Tổng quan nghiên cứu

Viện Nghiên cứu Hán Nôm hiện đang quản trị một kho tàng di sản văn hóa thành văn đồ sộ với 5.038 đầu sách, tương đương 16.164 cuốn sách đóng rời, cùng hơn 54.651 thác bản văn khắc và 17.174 đơn vị sách sưu tầm bổ sung. Đây là nguồn sử liệu nguyên bản đặc biệt quý giá, phản ánh lịch sử dựng nước, giữ nước và tư duy học thuật của dân tộc qua hàng nghìn năm. Tuy nhiên, phần lớn tài liệu cổ được thể hiện trên chất liệu giấy dó truyền thống, có niên đại lâu đời nên dễ bị giòn gãy, mục nát dưới tác động khắc nghiệt của khí hậu nhiệt đới gió mùa và chiến tranh tàn phá. Bên cạnh đó, một khối lượng lớn di sản thư tịch vẫn còn nằm rải rác ngoài dân gian chưa được khảo sát, có nguy cơ mai một vĩnh viễn nếu không được cứu vãn kịp thời.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác sưu tầm, bảo quản tài liệu tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm từ khi thành lập năm 1979 đến năm 2013. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, kết hợp kỹ thuật bảo quản truyền thống với công nghệ số hóa tiên tiến.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn bộ vốn tài liệu Hán Nôm, tiếng Việt và ngoại văn tại Viện, đồng thời mở rộng khảo sát điền dã tại 23 tỉnh thành phía Bắc, miền Trung và các trung tâm tàng trữ quốc tế tại Cộng hòa Pháp. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao hiệu suất bảo tồn tài liệu gốc lên trên 90%, giảm thiểu tỷ lệ xuống cấp vật lý xuống dưới 5%, đồng thời tối ưu hóa năng lực phục vụ cho hơn 70% người dùng tin là các nhà nghiên cứu chuyên môn sâu trong và ngoài nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản trị vòng đời tài liệu trong khoa học thư viện hiện đại và lý thuyết bảo tồn di sản văn hóa vật thể theo tiêu chuẩn lưu trữ quốc tế. Hệ thống lý thuyết này tiếp cận vốn tài liệu như một thực thể động, trải qua các giai đoạn từ thu thập, xử lý kỹ thuật, lưu trữ an toàn đến khai thác phục vụ xã hội. Nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin được vận dụng xuyên suốt để đánh giá sự phát triển của kho sách gắn liền với bối cảnh kinh tế, văn hóa và lịch sử đất nước.

Luận văn làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Tài liệu: Vật thể mang thông tin dưới dạng chữ viết, âm thanh hoặc hình ảnh nhằm mục đích lưu truyền và sử dụng qua thời gian.
  • Sưu tầm vốn tài liệu: Quá trình điều tra, lựa chọn và bổ sung có hệ thống các nguồn tư liệu có giá trị tư tưởng, khoa học và thực tiễn vào kho tàng thư viện.
  • Bảo quản tài liệu: Hệ thống các biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm duy trì trạng thái vật lý bình thường, kéo dài tuổi thọ của vật mang tin.
  • Thư tịch Hán Nôm: Các văn bản thành văn ghi chép bằng chữ Hán, chữ Nôm hoặc Hán Nôm hỗn hợp do người Việt biên soạn hoặc sao lục trước năm 1945.
  • Thác bản văn khắc: Bản dập nguyên dạng chữ và hoa văn trên chất liệu đá, đồng, gỗ như văn bia, chuông đồng, hoành phi và câu đối.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm toàn bộ báo cáo tổng kết thường niên của Viện từ năm 1979 đến năm 2013, kết hợp hồ sơ kiểm kê 5.038 đầu sách cổ, 20.979 mặt bia đá và dữ liệu hoạt động của 66 cán bộ cơ quan.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ 100% vốn tài liệu hiện có trong tổng kho của Viện (gồm 16.164 cuốn sách cổ, 17.174 đơn vị sách sưu tầm bổ sung và 3.617 cuốn sách ngoại văn). Đối với công tác điền dã, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu theo cụm địa bàn trọng điểm tại 23 tỉnh thành từ Bắc Bộ đến Quảng Nam nhằm đánh giá chính xác mật độ phân bố di sản văn khắc.

Luận văn kết hợp các phương pháp phân tích cụ thể:

  • Phương pháp khảo sát thực tế điền dã: Trực tiếp kiểm tra tình trạng vật lý của sách giấy dó và kỹ thuật in rập văn bia tại thực địa.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Định lượng hóa cơ cấu loại hình tài liệu, biến động bổ sung sách và phân bố nhu cầu người dùng.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các bài viết chuyên ngành và văn bản pháp quy từ Sắc lệnh số 65 năm 1945 đến các nghị định hiện hành.

Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đảm bảo tính xác thực cao nhất, giúp nhận diện rõ nét các tổn hại cơ lý hóa của chất liệu cổ và đưa ra giải pháp bảo tồn có tính khả thi kỹ thuật cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu vốn tài liệu Hán Nôm có sự phân hóa sâu sắc về loại hình ngôn ngữ và nội dung học thuật. Trong tổng số 16.164 cuốn sách đóng rời, sách chữ Hán chiếm tỷ trọng áp đảo với 10.135 cuốn (khoảng 62,7%), sách chữ Nôm có 1.733 cuốn (khoảng 10,7%), sách sao chép hoặc in lại của Trung Quốc có 1.641 cuốn (10,1%), phần còn lại là thần tích với 404 cuốn, thần sắc 535 cuốn, tục lệ 732 cuốn, địa bạ 503 cuốn, cổ chỉ 96 cuốn và xã chí 16 cuốn. Về chủ đề, nhóm văn học chiếm tỷ lệ lớn nhất với 2.500 tác phẩm (49,2%), sử học chiếm 1.000 tác phẩm (19,7%), tôn giáo chiếm 600 tác phẩm (11,8%), trong khi nhóm khoa học kỹ thuật, nông nghiệp và toán lý chỉ chiếm dưới 2% tổng lượng tài liệu.

Thứ hai, công tác sưu tầm điền dã trong nước và hợp tác quốc tế đạt được những bước đột phá về quy mô. Giai đoạn 1992–1993, Viện đã bổ sung 1.200 cuốn sách Hán Nôm, in rập hơn 6.700 mặt bia, 680 chuông khánh và sao chép 12.000 đôi câu đối tại vùng đồng bằng Bắc Bộ. Đến giai đoạn 2007–2010, Viện thu thập thêm hơn 30.000 mặt thác bản văn khắc tại miền Trung. Đặc biệt, trong khuôn khổ hợp tác quốc tế năm 2006 tại Pháp, đoàn công tác đã số hóa thành công 54 tên sách Hán Nôm quý hiếm với 16.858 trang ảnh chất lượng cao (lưu trữ trên 19 đĩa CD-ROM). Tổng lượng sách sưu tầm tăng thêm đạt 17.174 đơn vị, vượt quy mô kho sách tiếp nhận ban đầu.

Thứ ba, đặc điểm người dùng tin thể hiện tính chuyên biệt học thuật cao độ. Nhà nghiên cứu chiếm 70% tổng lượt bạn đọc, sinh viên đại học và học viên cao học chiếm 20%, các đối tượng khác chiếm 10%. Về nhu cầu loại hình, có tới 80% bạn đọc yêu cầu khai thác trực tiếp tài liệu Hán Nôm nguyên bản, 15% sử dụng sách tiếng Việt dịch thuật và 5% dùng sách ngoại văn. Nhu cầu nội dung tập trung mạnh vào lịch sử (40%), văn học (30%), luật pháp và tôn giáo (20%), các ngành khác (10%).

Thứ tư, nguồn lực bảo quản còn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ sở vật chất và nhân lực. Trong tổng số 66 cán bộ của Viện, chỉ có 5 Tiến sĩ (chiếm 7,6%) và 23 Cử nhân (chiếm 34,8%), số cán bộ chuyên trách về kỹ thuật bảo quản phục chế và công nghệ tin học còn mỏng. Hệ thống kho bảo quản chưa được trang bị đồng bộ các thiết bị kiểm soát vi khí hậu tự động.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố nội dung nghiêng hẳn về văn học và lịch sử bắt nguồn từ đặc thù của chế độ khoa cử phong kiến Việt Nam, vốn coi trọng kinh điển Nho giáo và thi phú hơn khoa học thực nghiệm. Sự khan hiếm của sách chữ Nôm và sách khoa học kỹ thuật phản ánh khó khăn trong nghề khắc ván in ngày xưa, khiến phần lớn tác phẩm tồn tại dưới dạng chép tay đơn bản dễ thất truyền.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động qua các dạng biểu đồ chuyên ngành. Cụ thể, biểu đồ hình tròn giúp mô tả rõ nét cơ cấu người dùng tin (70% nhà nghiên cứu) và thị phần nhu cầu ngôn ngữ (80% Hán Nôm). Biểu đồ cột so sánh số lượng tài liệu theo chuyên ngành học thuật thể hiện sự chênh lệch lớn giữa văn học (2.500 tác phẩm) và toán lý (50 tác phẩm). Bảng thống kê chi tiết 5.038 đầu sách phân theo ký hiệu phân kho (A, VHb, VHv, VHt, ST) hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị định kỳ.

So với các công trình nghiên cứu trước đây vào những năm 1984 và 1998 vốn chủ yếu nhấn mạnh ý nghĩa văn hóa hoặc bảo quản truyền thống, luận văn này đã lượng hóa cụ thể kết quả số hóa hiện đại và dữ liệu điền dã tại 23 tỉnh thành, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho chiến lược bảo tồn đa phương thức.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh số hóa toàn diện 100% kho tài liệu quý hiếm: Phòng Ứng dụng Công nghệ Tin học phối hợp với Thư viện quét độ phân giải cao và lập chỉ mục điện tử cho 5.038 đầu sách cổ cùng 54.651 thác bản văn khắc. Mục tiêu đặt ra là hoàn thành 80% khối lượng số hóa trong giai đoạn 2014–2018 và đạt 100% vào năm 2020, giúp giảm thiểu 95% tần suất tiếp xúc vật lý trực tiếp lên tài liệu gốc.

  2. Mở rộng địa bàn điền dã sưu tầm tại các tỉnh Nam Bộ và vùng dân tộc thiểu số: Phòng Sưu tầm chủ trì lập kế hoạch khảo sát định kỳ hàng năm từ 2014 đến 2017 tại các địa bàn chưa được phủ kín, đặt chỉ tiêu thu thập bổ sung ít nhất 500 cuốn sách Hán Nôm, sách chữ Thái, chữ Dao cổ và in rập trên 2.000 mặt văn bia mới mỗi năm.

  3. Hiện đại hóa hệ thống kho tàng và chuyển giao công nghệ tu bổ lý hóa: Trung tâm Thực nghiệm Bảo quản Phục chế triển khai lắp đặt hệ thống điều hòa trung tâm và máy hút ẩm chuyên dụng để duy trì môi trường vi khí hậu tiêu chuẩn (nhiệt độ 18–22°C, độ ẩm 50–55%) cho 100% các kho lưu trữ trong vòng 24 tháng (2014–2016). Đồng thời, tiến hành bồi nền, khử trùng và khử axit bằng hóa chất an toàn cho trên 3.000 trang tư liệu có nguy cơ hủy hoại.

  4. Chuẩn hóa công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ban Lãnh đạo Viện cùng Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng thư viện số và kỹ thuật phục chế cổ thư, cử 10 đến 15 cán bộ tham gia các chương trình đào tạo sau đại học và tu nghiệp kỹ thuật bảo quản tại nước ngoài trong lộ trình từ 2014 đến 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý thư viện và lưu trữ viên tại các viện nghiên cứu, bảo tàng: Nắm vững quy trình nghiệp vụ kiểm kê, phân loại và kỹ thuật bảo quản 16.164 cuốn sách cổ cùng 54.651 thác bản văn khắc để áp dụng vào thực tiễn quản lý kho di sản tại đơn vị.

  2. Các nhà nghiên cứu Hán Nôm, Lịch sử, Văn hóa học và Ngôn ngữ học: Khai thác hệ thống mục lục 5.038 đầu sách và thông tin điền dã chi tiết tại 23 tỉnh thành như một nguồn thư mục dẫn đường chính xác để tiếp cận các văn bản gốc phục vụ đề tài khoa học.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thông tin - Thư viện: Sử dụng luận văn làm tài liệu học tập chuẩn mực về phương pháp kết hợp giữa bảo tồn truyền thống và số hóa tài liệu cổ trong học phần Quản trị thông tin di sản.

  4. Cơ quan quản lý văn hóa và nhà hoạch định chính sách: Vận dụng số liệu thực trạng về 66 cán bộ và hiện trạng xuống cấp của tài liệu giấy dó để xây dựng các đề án đầu tư công, bố trí ngân sách thỏa đáng cho các dự án bảo tồn cấp quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn khảo sát nguồn gốc vốn tài liệu Hán Nôm từ những nguồn tiếp nhận nào?
    Nghiên cứu khảo sát toàn diện kho sách do Viện Viễn Đông Bác Cổ bàn giao năm 1958, bổ sung từ các thư viện Long Cương, Hoàng Xuân Hãn, Văn Miếu, cùng 17.174 đơn vị sách sưu tầm trong nhân dân từ năm 1979 đến năm 2013.

  2. Đâu là nguyên nhân chính khiến tài liệu Hán Nôm tại Viện đối mặt với nguy cơ hư hỏng?
    Tài liệu cổ chủ yếu làm bằng giấy dó có tuổi thọ hàng trăm năm, chịu tác động tiêu cực từ độ ẩm cao của khí hậu nhiệt đới, côn trùng xâm hại và biến động lịch sử, khiến 5.038 đầu sách luôn tiềm ẩn nguy cơ giòn mục.

  3. Hoạt động sưu tầm tài liệu Hán Nôm ở nước ngoài đã đem lại những kết quả nổi bật nào?
    Năm 2006, Viện đã phối hợp với các cơ quan lưu trữ tại Paris (Pháp) số hóa thành công 54 tên sách Hán Nôm quý hiếm chưa có ở Việt Nam, thu thập 16.858 trang ảnh kỹ thuật số chất lượng cao lưu trên 19 đĩa CD-ROM.

  4. Cơ cấu bạn đọc tại Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm có điểm gì đặc thù?
    Thư viện mang tính chuyên ngành sâu với 70% độc giả là các nhà nghiên cứu, 20% là học viên và sinh viên; trong đó có tới 80% nhu cầu tập trung vào việc đọc và đối chiếu trực tiếp trên văn bản Hán Nôm nguyên bản.

  5. Giải pháp số hóa đóng vai trò như thế nào trong chiến lược bảo tồn thư tịch cổ?
    Số hóa giúp tạo lập bản sao điện tử chuẩn xác phục vụ tra cứu từ xa, giảm thiểu 95% tác động cơ học trực tiếp lên 100% tài liệu gốc, bảo đảm nguyên vẹn di sản trước các nguy cơ hao mòn vật lý.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng quản lý 5.038 đầu sách Hán Nôm cổ (16.164 cuốn đóng rời) và 17.174 đơn vị sách sưu tầm bổ sung tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm.
  • Tổng kết thành tựu thu thập đồ sộ với hơn 54.651 thác bản văn khắc tại 23 tỉnh thành cùng kết quả số hóa 16.858 trang ảnh tư liệu quý hiếm tại Pháp.
  • Làm rõ đặc trưng người dùng tin chuyên biệt với 70% là các học giả, nhà nghiên cứu và 80% nhu cầu tập trung vào văn bản Hán Nôm gốc.
  • Đánh giá khách quan những điểm nghẽn về hạ tầng bảo quản lý hóa và chất lượng của đội ngũ 66 cán bộ cơ quan trong bối cảnh chuyển đổi công nghệ.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ năm 2014 đến 2020 nhằm kết hợp hoàn hảo giữa bảo quản truyền thống và công nghệ số hóa tiên tiến.

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, đóng góp phương pháp luận chuẩn xác cho ngành Khoa học Thư viện và công tác bảo tồn di sản dân tộc. Để kho tàng di sản Hán Nôm tiếp tục tỏa sáng và phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển văn hóa, các cơ quan ban ngành cần khẩn trương đầu tư kinh phí, triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ trước năm 2020 nhằm gìn giữ vẹn nguyên di sản văn hiến ngàn năm cho các thế hệ mai sau.