Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh là sự kết hợp và tiêu hao các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Toàn bộ hao phí phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất trong kỳ hình thành nên chi phí sản xuất. Khả năng tự bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt và nguồn lực sản xuất có giới hạn, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm trở thành nhiệm vụ hàng đầu. Giá thành sản phẩm hợp lý không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng vòng quay vốn mà còn cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho nhà quản trị trong việc ra quyết định tối ưu.

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (Địa chỉ: 61 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Cựu, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh; đi sâu khảo sát quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành đối với sản phẩm sữa chua trong kỳ hạch toán tháng 10/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tài chính và kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí bao gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung với các tài khoản cấp hai từ 6271 đến 6278) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí sản xuất, phân loại chi phí (theo nội dung kinh tế ban đầu, công dụng kinh tế, mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả, phương pháp quy nạp và mối quan hệ với mức độ hoạt động); bản chất, chức năng của giá thành (thước đo bù đắp chi phí, lập giá, đòn bẩy kinh tế) và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm theo giáo trình chuyên ngành (TS. Huỳnh Lợi, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh).
  • Phương pháp kỹ thuật kế toán: Lý thuyết về 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương phân chia nhóm chi phí 1 và nhóm chi phí 2, theo chi phí định mức/kế hoạch) và các phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ).

Tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau trong quá trình thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 200/2014/TT-BTC), giáo trình chuyên ngành kế toán chi phí, báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DN), hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán của công ty.
  • Phương pháp quan sát thực tiễn: Tiếp cận trực tiếp tại đơn vị thực tập để quan sát cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình công nghệ sản xuất và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành (kế toán vật tư, kế toán tiền lương - thuế, kế toán thanh toán - doanh thu) để thu thập thông tin về cách thức hạch toán và chính sách kế toán áp dụng.
  • Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối trên chuỗi số liệu 3 năm (2016 – 2018) nhằm làm rõ biến động về nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng trong kế toán quản trị và kế toán tài chính về chi phí và giá thành sản phẩm:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu). Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức:
    • Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
    • Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
  • Bản chất và chức năng của giá thành: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành giữ vai trò là thước đo bù đắp chi phí, căn cứ lập giá bán và đòn bẩy kinh tế thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Thể hiện qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành SP hoàn thành} = \text{Chi phí SXDD đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXDD cuối kỳ}$$
  • Phương pháp hạch toán và tính toán: Trình bày chi tiết nguyên tắc luân chuyển tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức của các phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ giá trị sản phẩm phụ).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập năm 1990). Năm 1994, nhà máy liên doanh với Tập đoàn Carlsberg (Đan Mạch). Năm 2005, đơn vị đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất sữa chua, kem, trái cây sấy khô, thạch rau câu và nắp chai. Năm 2009, chuyển nhượng phần vốn góp cho Công ty Xổ số Kiến thiết Thừa Thiên Huế và tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Công ty chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300101526 từ ngày 01/03/2011.
  • Mô hình bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng dưới sự điều hành của Giám đốc, gồm Khối sản xuất (Phân xưởng sữa chua, Phân xưởng kem, Phân xưởng chíp, Phân xưởng nắp chai, Tổ cơ điện) và Khối hành chính (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Thị trường, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư).
Chỉ tiêu phân tích Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Tổng số lao động (người) 78 78 80 0 (0,00%) +2 (+2,56%)
- Lao động hành chính 26 (33,33%) 26 (33,33%) 26 (32,50%) 0 (0,00%) 0 (0,00%)
- Lao động trực tiếp 52 (66,67%) 52 (66,67%) 54 (67,50%) 0 (0,00%) +2 (+3,85%)
- Lao động phổ thông 35 (44,88%) 35 (43,59%) 37 (46,25%) 0 (0,00%) +2 (+5,71%)
- Lao động có trình độ ĐH 12 12 12 0 0
- Tỷ lệ lao động nữ - - 43,75% - -
Doanh thu thuần (VNĐ) 55.459.182.355 56.888.384.218 44.998.411.020 +1.429.201.863 (+2,58%) -11.889.973.198 (-20,90%)
Giá vốn hàng bán (VNĐ) 47.981.254.120 49.448.112.540 39.064.008.310 +1.466.858.420 (+3,06%) -10.384.104.230 (-21,00%)
Chi phí bán hàng (VNĐ) 2.115.340.000 2.619.640.000 2.502.120.000 +504.300.000 (+23,84%) -117.520.000 (-4,49%)
Chi phí tài chính (VNĐ) 189.450.000 810.650.000 - +621.200.000 -
Tổng tài sản (VNĐ) 31.002.450.000 30.524.310.000 26.345.220.000 -478.140.000 -4.179.090.000
- Tỷ trọng TS ngắn hạn 23,62% (2016) - 55,89% (14.724 tỷ) - -
- Nợ phải trả - - 6.938.000.000 - Giảm dần qua các năm
- Vốn chủ sở hữu - - 19.596.000.000 - Biến động nhẹ
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng (chị Lê Thị Thủy Ngân), Kế toán thanh toán - doanh thu (chị Phạm Thị Xuân Diệu), Kế toán lương - thuế (chị Hồ Thị Hoài Phương), Kế toán vật tư (chị Nguyễn Thị Kim Phượng) và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm Fast Accounting dựa trên hình thức sổ Nhật ký chứng từ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đối với sản phẩm sữa chua (tháng 10/2019):
    • Đối tượng và kỳ tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng mã sản phẩm cụ thể (sản phẩm sữa chua); kỳ tính giá thành được xác định theo từng tháng.
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm nguyên liệu chính (đường RS, sữa NXMP, whey U, dầu bơ NZMP...) và vật liệu phụ (men FD, màng sữa chua...). Hạch toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu đề xuất vật tư, phiếu nhập kho nội bộ, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp hàng nhập kho và sổ nhật ký chung.
    • Đặc điểm dự trữ và bảo quản: Thành phẩm sữa chua được lưu trữ trong kho lạnh. Mức dự trữ thành phẩm được quy định theo mùa: mùa hè duy trì 100 thùng, mùa đông duy trì 20 thùng. Khi lượng hàng trong kho thấp hơn định mức, phân xưởng tiến hành sản xuất để đảm bảo kế hoạch cung ứng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; phần mềm kế toán Fast Accounting hỗ trợ cập nhật dữ liệu tự động, in sổ sách và báo cáo tài chính nhanh chóng; quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào tương đối chặt chẽ.
    • Hạn chế: Việc phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn mang tính chất ước lượng; hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa được cập nhật kịp thời khi có biến động giá nguyên liệu đầu vào; công tác kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong các giai đoạn sụt giảm doanh thu chưa đạt hiệu quả tối ưu.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Về tổ chức bộ máy và chứng từ: Tăng cường phối hợp giữa các kế toán viên phần hành; cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng sản xuất và phòng kế toán nhằm giảm thiểu độ trễ dữ liệu.
    • Về kế toán chi phí và tính giá thành: Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với từng phân xưởng; rà soát và xây dựng lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp (đường, sữa, dầu bơ, men) cho sản phẩm sữa chua và các dòng sản phẩm kem, chip sấy; quản lý chặt chẽ phế liệu và tỷ lệ hao hụt trong quá trình chế biến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp số liệu thực tế về tình hình tài chính và công tác hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu:

  1. Phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính 2016 – 2018: Năm 2017, doanh thu thuần tăng 2,58% đạt 56,888 tỷ đồng nhưng chi phí bán hàng tăng 23,84% và chi phí tài chính tăng hơn 621 triệu đồng do công ty mở rộng vay vốn. Năm 2018, trước áp lực cạnh tranh thị trường, doanh thu thuần sụt giảm 20,90% xuống còn 44,998 tỷ đồng, kéo theo sự sụt giảm 21% của giá vốn hàng bán. Tổng tài sản năm 2018 đạt 26,345 tỷ đồng (trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 55,89%), nợ phải trả giảm còn 6,938 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 19,596 tỷ đồng.
  2. Làm rõ quy trình kế toán chi phí thực tế: Mô tả chi tiết việc luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và hạch toán tài khoản (TK 621, 622, 627, 154) trên phần mềm Fast Accounting cho sản phẩm sữa chua trong tháng 10/2019 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  3. Đóng góp về mặt ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất chế biến thực phẩm (bảo quản lạnh, hạn mức dự trữ theo mùa vụ 100 thùng mùa hè và 20 thùng mùa đông), giúp doanh nghiệp hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí và kiểm soát định mức kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn dữ liệu tiếp cận, khóa luận chỉ đi sâu khảo sát quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành cho một mặt hàng duy nhất là sữa chua trong phạm vi một tháng (tháng 10/2019), chưa bao quát toàn bộ các dây chuyền sản xuất khác của công ty (kem, trái cây sấy khô, thạch rau câu, nắp chai).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí cho tất cả các nhóm sản phẩm còn lại; tiến hành khảo sát chuỗi dữ liệu giá thành theo cả năm để đánh giá đầy đủ tác động của tính mùa vụ (mùa hè và mùa đông) đến chi phí sản xuất và giá thành thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nguồn tài liệu thực tế tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính 3 năm, cách thức xây dựng sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán, cơ chế lập định mức dự trữ thành phẩm theo mùa và phương pháp theo dõi chi phí nguyên vật liệu đặc thù (sữa, đường, dầu bơ, men).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và quá trình chuyển đổi pháp lý của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu diễn ra như thế nào?
Công ty có tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập năm 1990), từng liên doanh 50% vốn với Carlsberg năm 1994. Năm 2005, nhà máy mở rộng sản xuất sữa chua, kem, chip sấy, thạch rau câu và nắp chai. Năm 2009, phần vốn được chuyển giao cho Công ty Xổ số Kiến thiết Thừa Thiên Huế và thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định 160/QĐ-UBND. Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/03/2011 theo Giấy phép kinh doanh số 3300101526.

2. Công ty áp dụng chế độ và phương pháp kế toán chủ yếu nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chứng từ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tổng hợp BCTC, quản lý TSCĐ), Kế toán thanh toán và doanh thu (quản lý quỹ, công nợ, tạm ứng), Kế toán lương và thuế (tính lương, trích bảo hiểm, kê khai thuế), Kế toán vật tư (mở sổ theo dõi vật liệu, tập hợp chi phí, tính giá thành) và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt).

4. Đối tượng tập hợp chi phí và quy định dự trữ đối với mặt hàng sữa chua được xác định ra sao?
Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng mã sản phẩm (sản phẩm sữa chua), kỳ tính giá thành theo tháng (khảo sát tháng 10/2019). Thành phẩm sữa chua bảo quản tại kho lạnh với hạn mức dự trữ quy định theo mùa: mùa hè là 100 thùng, mùa đông là 20 thùng; khi tồn kho dưới hạn mức thì phân xưởng sẽ triển khai sản xuất.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Diệu Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, phân tích các chỉ tiêu tài chính - lao động giai đoạn 2016 – 2018 và quy trình hạch toán chi phí cho dòng sản phẩm sữa chua tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu trong tháng 10/2019. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện định mức kỹ thuật và phân bổ chi phí sản xuất chung, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị chi phí tại đơn vị.