháp ở trên thu thập được.