Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ, mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức tiếp nhận thụ động sang tự học và tự nghiên cứu. Tại Học viện Ngân hàng, với quy mô đào tạo trên 17.000 sinh viên, học viên cùng đội ngũ hơn 700 cán bộ, giảng viên, Trung tâm Thông tin - Thư viện đóng vai trò là giảng đường thứ hai, cung ứng trực tiếp nguồn học liệu cho quá trình đào tạo nguồn nhân lực tài chính - ngân hàng chất lượng cao. Tuy nhiên, hoạt động phục vụ bạn đọc tại trung tâm trong giai đoạn trước năm 2017 bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính hệ thống. Phương thức phục vụ truyền thống theo hình thức kho đóng chiếm ưu thế làm giảm khả năng tiếp cận trực tiếp của người đọc với hơn 130.119 bản tài liệu hiện có.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng công tác phục vụ bạn đọc, đánh giá mức độ tương thích giữa cơ sở vật chất, năng lực nguồn nhân lực và nguồn tài nguyên thông tin với nhu cầu thực tế của người dùng tin. Mục tiêu cụ thể nhằm xác lập các luận cứ khoa học, đo lường sự hài lòng của bạn đọc và hoạch định hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ trong môi trường giáo dục đại học hiện đại. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng tại Hà Nội, tập trung khảo sát chuỗi số liệu hoạt động thực tế từ năm 2009 đến 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa quy trình lưu thông học liệu, gia tăng hệ số quay vòng tài liệu từ mức 3,7 lần lên các mục tiêu cao hơn, đồng thời giải quyết bài toán phục vụ đồng thời cho 450 chỗ ngồi trong khuôn viên tòa nhà thư viện 7 tầng diện tích 1.600 m2.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về công tác người dùng tin và lý thuyết chuyển giao tri thức trong hoạt động thông tin - thư viện. Cấu trúc lý thuyết tích hợp mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin dựa trên bốn yếu tố cấu thành không thể tách rời của một cơ quan thư viện hiện đại: Nguồn lực thông tin, Cán bộ thư viện, Cơ sở vật chất kỹ thuật và Người dùng tin. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng ba nguyên tắc phục vụ bạn đọc cốt lõi: nguyên tắc phục vụ có phân biệt theo đặc thù người dùng, nguyên tắc đảm bảo tính kịp thời của thông tin kinh tế - tài chính và nguyên tắc phát huy tính chủ động, sáng tạo của bạn đọc trong đào tạo tín chỉ.

Hệ thống khái niệm cơ bản được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài bao gồm:

  • Công tác phục vụ bạn đọc: Hoạt động nghiệp vụ nhằm tuyên truyền, hướng dẫn và cung ứng các dạng tài liệu gốc hoặc bản sao, thỏa mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng.
  • Người dùng tin: Cá nhân hoặc tập thể có nhu cầu khai thác, tiếp nhận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thông tin nhằm phục vụ học tập, nghiên cứu và quản lý.
  • Nhu cầu tin: Sự đòi hỏi khách quan của người dùng tin đối với việc tiếp nhận tri thức mới, mang tính chu kỳ và phụ thuộc trực tiếp vào nhiệm vụ chuyên môn.
  • Vòng quay tài liệu: Chỉ số phản ánh mức độ luân chuyển và hiệu suất khai thác thực tế của kho tài liệu trong một chu kỳ năm học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan của dữ liệu. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 490 phiếu hỏi hợp lệ, được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên: 330 phiếu dành cho đối tượng sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và 160 phiếu dành cho nhóm cán bộ quản lý, giảng viên thuộc 9 khoa chuyên ngành và 4 bộ môn trực thuộc Học viện Ngân hàng. Phương pháp phân tầng được lựa chọn vì tính chất phân hóa sâu sắc về mục đích sử dụng tài liệu giữa nhóm nghiên cứu chuyên sâu và nhóm học tập đại trà.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 10 chuyên gia đầu ngành thông tin - thư viện và cán bộ quản lý tại đơn vị. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ nhật ký hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp ILib 4.0 và báo cáo tổng kết giai đoạn 2009 - 2015. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tương quan và so sánh tỷ lệ phần trăm nhằm làm sáng tỏ các mối quan hệ tác động giữa hạ tầng kỹ thuật với mức độ hài lòng của người dùng tin.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng chỉ ra bốn phát hiện trọng yếu về cơ cấu và hành vi của người dùng tin:

Thứ nhất, cơ cấu người dùng tin có sự phân hóa cực lớn về số lượng. Nhóm sinh viên và học viên sau đại học chiếm tỷ trọng áp đảo với 98,98% tổng lượng người dùng (tương đương hơn 17.000 người), trong khi cán bộ nghiên cứu, giảng viên chiếm 0,82% và cán bộ lãnh đạo quản lý chỉ chiếm 0,20%. Mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ, nhóm cán bộ giảng viên lại đòi hỏi nguồn tin chuyên sâu, có độ tin cậy học thuật cao để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Thứ hai, nội dung và loại hình tài liệu có sự tập trung rõ nét theo chuyên ngành đào tạo. Nhu cầu tin về ngành Ngân hàng đạt trên 80%, ngành Kinh tế đạt 65%, ngành Tài chính đạt 63% và tiếng Anh chuyên ngành đạt 60%. Về hình thức, 65% người dùng vẫn ưu tiên sử dụng tài liệu in truyền thống, trong khi tài liệu điện tử chiếm 25,12% và tài liệu trên vật mang tin khác chỉ chiếm 9,88%. Nhu cầu ngôn ngữ tài liệu tiếng Việt chiếm 83%, tiếng Anh chỉ chiếm 46%, phản ánh rào cản ngoại ngữ còn tồn tại trong sinh viên.

Thứ ba, sự phân hóa về mức độ hài lòng đối với các dịch vụ thư viện. Dịch vụ sao chụp, in ấn tài liệu đạt tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn cao nhất với 75,9% (366/482 lượt phản hồi), dịch vụ tra cứu thư mục trực tuyến OPAC đạt 72,0% (347/482 lượt), dịch vụ trao đổi thông tin đạt 66,4% (320/482 lượt), trong khi dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc theo yêu cầu chỉ đạt 58,5% (282/482 lượt).

Thứ tư, nghịch lý giữa lượng người đọc đến thư viện và hiệu suất luân chuyển học liệu. Mặc dù lượt bạn đọc đến trung tâm tăng mạnh từ 6.962 lượt năm 2009 lên 13.516 lượt năm 2013 (tăng 94,1%), hệ số vòng quay tài liệu tại phòng mượn lại sụt giảm từ 5,0 lần năm 2009 xuống còn 3,7 lần năm 2013. Tỷ lệ lượt tài liệu trên mỗi lượt bạn đọc tại phòng đọc giảm từ 1,43 xuống 1,20 bản.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm vòng quay tài liệu xuất phát từ sự tương tác của nhiều rào cản kỹ thuật và quản lý. Phương thức phục vụ chủ yếu tại phòng đọc vẫn là kho đóng theo phiếu yêu cầu. Quy trình thủ công này khiến bạn đọc mất trung bình từ 10 đến 15 phút chờ đợi thủ thư tìm kiếm tài liệu trong kho diện tích 325 m2, gây lãng phí thời gian và làm giảm hứng thú nghiên cứu. Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của hệ số luân chuyển tài liệu đối lập với biểu đồ cột biểu diễn đà tăng trưởng của quy mô sinh viên toàn trường.

So sánh với các nghiên cứu tại Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội hay Thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội, sự thiếu vắng không gian học tập nhóm và nguồn cơ sở dữ liệu số toàn văn là nguyên nhân trực tiếp khiến sinh viên giảm tần suất khai thác trực tiếp. Hệ thống máy tính tra cứu gồm 67 máy và mạng nội bộ chưa được khai thác tối đa do thiếu phần mềm chuyên dụng quản lý bộ sưu tập số và chưa liên kết dữ liệu liên thư viện với các phân viện tại Bắc Ninh hay Phú Yên. Đội ngũ cán bộ gồm 13 nhân sự (trong đó có 4 thạc sĩ, chiếm 30,8%) dù thân thiện nhưng vẫn thiếu các chuyên gia tư vấn thông tin chuyên sâu cho các dự án nghiên cứu lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác phục vụ bạn đọc cần được triển khai đồng bộ qua 4 nhóm nhiệm vụ:

  1. Chuyển đổi toàn diện phương thức phục vụ sang mô hình kho mở và tối ưu hóa không gian chức năng: Ban Giám đốc Trung tâm cần tái cấu trúc diện tích sàn 1.600 m2 tại tầng 6, mở rộng không gian kho tự chọn lên tối thiểu 80% diện tích kho sách, thiết lập các khu vực học nhóm và thảo luận chuyên đề. Mục tiêu giảm thời gian chờ đợi lấy tài liệu xuống dưới 3 phút/yêu cầu, lộ trình hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2019 do Tổ Phục vụ phối hợp Tổ An ninh đảm nhiệm.

  2. Tăng cường số hóa tài liệu và phát triển nguồn tài nguyên thông tin số nội sinh: Tổ Bổ sung - Biên mục thực hiện số hóa 100% các luận án, luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp xuất sắc và giáo trình nội bộ của Học viện Ngân hàng. Tích hợp phần mềm quản trị tài liệu số hiện đại, phấn đấu nâng tỷ lệ bạn đọc khai thác tài liệu điện tử từ 25,12% lên trên 55% vào năm 2020.

  3. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thư viện: Phòng Tổ chức cán bộ và Trung tâm Thông tin - Thư viện định kỳ tổ chức 2 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ năng tư vấn thông tin số, khai thác cơ sở dữ liệu ngoại sinh và kỹ năng giao tiếp học đường, đảm bảo 100% cán bộ làm chủ các phân hệ nâng cao của phần mềm ILib và các chuẩn biên mục quốc tế.

  4. Đẩy mạnh công tác đào tạo người dùng tin và marketing dịch vụ thông tin: Tổ Marketing và Tư vấn thông tin bắt buộc tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng tìm tin trực tuyến cho 100% tân sinh viên đầu mỗi năm học. Ứng dụng cổng thông tin điện tử và mạng xã hội để quảng bá danh mục sách mới, nâng mức độ hài lòng đối với dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu lên trên 85% trong giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý và chuyên viên thông tin - thư viện tại các trường đại học: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình tổ chức phòng đọc, quy chế mượn trả giáo trình theo lớp và giải pháp chuyển đổi từ mô hình kho đóng sang kho mở trong môi trường đào tạo tín chỉ.

  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu về hành vi người dùng tin, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật đo lường hiệu suất hoạt động thư viện đại học.

  3. Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học khối ngành Kinh tế - Tài chính: Cung cấp góc nhìn chiến lược về mối quan hệ hữu cơ giữa hạ tầng thư viện với chất lượng đào tạo, hỗ trợ quá trình ra quyết định đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ ngân sách phát triển học liệu số.

  4. Sinh viên, học viên sau đại học ngành Tài chính - Ngân hàng: Giúp người học nắm vững cấu trúc nguồn lực thông tin, khai thác hiệu quả hệ thống thư mục trực tuyến OPAC và các dịch vụ cung cấp thông tin phục vụ làm khóa luận, đề tài nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Công tác phục vụ bạn đọc tại Học viện Ngân hàng có điểm gì đặc thù so với các đại học khác?

Đặc thù lớn nhất là nguồn tài liệu tập trung chuyên sâu vào ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán với hơn 97.000 bản giáo trình chuyên ngành. Thư viện áp dụng cơ chế cho mượn giáo trình đồng loạt theo đơn vị tập thể lớp để đảm bảo 100% sinh viên có đủ tài liệu môn học theo từng học kỳ tín chỉ.

Vì sao tỷ lệ vòng quay tài liệu tại thư viện lại giảm từ 5,0 lần xuống 3,7 lần trong giai đoạn 2009 - 2013?

Nguyên nhân chủ yếu do phương thức phục vụ kho đóng gây mất thời gian tra cứu và lấy sách, kết hợp với sự bùng nổ của mạng Internet khiến thói quen tìm kiếm thông tin của sinh viên chuyển dần sang các kênh trực tuyến phi chính thống thay vì mượn sách in truyền thống.

Dịch vụ nào tại Trung tâm Thông tin - Thư viện nhận được sự hài lòng cao nhất từ người dùng?

Dịch vụ sao chụp, in ấn tài liệu đạt mức độ hài lòng cao nhất với 75,9% phản hồi đáp ứng hoàn toàn. Dịch vụ này giải quyết nhanh chóng nhu cầu lưu trữ tài liệu tham khảo không được phép mượn về nhà của sinh viên và học viên cao học với chi phí phù hợp.

Phương pháp chọn mẫu nào đã được áp dụng để đảm bảo tính đại diện trong nghiên cứu?

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên quy mô 490 phiếu, phân bổ cụ thể cho 330 sinh viên thuộc nhiều khóa đào tạo và 160 cán bộ, giảng viên thuộc 9 khoa chuyên ngành nhằm phản ánh chính xác sự khác biệt về nhu cầu tin giữa các nhóm đối tượng.

Mô hình kho mở mang lại những lợi ích cụ thể gì trong việc đổi mới phương thức phục vụ?

Mô hình kho mở cho phép người đọc tiếp xúc trực tiếp với giá sách, tự do lựa chọn tài liệu phù hợp mà không cần qua khâu trung gian viết phiếu yêu cầu. Điều này giúp rút ngắn thời gian mượn sách từ 15 phút xuống dưới 3 phút và kích thích văn hóa đọc chủ động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phục vụ bạn đọc tại các thư viện đại học chuyên ngành trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Ngân hàng qua khối dữ liệu 490 phiếu điều tra thực tế và các báo cáo nghiệp vụ giai đoạn 2009 - 2015.
  • Chỉ rõ những nút thắt trong công tác phục vụ, đặc biệt là sự suy giảm hệ số luân chuyển tài liệu từ 5,0 xuống 3,7 lần và tỷ lệ bạn đọc tiếp cận tài liệu số còn ở mức thấp 25,12%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào chuyển đổi mô hình kho mở, số hóa tài liệu nội sinh, nâng cao năng lực thủ thư và đào tạo kỹ năng tìm tin cho sinh viên.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 2018 - 2019 tập trung tái cấu trúc không gian và số hóa dữ liệu; giai đoạn 2019 - 2020 hoàn thiện hệ thống thư viện điện tử kết nối liên chi nhánh.

Để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, các nhà quản lý giáo dục, chuyên viên thông tin - thư viện và học viên hãy tham khảo, áp dụng ngay các giải pháp thực chứng từ luận văn này vào việc xây dựng mô hình thư viện đại học thông minh và hiện đại.