LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trải qua một năm thành công và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2017,. Việt Nam đã và đang tiếp tục toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Bản thân sự hội nhập kinh tế đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội phát triển, nhƣng đồng thời cũng đối mặt với rất nhiều thách thức mới và sự rủi ro.
Thách thức trong cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, các đối thủ cạnh tranh nhiều hơn, công cụ cạnh tranh và thủ đoạn cạnh tranh ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn buộc các doanh nghiệp phải nhạy bén, linh hoạt và không ngừng hoàn thiện để nắm bắt cũng nhƣ đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng. Để có thể tồn tại và phát triển đƣợc trong sự cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp cần phải chú ý đến việc nâng cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài sản để khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp. Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản quan trọng và chiếm giá trị lớn trên tổng giá trị tài sản. Chính vì lẽ đó, việc quản lý tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết, là sống còn trong trong công tác quản trị.
Tuy nhiên, trên thực tế công tác này chƣa nhận đƣợc sự quan tâm đúng mức tại nhiều doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của công ty cùng với vốn kiến thức về chuyên ngành Tài chính đƣợc học tập tại trƣờng Học viện Ngân Hàng, em đã lựa chọn đề tài “ Công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nhựa đƣờng Petrolimex” với mong muốn đƣợc học hỏi và hiểu thêm nhiều thông tin hữu ích về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty. Mục tiêu nghiên cứu Nhiệm vụ lý luận: Khái quát hệ thống lý thuyết về hàng tồn kho, công tác quản trị hàng tồn kho và các mô hình quản lý hàng tồn kho doanh nghiệp. Nhiệm vụ khảo sát thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả trong công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nhựa đƣờng Petrolimex.
1 Nhiệm vụ đề xuất giải pháp và kiến nghị: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nhựa đƣờng Petrolimex. Đối tƣợng nghiên cứu. Hiệu quả của công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nhựa đƣờng Petrolimex. Phạm vi nghiên cứu.
Hiệu quả của công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nhựa đƣờng Petrolimex trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phƣơng pháp phân tích tài liệu. Đầu tiên đƣa ra cơ sở lý luận về hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
Sau đó khảo sát tình hình kinh doanh, đặc thù hàng hóa, thực trạng quản trị hàng tồn kho và phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả hàng tồn kho. Từ đó đƣa ra những nhận định, phân tích, đánh giá hiệu quả của công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Nhựa đƣờng Petrolimex. Cuối cùng đề xuất các giải pháp kiến nghị giúp công ty nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hàng tồn kho trong những năm tiếp theo. Kết cấu đề tài Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho Chƣơng 2: Thực trạng về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Nhựa đƣờng Petrolimex Chƣơng 3: Giải pháp nhằm mục đích hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Nhựa đƣờng Petrolimex 2 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 1.1 HÀNG TỒN KHO VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1.1 Khái niệm hàng tồn kho Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp của TS.
Lê Thị Xuân, 2015, Học viện Ngân hàng, hàng tồn kho đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc để tiêu thụ. Trong các doanh nghiệp, hàng tồn kho dự trữ tồn tại dưới các dạng: -Nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất -Sản phẩm dở dang và bán thành phẩm -Thành phẩm chờ tiêu thụ Tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ sẽ khác nhau. Chẳng hạn đối với những doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là thành phẩm chờ tiêu thụ. Những doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho chủ yếu lại là vật tư dự trữ sản xuất và sản phẩm dở dang” Theo chuẩn mực số 2 – Hàng tồn kho Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính: “Hàng tồn kho là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa được mua và giữ để bán, ví dụ, hàng hóa do đơn vị bán lẻ mua để bán lại và các tài sản khác được nắm giữ để bán. Hàng tồn kho cũng bao gồm thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang do doanh nghiệp sản xuất ra và các nguyên vật liệu sẽ sử dụng trong quá trình sản xuất. Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng tồn kho bao gồm các chi phí của dịch vụ, như được mô tả trong đoạn 19, mà đơn vị chưa ghi nhận doanh thu có liên quan (theo quy định của VAS 18 - Doanh thu).” 3 Tóm lại: Hàng tồn kho là những tài sản đƣợc doanh nghiệp lƣu giữ để sử dụng sau này. Trong doanh nghiệp, hàng tồn kho tồn tại dƣới dạng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, nguồn vật tƣ, dụng cụ phụ tùng, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, .Tùy thuộc vào tính chất khác nhau của các loại hình doanh nghiệp, sẽ có các mức tồn kho cũng nhƣ xu hƣớng tồn kho khác nhau.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, đầu vào là các nguyên liệu phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến thành sản phẩm ở đầu ra thì hàng tồn kho bao gồm: Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm. Trong sản xuất chế tạo, xu hƣớng dự trữ thƣờng rất cao. Ở những doanh nghiệp thương mại, chuyên thực hiện việc mua bán để thu lợi, lƣợng dự trữ chủ yếu là hàng mua về và hàng chuẩn bị chuyển đến tay ngƣời tiêu dùng. Vì vậy không có dự trữ là bán thành phẩm trên dây chuyền nhƣ trong lĩnh vực sản xuất.
Trong lĩnh vực thƣơng mại, các nhà bán buôn bán lẻ đầu tƣ vào dự trữ hàng hóa với tỷ lệ rất cao. Đối với những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch, các sản phẩm là vô hình, nhƣ là lời khuyên đối với các công ty tƣ vấn, hay sự giải trí, sự chăm sóc,….Hàng tồn kho dự trữ ở đây phần lớn là dụng cụ, phụ tùng và phƣơng tiện vật chất – kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động của họ. Hàng tồn kho có tính chất tiềm tàng và có thể nằm trong kiến thức tích tụ, tích lũy trong năng lực và kiến thức của nhân viên làm những công việc đó.2 Phân loại hàng tồn kho: 1.1 Một số phương pháp phân loại hàng tồn kho. Hàng tồn kho trong doanh nghiệp rất đa đạng về kích cỡ, chủng loại, tính chất hay cách bảo quản,….Vậy nên, cần phải có những tiêu thức phù hợp để phân loại chúng nhằm nâng cao khả năng quản trị của doanh nghiệp.
Có rất nhiều cách khác nhau để phân loại hàng tồn kho tùy vào mục đích của mỗi doanh nghiệp. Có thể kể một vài cách phân loại sau: a. Phân loại mục đích theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho: Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ hàng tồn kho đƣợc dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất nhƣ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang. 4 Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: Là toàn bộ hàng tồn kho đƣợc dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp nhƣ hàng hóa mua về để bán, thành phẩm.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích cũng nhƣ đảm bảo cung ứng kịp thời cho sản xuất cũng nhƣ tiêu thụ sản phẩm. Phân loại theo nguồn hình thành hàng tồn kho: Hàng nhập mua bên ngoài: Là toàn bộ hàng đƣợc doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp bên ngoài doanh nghiệp. Hàng mua nội bộ: Là toàn bộ hàng đƣợc doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty… Hàng tồn kho tự sản xuất: Là tòan bộ hàng tồn kho đƣợc doanh nghiệp sản xuất, chế biến, gia công tạo thành. Hàng tồn kho đƣợc nhập từ các nguồn khác: Từ các nguồn nhƣ liên doanh liên kết, quà biếu tặng,… Với phƣơng pháp phân loại này giúp công ty đánh giá đƣợc mức độ ổn định của nguồn hàng, từ đó chủ động trong việc lên kế hoạch, dự toán hợp lý trong việc sử dụng hàng tồn kho.
Ngoài ra, cách phân loại hàng nhập mua từ bên ngoài với hàng mua nội bộ sẽ giúp cho việc phân định chính xác giá trị hàng tồn kho khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Phân loại theo chuẩn mực kế toán VAS-02 Hàng tồn kho: Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa, hàng mua đang đi đƣờng,… Thành phẩm: Bao gồm thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán. Sản phẩm dở dang: Là những sản phẩm chƣa hoàn thành, hoặc những sản phẩm đã hoàn thành nhƣng chƣa tiến hành thủ tục nhập kho thành phẩm Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng: Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: Là toàn bộ hàng tồn kho đƣợc dự trữ nhằm bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục Hàng tồn kho chƣa cần sử dụng: Đây là những hàng tồn kho cần nhƣng chƣa sử dụng đến, đƣợc dự trữ ở mức cao hơn mức dự trữ hợp lý Hàng tồn kho không cần sử dụng: Là những mặt hàng tồn kho kém hoặc mất phẩm chất không đƣợc doanh nghiệp sử dụng.
Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác định đối tƣợng cần lập dự phòng và mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập.