Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế chuyển đổi số dưới tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì vị thế và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý và ngôn ngữ kinh doanh quan trọng, giúp ghi chép, phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh và cung cấp dữ liệu phục vụ việc lập kế hoạch tài chính. Trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp, tình hình công nợ và khả năng thanh toán là thước đo trực tiếp phản ánh chất lượng công tác quản trị tài chính cũng như hiệu quả luân chuyển vốn lưu động.

Các giao dịch thanh toán liên quan mật thiết đến vốn bằng tiền, các khoản phải thu và nợ phải trả; do đó, sự biến động của công nợ có ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định tài chính trong từng kỳ kế toán. Nhận thức được yêu cầu ngày càng cao đối với kế toán thanh toán trong việc thu hồi nợ, thu xếp nguồn vốn trả nợ và hạn chế rủi ro tín dụng thương mại, tác giả Đinh Thanh Phương đã thực hiện đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH-TM Đại lý thuế Thanh Hạnh" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Trầm tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (khoa Tài chính - Kế toán).

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phản ánh, khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán, quản lý công nợ tại Công ty TNHH Thương mại - Đại lý thuế Thanh Hạnh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán và nghiệp vụ kế toán công nợ tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty.
  2. Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản công nợ trọng yếu (TK 331, TK 333, TK 334, TK 338) và sổ sách kế toán liên quan trong tháng 12 năm 2020.
  3. Đánh giá các chỉ số thanh khoản, hiệu quả hoạt động kinh doanh và đối chiếu dữ liệu kế toán để chỉ ra những bất cập tồn tại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ (trọng tâm là nợ phải trả) tại Công ty TNHH - TM Đại lý thuế Thanh Hạnh.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Công ty TNHH Thương mại - Đại lý thuế Thanh Hạnh (địa chỉ: 703/63/7 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích tập trung vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2020 và niên độ tài chính năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, quy định pháp luật hiện hành và các nguyên tắc hạch toán nợ phải trả áp dụng cho khối doanh nghiệp thương mại - dịch vụ tại Việt Nam.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực điều chỉnh công tác kế toán công nợ trong khóa luận bao gồm:

Văn bản / Chuẩn mực Nội dung điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Quy định việc ghi nhận ban đầu nợ phải trả theo giá gốc; áp dụng nhất quán các phương pháp kế toán trong kỳ; thu thập và phản ánh số liệu khách quan, trung thực, kịp thời; lập và trình bày báo cáo tài chính phản ánh đúng bản chất giao dịch.
Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) Định nghĩa nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình; các hình thức thanh toán gồm trả tiền, chuyển giao tài sản hoặc cung ứng dịch vụ.
Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; quy định theo dõi chi tiết nợ phải trả theo kỳ hạn (ngắn hạn, dài hạn), đối tượng và loại nguyên tệ; phân loại các khoản phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế phải nộp và các khoản phải trả khác; nguyên tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Quy định pháp luật về Thuế (GTGT, TNDN) Quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN đối với hóa đơn mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; nguyên tắc và thủ tục hạch toán bù trừ công nợ.
Quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Căn cứ tính mức trích lập vào chi phí doanh nghiệp theo thời gian quá hạn: 30% (từ 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm), 100% (từ 3 năm trở lên hoặc tổ chức nợ đã phá sản/bỏ trốn).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp chuyên môn trong lĩnh vực kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại đơn vị (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ ngân hàng).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp ghi chép sổ kép, lập bảng cân đối số phát sinh và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Ứng dụng các công thức tính toán tỷ số tài chính nhằm đánh giá năng lực thanh khoản ngắn hạn của công ty, bao gồm:
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời = (Tiền + Các khoản tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thực tế trích xuất từ phần mềm kế toán Smart Pro của Công ty TNHH - TM Đại lý thuế Thanh Hạnh, bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 111, 331, 333, 334, 338), Bảng cân đối phát sinh tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2020 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào tháng 12/2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải trả

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về công nợ và các khoản nợ phải trả. Tác giả phân định rõ khái niệm công nợ doanh nghiệp là số tiền còn nợ lại sang kỳ sau phát sinh từ các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ với cá nhân hoặc tổ chức.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào kết cấu, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán của các tài khoản công nợ chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Tài khoản 331 (Phải trả người bán): Phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định hoặc dịch vụ. Chứng từ làm căn cứ gồm hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo nợ. Tài khoản này mở chi tiết theo từng nhà cung cấp.
  • Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Phản ánh quan hệ nghĩa vụ giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước (thuế GTGT, TNDN, TNCN, phí, lệ phí). Căn cứ theo các tờ khai thuế, biên lai nộp thuế và giấy nộp tiền vào kho bạc.
  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Phản ánh các khoản thanh toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội thuộc thu nhập của người lao động dựa trên bảng chấm công, bảng thanh toán lương.
  • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Theo dõi các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phải nộp khác ngoài phạm vi từ TK 331 đến TK 337.

Chương này cũng phân tích vai trò của kế toán công nợ trong việc duy trì năng lực thanh khoản, tránh nợ quá hạn và hạn chế bị chiếm dụng vốn; đồng thời tổng kết khung pháp lý về thuế, thanh toán bù trừ và nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH - TM Đại lý thuế Thanh Hạnh và Thực tế công tác kế toán công nợ

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động của công ty và khảo sát chi tiết thực tế ghi nhận công nợ tại đơn vị.

1. Tổng quan đơn vị và chính sách kế toán

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Thương Mại - Đại Lý Thuế Thanh Hạnh thành lập ngày 06/09/2005 (hoạt động từ 13/09/2005), MST 0303970430, do ông/bà Ngô Thanh Hạnh làm người đại diện pháp luật, chịu sự quản lý thuế của Chi cục Thuế Quận Gò Vấp. Đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế, tư vấn pháp lý, soát xét kế toán và đại lý vé máy bay.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc điều hành) và 3 phòng ban chức năng: Phòng Pháp lý, Phòng Nhân sự, Phòng Nghiệp vụ - Kế toán.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán viên và Thủ quỹ. Vị trí Kế toán công nợ trực thuộc khối Kế toán, chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả và báo cáo trực tiếp cho Kế toán trưởng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Smart Pro; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Quy trình và nghiệp vụ hạch toán công nợ thực tế

Khóa luận mô tả quy trình quản lý công nợ gồm 4 bước (Quản lý khách hàng $\rightarrow$ Ghi nhận và thông báo công nợ $\rightarrow$ Thu tiền $\rightarrow$ Bù trừ công nợ) và quy trình kế toán thanh toán nợ phải trả qua ngân hàng gồm các bước kiểm tra hợp đồng, lập phiếu đề nghị chi, lập Ủy nhiệm chi (UNC), trình duyệt qua Kế toán trưởng và Giám đốc trước khi ngân hàng phát hành Giấy báo Nợ.

Các nghiệp vụ kinh tế điển hình trong tháng 12/2020 được trích xuất từ thực tế chứng từ:

  • Nghiệp vụ 1 (18/12/2020): Mua vé máy bay của Công ty TNHH Vận tải Du lịch DV TM Phú Thịnh theo Hóa đơn số 9542 và Phiếu nhập kho số 012/12. Tổng số tiền thanh toán là 9.410.106 VND (trong đó giá mua hàng hóa TK 1561 là 8.700.913 VND, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ TK 1331 là 709.193 VND), chưa thanh toán cho người bán:
    • Nợ TK 1561: 8.700.913 VND
    • Nợ TK 1331: 709.193 VND
    • Có TK 331: 9.410.106 VND
  • Nghiệp vụ 2 (31/12/2020): Chi trả tiền lương tháng 13 năm 2020 cho cán bộ công nhân viên theo Phiếu chi số 037/12 với số tiền 328.182.500 VND bằng tiền mặt:
    • Nợ TK 334: 328.182.500 VND
    • Có TK 1111: 328.182.500 VND
  • Nghiệp vụ 3 (31/12/2020): Chi nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN quý 4/2020 cho cơ quan bảo hiểm qua tài khoản ngân hàng ABBank (TK 11212) bao gồm các khoản trích theo lương và tiền lãi chậm nộp BHXH (817.669 VND ghi nhận vào Nợ TK 811).

3. Số liệu tài chính và chỉ số thanh toán

Khóa luận tổng hợp số liệu từ Bảng cân đối phát sinh tài khoản và Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12/2020, làm căn cứ tính toán các chỉ số tài chính:

Các chỉ số khả năng thanh toán tại thời điểm 31/12/2020:

Chỉ tiêu tài chính Giá trị tính toán Nhận định chuyên môn của tác giả
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời 3,144 Hệ số > 2 thể hiện doanh nghiệp thừa khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn, tuy nhiên vốn lưu động bị ứ đọng.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 3,139 Hệ số > 1 cho thấy tài sản ngắn hạn ít phụ thuộc vào hàng tồn kho; lượng tiền và tương đương tiền dồi dào nhưng vòng quay vốn còn chậm.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời 1,754 Hệ số > 1 phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ đáo hạn bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ở mức rất an toàn.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh tháng 12/2020:

Chỉ tiêu Kỳ này (Tháng 12/2020) Kỳ trước Mức biến động
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 792.549.819 VND 453.910.092 VND Tăng 72,72% (+338.639.727 VND)
Lợi nhuận gộp 323.719.306 VND 157.381.732 VND Tăng 166.337.574 VND
Chi phí quản lý doanh nghiệp 83.742.308 VND 103.188.000 VND Giảm chi phí quản lý
Chi phí bán hàng 26.156.984 VND 16.984.000 VND Tăng chi phí bán hàng
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 183.472.432 VND 8.102.110 VND Tăng gấp 22,14 lần
Lợi nhuận sau thuế TNDN 164.067.097 VND 8.102.110 VND Tăng trưởng vượt bậc

Tác giả cũng trình bày quy trình kiểm tra đối chiếu số liệu cuối kỳ thông qua việc lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào tháng 12/2020 gồm 11 hóa đơn mua ngoài (cung ứng dịch vụ viễn thông từ VNPT, Viettel; dịch vụ giao nhận của Be Group, Bưu chính Thời Gian Vàng; xăng xe, vé máy bay Phú Thịnh và bảo hiểm Bảo Long) để đối chiếu khớp đúng với tờ khai thuế GTGT và sổ cái.

Chương 3: Nhận xét và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH-TM Đại lý thuế Thanh Hạnh

Chương 3 tổng kết các mặt tích cực và chỉ rõ những thiếu sót trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các định hướng xử lý.

1. Đánh giá thực trạng

  • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ bằng phần mềm Smart Pro giúp giảm thiểu công sức nhập liệu thủ công; bộ máy kế toán thực hiện tương đối đầy đủ việc lập chứng từ và mở sổ cái cho các tài khoản nợ phải trả chủ lực.
  • Hạn chế:
    • Tồn quỹ tiền mặt (TK 111) tại thời điểm 31/12/2020 quá lớn (đạt 1.062.221.693 VND), dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và gia tăng rủi ro bảo quản tiền mặt.
    • TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) tồn tại đồng thời cả số dư bên Nợ và bên Có (số dư Có là 98.939.791 VND đối với thuế GTGT và số dư Nợ là 15.791.389 VND đối với thuế TNDN nộp thừa), cho thấy công tác đối chiếu và làm thủ tục bù trừ với cơ quan thuế chưa triệt để.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ còn tình trạng làm tắt, làm ẩu nguyên tắc thu - chi; một số nhà cung cấp đã thanh toán bằng tiền mặt nhưng chưa lập phiếu chi kịp thời.
    • Chưa phân loại và theo dõi tuổi nợ của từng khách hàng và nhà cung cấp.
    • Công tác sao lưu dự phòng dữ liệu kế toán hàng ngày chưa được chú trọng, tiềm ẩn nguy cơ mất mát số liệu khi máy tính gặp sự cố.
    • Chưa thiết lập hệ thống lưu trữ chứng từ theo đúng phân loại thời hạn bảo quản (5 năm, 10 năm hoặc vĩnh viễn).

2. Các giải pháp đề xuất

  • Giải pháp về tổ chức bộ máy và quản lý chứng từ:
    • Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ khép kín, rút ngắn thời gian xử lý qua các bộ phận nhưng tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc kế toán thu - chi.
    • Thiết lập quy định sao lưu dữ liệu kế toán tự động hoặc thủ công hàng ngày sang ổ cứng ngoài/đám mây để bảo vệ an toàn thông tin phần mềm Smart Pro.
    • Kiểm tra, đối chiếu kỹ thuật in ấn phiếu chi từ phần mềm để loại bỏ hiện tượng in sai hoặc in trùng phiếu.
    • Phân loại và lập sổ theo dõi chứng từ lưu trữ theo quy định pháp luật kế toán (5 năm đối với chứng từ quản lý nội bộ, 10 năm đối với chứng từ trực tiếp ghi sổ, vĩnh viễn đối với tài liệu tổng hợp quan trọng).
  • Giải pháp về nghiệp vụ kế toán công nợ:
    • Xây dựng Bảng phân tích tuổi nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn theo từng mốc thời gian) chi tiết cho từng đối tượng trên phần mềm hoặc Excel nhằm thiết lập kế hoạch trả nợ và thu hồi nợ tối ưu.
    • Rà soát các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, xử lý dứt điểm tình trạng tồn quỹ TK 111 quá cao bằng cách gửi ngân hàng sinh lời hoặc điều chuyển vốn kinh doanh.
    • Phối hợp với Chi cục Thuế Quận Gò Vấp để đối chiếu số liệu nộp thừa thuế TNDN và làm thủ tục cấn trừ nghĩa vụ thuế trên TK 333.
    • Thiết lập hệ thống file theo dõi đồng bộ liên kết giữa hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho và chiết khấu thanh toán để giám sát chặt chẽ công nợ phải trả.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận trích xuất và phân tích hệ thống dữ liệu kế toán tài chính thực tế trong tháng 12/2020 của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đại lý thuế. Số liệu phản ánh doanh thu thuần đạt 792.549.819 VND (tăng 72,72% so với kỳ trước), lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 183.472.432 VND (tăng 22,14 lần) và lợi nhuận sau thuế đạt 164.067.097 VND.
  • Lượng hóa khả năng thanh toán: Tác giả đã tính toán cụ thể các chỉ số phản ánh cấu trúc tài chính ngắn hạn tại đơn vị: hệ số thanh toán hiện thời đạt 3,144; hệ số thanh toán nhanh đạt 3,139 và hệ số thanh toán tức thời đạt 1,754. Kết quả chỉ ra nghịch lý tài chính: doanh nghiệp có tính thanh khoản tức thời rất cao nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động chưa tối ưu do tồn quỹ tiền mặt vượt quá 1,06 tỷ đồng.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết chung mà chỉ ra các sai sót kỹ thuật phát sinh trong thực tế tại công ty (như số dư hai bên của TK 333, thiếu phiếu chi khi thanh toán tiền mặt, thiếu bảng theo dõi tuổi nợ). Các kiến nghị hoàn thiện quy trình lập chứng từ, sao lưu dữ liệu Smart Pro và xây dựng bảng phân tích tuổi nợ mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác trong công tác quản trị tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chủ yếu tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 12 năm 2020), chưa thực hiện đối chiếu chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm (từ 3 đến 5 năm) để đánh giá xu hướng vận động dài hạn của công nợ.
    • Đề tài tập trung chuyên sâu vào phần hành nợ phải trả (TK 331, 333, 334, 338), trong khi phần hành nợ phải thu của khách hàng (TK 131) mới chỉ được phản ánh khái quát qua bảng cân đối và quy trình chung, chưa đi sâu vào phân tích rủi ro nợ khó đòi phát sinh từ khách hàng dịch vụ thuế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị công nợ toàn diện (kết hợp đồng bộ cả nợ phải thu và nợ phải trả) trên chuỗi dữ liệu nhiều năm tài chính.
    • Nghiên cứu thiết kế quy chế kiểm soát nội bộ và mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn thuế và đại lý thuế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về phần hành kế toán công nợ và kế toán thanh toán.
    • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh mô hình dịch vụ tư vấn kế toán, thuế và thương mại dịch vụ tổng hợp.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán nợ phải trả và sơ đồ phối hợp giữa các vị trí: Kế toán công nợ - Kế toán ngân hàng - Kế toán trưởng - Giám đốc.
    • Kỹ thuật hạch toán và trích xuất sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK 111, 331, 333, 334, 338) từ phần mềm Smart Pro.
    • Phương pháp phân tích các chỉ số thanh toán gắn liền với dữ liệu Bảng cân đối phát sinh tài khoản và giải pháp kỹ thuật xử lý số dư hai bên của tài khoản thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH - TM Đại lý thuế Thanh Hạnh đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và xử lý toàn bộ dữ liệu kế toán trên phần mềm kế toán Smart Pro. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND).

2. Các chỉ số thanh khoản tháng 12/2020 phản ánh thực trạng tài chính gì tại công ty?

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời đạt 3,144; hệ số khả năng thanh toán nhanh đạt 3,139 và hệ số khả năng thanh toán tức thời đạt 1,754. Các chỉ số này đều lớn hơn 1 (thậm chí thanh toán hiện thời > 2), chứng minh công ty có năng lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn ở mức rất cao và an toàn. Tuy nhiên, điều này cũng phản ánh việc doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn lưu động, tiền mặt nhàn rỗi lớn và vòng quay vốn chậm.

3. Tác giả phát hiện bất cập cụ thể nào liên quan đến tài khoản thuế (TK 333) tại đơn vị?

Tại thời điểm khóa sổ tháng 12/2020, Tài khoản 333 tồn tại đồng thời cả số dư bên Nợ (15.791.389 VND đối với thuế TNDN) và số dư bên Có (98.939.791 VND đối với thuế GTGT). Số dư Nợ thể hiện công ty đã nộp thừa tiền thuế TNDN cho ngân sách nhà nước nhưng chưa tiến hành thủ tục đối chiếu và bù trừ kịp thời với cơ quan quản lý thuế (Chi cục Thuế Quận Gò Vấp).

4. Quy trình xử lý hồ sơ thanh toán công nợ qua ngân hàng tại công ty diễn ra như thế nào?

Quy trình thực hiện qua các bước: Kế toán công nợ kiểm tra hóa đơn, hợp đồng và lập phiếu đề nghị chi $\rightarrow$ Kế toán ngân hàng lập Ủy nhiệm chi (UNC) $\rightarrow$ Trình Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Trình Giám đốc phê duyệt lần 2 $\rightarrow$ Kế toán ngân hàng nộp UNC sang ngân hàng giao dịch $\rightarrow$ Ngân hàng thực hiện trích tiền và gửi lại Giấy báo Nợ $\rightarrow$ Kế toán ngân hàng chuyển Giấy báo Nợ cho Kế toán công nợ lưu trữ và hạch toán giảm nợ.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để chấn chỉnh công tác kế toán công nợ?

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính: lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ để theo dõi thời hạn thanh toán; kiểm tra và lập bổ sung phiếu chi cho các khoản tiền mặt đã trả cho nhà cung cấp; rà soát và điều hòa số dư tiền mặt tồn quỹ quá lớn trên TK 111; đối chiếu và thực hiện thủ tục bù trừ công nợ thuế trên TK 333 với cơ quan thuế; thực hiện sao chép dự phòng dữ liệu phần mềm Smart Pro hàng ngày và phân loại lưu trữ chứng từ theo đúng mốc thời gian quy định (5 năm, 10 năm, vĩnh viễn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thanh Phương đã phản ánh chi tiết và có hệ thống thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thương Mại - Đại Lý Thuế Thanh Hạnh trong năm tài chính 2020. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với các chứng từ, sổ sách kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm Smart Pro để minh chứng cho các nghiệp vụ phát sinh. Thông qua việc phân tích các chỉ số thanh toán và chỉ rõ những tồn tại về ứ đọng quỹ tiền mặt cũng như việc theo dõi số dư tài khoản thuế, khóa luận đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ.