Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, giữ vai trò quan trọng trong việc thu hút lao động và đóng góp vào cán cân thương mại quốc tế với các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất may mặc quy mô lớn, hàng tồn kho là khoản mục mang tính trọng yếu, thường chiếm tỷ trọng giá trị áp đảo trong tổng tài sản ngắn hạn và chi phối trực tiếp đến tính liên tục của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức hạch toán chính xác và kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho không chỉ quyết định độ tin cậy của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mà còn ảnh hưởng đến việc tối ưu hóa chi phí lưu kho, giá vốn hàng bán và tiến độ giao hàng cho khách hàng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tôn Nữ Phương Nghi (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Tú) lựa chọn nghiên cứu thực nghiệm công tác hạch toán và quản trị vật tư tại Công ty Scavi Huế – một doanh nghiệp FDI tiêu biểu trong chuỗi cung ứng dệt may quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu và làm rõ thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty Scavi Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là: Hệ thống hóa và khái quát các vấn đề lý luận nền tảng về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Hai là: Phân tích, mô tả và đánh giá thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và kiểm soát hàng tồn kho tại Công ty Scavi Huế.
    • Ba là: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các điểm hạn chế, hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong thực tế tại Công ty Scavi Huế, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán. Do đặc thù doanh nghiệp sản xuất may mặc có chuyên môn hóa cao, đề tài tập trung chuyên sâu vào hai khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò cốt lõi là nguyên vật liệu và thành phẩm.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Scavi Huế, địa chỉ tại Khu công nghiệp Phong Điền, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung phân tích sâu dữ liệu kế toán và quản trị kho trong năm 2017, đồng thời thu thập các số liệu tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 để phục vụ công tác đánh giá tổng quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 – Hàng tồn kho) kết hợp với các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp, trọng tâm là Giáo trình Nguyên lý kế toán của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (Phan Thị Minh Lý, 2007).

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa 7 tiêu thức phân loại hàng tồn kho phục vụ cho công tác quản trị:

  1. Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng (hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất và hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ).
  2. Phân loại theo nguồn hình thành (hàng mua vào bên ngoài/nội bộ, hàng tự gia công chế biến, hàng nhập từ nguồn khác như liên doanh, biếu tặng).
  3. Phân loại theo yêu cầu sử dụng (dùng cho sản xuất kinh doanh, chưa cần sử dụng, không cần sử dụng).
  4. Phân loại theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ (hàng tồn trữ an toàn, hàng tồn trữ thực tế).
  5. Phân loại theo phẩm chất (chất lượng tốt, kém phẩm chất, mất phẩm chất).
  6. Phân loại theo địa điểm bảo quản (hàng tồn kho trong doanh nghiệp, hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp).
  7. Phân loại theo Chuẩn mực kế toán số 02 (hàng hóa mua về để bán, thành phẩm tồn kho và gửi bán, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ dở dang).

Về phương pháp kế toán, công trình phân tích hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho cơ bản là phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK), trong đó tập trung làm rõ phương pháp KKTX theo đúng mô hình đơn vị khảo sát áp dụng:

$$\text{Giá trị HTK cuối kỳ} = \text{Giá trị HTK đầu kỳ} + \text{Giá trị hàng nhập trong kỳ} - \text{Giá trị hàng xuất trong kỳ}$$

Về tính giá, lý thuyết xác định giá gốc nhập kho hàng mua ngoài bao gồm giá mua trừ chiết khấu/giảm giá cộng thuế không hoàn lại và chi phí thu mua; giá thành sản xuất thực hiện qua 4 bước tập hợp chi phí. Đối với tính giá xuất kho, lý thuyết phân tích các phương pháp: Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, Giá bán lẻ và Nhập trước – Xuất trước (FIFO). Về kế toán chi tiết, đề tài làm rõ ba mô hình: Phương pháp ghi thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và Phương pháp sổ số dư.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, bài giảng, văn bản chế độ kế toán và tài liệu tham khảo nhằm xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên thuộc phòng kế toán, ban quản lý kho và các bộ phận nghiệp vụ để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ thực tế.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Sao chép, chụp ảnh, photo hóa đơn, chứng từ kế toán gốc (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn GTGT), sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Xử lý chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 nhằm đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi nhận quy trình vận hành thực tế tại hệ thống kho bãi, quy trình luân chuyển nguyên vật liệu trên chuyền may và công tác kiểm kê vật tư.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và phương pháp tính giá để mô tả và đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về kế toán tài chính và kiểm soát nội bộ chu trình hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả khẳng định hàng tồn kho đóng vai trò như "tấm đệm an toàn" điều hòa giữa các khâu dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, giúp doanh nghiệp ứng phó với các biến động thất thường của thị trường cung ứng và sức mua. Hàng tồn kho sở hữu 5 đặc điểm cơ bản: chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn; hình thành từ nhiều nguồn với các mức giá gốc khác nhau; liên tục biến đổi hình thái hiện vật; phân tán tại nhiều địa điểm lưu trữ; việc đánh giá chất lượng và kiểm soát rủi ro hao hụt, mất mát mang tính phức tạp cao.

Về phương diện quản trị và kiểm soát nội bộ, chương này phân tích hệ thống thủ tục kiểm soát xuyên suốt 4 giai đoạn:

  1. Chu trình mua hàng: Kiểm soát độc lập giữa khâu lập phiếu đề nghị mua hàng, xét duyệt, phát hành đơn đặt hàng, giao nhận hàng và kiểm tra đối chiếu chứng từ thanh toán.
  2. Nhập kho thành phẩm: Kiểm tra chất lượng kỹ thuật, thủ kho và phân xưởng sản xuất đồng kiểm nhận, lập phiếu nhập kho đánh số thứ tự liên tục.
  3. Xuất kho nguyên vật liệu: Căn cứ kế hoạch sản xuất, phiếu yêu cầu vật tư được phê duyệt, lập phiếu xuất kho và ghi sổ thẻ kho theo định mức.
  4. Bảo quản và kiểm kê: Quy định an toàn kho bãi, tổ chức hội đồng kiểm kê định kỳ/đột xuất, xử lý chênh lệch thừa thiếu thông qua các tài khoản chuyên dụng (TK 138, TK 338, TK 412, TK 711, TK 334).

Chương 1 cũng trình bày kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và tài khoản 155 (Thành phẩm) theo phương pháp KKTX.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty Scavi Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế tổ chức hạch toán hàng tồn kho tại Công ty Scavi Huế:

Thông tin chung về doanh nghiệp:

  • Công ty Scavi Huế là thành viên của Tập đoàn Corèle International (Cộng hòa Pháp), được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 3023000011 (do Ban quản lý các KCN tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 27/03/2008, thay thế Giấy phép đầu tư số 04/GPKCN-TTH ngày 25/07/2005).
  • Doanh nghiệp có trụ sở tại KCN Phong Điền, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; mã số thuế 3300382362; đại diện pháp luật là bà Trần Thị Mộc Lan, Giám đốc điều hành là ông Trần Văn Mỹ. Ngày bắt đầu hoạt động chính thức là 01/11/2006.
  • Quy mô sản xuất đạt 6.500 lao động, 100% thành viên Hội đồng quản trị có gốc gác tại Huế, vận hành 140 chuyền may công nghiệp.
  • Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán và quản trị nguồn lực doanh nghiệp iScala.

Phương thức sản xuất và cơ cấu khách hàng: Công ty vận hành đồng thời theo hai phương thức: Sourcing (tự thiết kế, phát triển thương hiệu riêng Corèle V.) và Outsourcing (gia công trọn gói từ khâu thiết kế mẫu mã, thu mua nguyên phụ liệu, sản xuất đến phân phối thẳng về kho của khách hàng quốc tế).

Khách hàng chính Tỷ trọng năng lực sản xuất Mặt hàng gia công chủ yếu
Decathlon 70% Đồ bơi, áo T-shirt, quần slip nữ, trang phục thể thao
Laredosa Khoảng 7% Áo ngực khuôn đúc (Mouldcup Bra), áo ngực có gọng (Wire Bra), Slip, Panty, váy ngủ
Dobotex 5% Đồ lót theo tiêu chuẩn thị trường Pháp
Fruit of the Loom (FTL) Gần 2% Quần Boxer nam, áo T-shirt (tiêu chuẩn kỹ thuật thị trường Hoa Kỳ)
HBI Đối tác đặt gia công Áo ngực (Bra), quần Boxer nam
Khách hàng khác Phần năng lực còn lại Đặt hàng theo mùa vụ: Armani, Petit Bateau, Arena, Puma, Dimsa, Triumph, Adoreme, H&M

Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình may sản phẩm nội y tại Scavi Huế trải qua 6 công đoạn kỹ thuật khép kín:

  1. Cắt vải theo khuôn: Sử dụng máy cắt tự động theo thông số kỹ thuật lập trình sẵn từ cuộn vải khổ lớn kích thước 3m x 100m nhằm tối ưu hóa diện tích định mức.
  2. Cắt viền: Xử lý độ xơ và dung sai lệch biên của từng mảnh vải cắt khuôn, đảm bảo đường may chính xác.
  3. Lọc và kiểm tra: Do Bộ phận Giám định và Bộ phận AQL thực hiện nhằm loại bỏ triệt để các bán thành phẩm không đạt quy cách trước khi đưa lên chuyền.
  4. May ráp: Công đoạn tập trung nhân lực lớn nhất; mỗi chuyền may bố trí 10 – 12 công nhân may trực tiếp và 4 – 5 nhân sự kiểm tra, hoàn thiện, đóng gói.
  5. Dập khuôn: Công đoạn quyết định đối với dòng sản phẩm áo ngực (kích cỡ từ 75A, 75B, 75C, 75D đến 95A, 95B, 95C, 95D và kích cỡ ngoại cỡ), đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt 3 thông số: tỷ lệ khuôn ép, nhiệt độ dập và thời gian tiếp nhiệt.
  6. In ấn: Tiến hành in ấn nhãn mác, thông số kỹ thuật và logo thương hiệu lên các chi tiết như đai lưng, viền cổ.
Danh mục sản phẩm Chất liệu chủ yếu Đối tượng phục vụ Đặc điểm kích cỡ
Panty 100% cotton (kết hợp ren/vải) Nữ Đa dạng kích cỡ
Slip 100% cotton Nam và Nữ Đa dạng kích cỡ
String 100% cotton Nữ Ngoại cỡ
Boxer 100% cotton Nam Đa dạng kích cỡ
Bra (Soft, Wire, Mould cup, Padding) 100% cotton Nữ Đa dạng kích cỡ (75A - 95D)
Monokini, Bikini, Quần bơi 100% cotton Nam và Nữ Đa dạng kích cỡ
Sport Bra 100% cotton Nữ Đa dạng kích cỡ
Night dress 100% cotton (phối ren) Nữ Đa dạng kích cỡ

Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán và quản lý kho:

  • Bộ máy kế toán thực hiện theo dõi luân chuyển vật tư và thành phẩm thông qua phần mềm iScala.
  • Kế toán hàng tồn kho áp dụng phương pháp KKTX; kế toán chi tiết vật tư kết hợp giữa thẻ kho tại kho và sổ kế toán chi tiết trên phần mềm.
  • Đề tài mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư mua ngoài/nhập khẩu, quy trình xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng cắt (PXC) và chuyền may, cũng như quy trình kiểm nhận nhập kho thành phẩm hoàn thành từ bộ phận đóng gói.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty Scavi Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá tổng thể ưu điểm và các mặt còn tồn tại trong chu trình quản trị hàng tồn kho tại Scavi Huế:

  • Đánh giá công tác kế toán: Công ty đã xây dựng được quy trình hạch toán rõ ràng, ứng dụng hiệu quả phần mềm iScala giúp cập nhật nhanh số liệu xuất nhập; tuy nhiên vẫn tồn tại độ trễ trong việc luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận phân xưởng và phòng kế toán, danh mục vật tư phụ liệu quá lớn dẫn đến áp lực theo dõi chi tiết.
  • Đánh giá công tác quản lý kho: Hệ thống kho bãi được bố trí chuyên biệt nhưng áp lực lưu trữ nguyên phụ liệu phục vụ 140 chuyền may đôi khi gây ứ đọng cục bộ; công tác kiểm kê định kỳ đòi hỏi thời gian dừng chuyền hoặc huy động nhân lực lớn.

Từ đó, Chương 3 đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và xuất nhập kho trên phần mềm; chuẩn hóa mã danh điểm nguyên phụ liệu nhằm khai thác tối đa tính năng phân hệ kho của iScala; tăng cường kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý kho hàng: Tối ưu hóa sơ đồ sắp xếp kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm theo mã đơn hàng; siết chặt định mức cấp phát vật tư cho phân xưởng cắt và các chuyền may; cải tiến quy trình kiểm kê định kỳ nhằm giảm thiểu sai lệch và hạn chế hư hỏng nguyên phụ liệu trong quá trình lưu bãi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động của Công ty Scavi Huế:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý và kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất dệt may theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Mô tả chi tiết cấu trúc tổ chức và dây chuyền công nghệ may công nghiệp quy mô lớn gồm 140 chuyền may, 6.500 lao động và phương thức quản lý đơn hàng gia công trọn gói cho hơn 30 thương hiệu nội y hàng đầu thế giới (trong đó Decathlon chiếm 70% công suất nhà máy).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá và hạch toán tài khoản kế toán hàng tồn kho trên phần mềm iScala tại doanh nghiệp trong năm 2017.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ chính các tồn tại thực tế của doanh nghiệp, giúp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ, kiểm soát chặt chẽ hao hụt nguyên phụ liệu dệt may và nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện khách quan được tác giả ghi nhận:

  • Do thời gian thực tập có hạn và tính chất quy mô sản xuất mang tính chuyên môn hóa rất cao của Scavi Huế, đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu sâu hai khoản mục chính là nguyên vật liệu (TK 152) và thành phẩm (TK 155), chưa thể bao quát toàn diện các khoản mục khác như công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế hay chi phí sản xuất dở dang chi tiết tại từng công đoạn.
  • Chuỗi số liệu phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu giới hạn trong kỳ kế toán năm 2017.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dở dang trên từng công đoạn may, hoặc nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng vật tư trong hệ thống ERP hoàn chỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh cần tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất may mặc quy mô lớn có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Sinh viên, học viên thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu, thành phẩm, giá thành và quản trị kho hàng.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên quản lý kho tại các doanh nghiệp dệt may trong việc tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, quy trình kiểm soát vật tư từ khâu nhập khẩu, cắt vải đến dập khuôn và xuất bán thành phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Scavi Huế áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty Scavi Huế áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng tồn kho trên sổ sách kế toán. Về công nghệ quản trị, công ty sử dụng phần mềm iScala để theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quản lý số liệu kế toán.

2. Tỷ trọng đơn hàng của khách hàng Decathlon chiếm bao nhiêu phần trăm năng lực sản xuất của Scavi Huế?
Khách hàng Decathlon là đối tác truyền thống lớn nhất của doanh nghiệp, chiếm tới 70% tổng năng lực sản xuất của nhà máy Scavi Huế, với các dòng sản phẩm gia công chủ yếu gồm đồ bơi, áo T-shirt, quần slip nữ và trang phục thể thao.

3. Khâu nào giữ vai trò quan trọng nhất trong quy trình sản xuất áo ngực tại Scavi Huế và cần kiểm soát các thông số gì?
Trong quy trình sản xuất áo ngực, khâu dập khuôn là công đoạn kỹ thuật quan trọng nhất. Khâu này bắt buộc phải kiểm soát nghiêm ngặt 3 thông số: tỷ lệ kích thước khuôn ép (áp dụng cho các kích cỡ từ 75A đến 95D), nhiệt độ dập khuôn và thời gian tiếp nhiệt thích hợp để tránh làm biến dạng hoặc cháy hỏng sợi vải.

4. Vì sao tác giả khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu hai khoản mục nguyên vật liệu và thành phẩm?
Do giới hạn về thời gian thực tập và đặc điểm của Scavi Huế là doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô lớn, chuyên môn hóa cao, trong đó nguyên vật liệu và thành phẩm là hai khoản mục hàng tồn kho giữ vị trí cốt lõi, có tần suất luân chuyển liên tục và chiếm tỷ trọng giá trị lớn nhất trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty.

5. Điểm khác biệt cơ bản trong phương thức sản xuất của Scavi Huế so với đa số doanh nghiệp may mặc khác tại Việt Nam là gì?
Điểm khác biệt hoàn toàn là Scavi Huế thực hiện sản xuất theo mô hình gia công trọn gói (Sourcing và Outsourcing) từ khâu thiết kế mẫu mã, tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên phụ liệu, sản xuất đến dịch vụ phân phối trực tiếp đến tận kho của khách hàng quốc tế, thay vì chỉ đơn thuần nhận gia công cắt may theo mẫu sẵn có như phần lớn các doanh nghiệp may khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tôn Nữ Phương Nghi đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty Scavi Huế – một doanh nghiệp FDI may mặc quy mô 6.500 lao động tại Thừa Thiên Huế. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chuẩn mực kế toán hàng tồn kho với thực tiễn luân chuyển chứng từ, tính giá và hạch toán trên phần mềm iScala tại doanh nghiệp. Các phát hiện và giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong công trình mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và kiểm soát dòng vật tư phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh dệt may.