Tổng quan nghiên cứu

Dư nợ tín dụng có tài sản bảo đảm bằng bất động sản chiếm tỷ trọng áp đảo từ 87,5% đến 95% trong tổng cơ cấu danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại, trong đó nhóm khách hàng doanh nghiệp chiếm khoảng 65% và khách hàng cá nhân chiếm 22,5%. Sự an toàn của toàn bộ hệ thống tín dụng phụ thuộc trực tiếp vào mức độ chuẩn xác của công tác định giá tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, giai đoạn 2012 - 2015 ghi nhận công tác định giá bất động sản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBANK) còn nhiều điểm nghẽn: giá trị định giá thường chênh lệch từ 20% đến 35% so với giá thị trường thực tế, gây rủi ro thất thoát vốn khi phải thanh lý nợ xấu.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quy trình định giá nhà ở và đất ở tại ABBANK giai đoạn 2012 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khoản vay trung và dài hạn có bảo đảm bằng bất động sản đô thị trên địa bàn các thành phố trọng điểm như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hỗ trợ ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 2%, rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ từ 4 ngày xuống còn 1 đến 2 ngày làm việc, đồng thời bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo chuẩn mực quản trị rủi ro hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng Lý thuyết Trung gian Tài chính và Quản trị Rủi ro Tín dụng của Diamond (1984) kết hợp với Lý thuyết Định giá Tài sản Dòng tiền Chiết khấu (DCF). Bản chất tài sản thế chấp được chuẩn hóa theo Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005 và Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05 do Bộ Tài chính ban hành. Khung phân tích vận hành dựa trên 3 khái niệm trọng tâm: Giá trị thị trường (Market Value), Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (LTV duy trì ở ngưỡng an toàn 70% - 80%), và Thu nhập hoạt động ròng (NOI).

Về mặt nghiệp vụ, nghiên cứu phân tích hệ thống 5 phương pháp định giá tiêu chuẩn gồm:

  • Phương pháp so sánh trực tiếp (khảo sát tối thiểu 3 tài sản so sánh tương đồng trên thị trường).
  • Phương pháp chi phí (xác định chi phí tái tạo hoặc thay thế mới trừ đi tỷ lệ hao mòn lũy kế từ 10% đến 50%).
  • Phương pháp thu nhập dựa trên tỷ suất vốn hóa ròng (Ro).
  • Phương pháp thặng dư (xác định giá trị tài sản bằng doanh thu phát triển giả định trừ đi tổng chi phí đầu tư).
  • Phương pháp lợi nhuận (áp dụng cho bất động sản thương mại tạo dòng tiền đặc thù).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ 100% báo cáo thẩm định giá và hồ sơ cấp tín dụng nội bộ của ABBANK giai đoạn 2012 - 2015, kết hợp dữ liệu sơ cấp từ cỡ mẫu khảo sát định lượng gồm 150 hồ sơ thế chấp bất động sản thực tế tại các chi nhánh trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện: 60% mẫu dành cho phân khúc nhà ở riêng lẻ của khách hàng cá nhân và 40% mẫu dành cho bất động sản dự án thương mại của khách hàng doanh nghiệp.

Dữ liệu được xử lý thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian liên tục 4 năm và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu trực quan sai số giữa giá trị định giá nội bộ và giá trị giao dịch thực tế trên thị trường, triệt tiêu tính định kiến chủ quan của cán bộ định giá, đồng thời bảo đảm tính đại diện cao cho danh mục tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ trọng cấp tín dụng có tài sản thế chấp là bất động sản tại ABBANK giữ vai trò chi phối toàn diện, đạt 87,5% tổng dư nợ toàn ngân hàng, trong đó tỷ trọng bảo đảm cho vay doanh nghiệp chiếm 65% và cho vay cá nhân chiếm 22,5%.

Thứ hai, chỉ số giá trị định giá thế chấp trên giá trị thị trường có khoảng cách lớn, phổ biến chỉ đạt từ 65% đến 75% giá trị thực tế ngoài thị trường. Điển hình như trường hợp tham chiếu tại Agribank đối với thửa đất 100 m2 tại phố Ngọc Lâm (Hà Nội): giá giao dịch thị trường thực tế đạt 120 - 140 triệu đồng/m2, nhưng việc áp dụng công thức trung bình cộng cơ học với khung giá nhà nước 26 triệu đồng/m2 đã đưa ra mức định giá 83 triệu đồng/m2, làm sai lệch gần 40% giá trị tài sản.

Thứ ba, sau đề án tái cơ cấu vào tháng 10/2014, việc đưa Phòng Thẩm định giá trực thuộc Khối Quản lý tín dụng đã tách biệt 100% chức năng thẩm định tài sản khỏi bộ phận kinh doanh. Tuy nhiên, thời gian hoàn tất một chứng thư định giá vẫn kéo dài từ 3 đến 5 ngày do hệ thống thông tin dữ liệu giá đất chưa được số hóa tập trung.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách sai lệch giữa giá trị định giá nội bộ và giá thị trường bắt nguồn từ 2 nhóm nguyên nhân cốt lõi: nguyên nhân chủ quan xuất phát từ tâm lý định giá thận trọng quá mức cùng sự thiếu hụt kho dữ liệu so sánh; nguyên nhân khách quan do khung giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo chu kỳ 5 năm thường thấp hơn 30% đến 60% so với giá giao dịch thực tế.

So sánh với mô hình của Ngân hàng ACB – đơn vị đã áp dụng phương pháp so sánh vị trí linh hoạt (như xác định hệ số giá tuyến phố Cát Linh bằng 90% tuyến phố Tôn Đức Thắng với mức giá tham chiếu 95.000 đồng/m2 theo chuẩn quy đổi nội bộ), ABBANK vẫn còn phụ thuộc đáng kể vào kinh nghiệm định tính của chuyên viên. Toàn bộ chuỗi biến động giá định giá so với giá thị trường qua 4 năm có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột ghép (Clustered Column Chart) kết hợp bảng ma trận đối chiếu tỷ trọng dư nợ, làm rõ căn cứ để ngân hàng tối ưu hóa hệ số LTV theo từng tiểu vùng địa lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, ban hành và cập nhật bảng khung giá bất động sản nội bộ linh hoạt theo từng khu vực. Khối Quản lý tín dụng và Phòng Thẩm định giá ABBANK cần rà soát, điều chỉnh khung giá tối thiểu 6 tháng một lần, hướng tới mục tiêu thu hẹp biên độ sai lệch định giá xuống dưới mức 8% so với giá thị trường thực tế trong quý 1 năm 2017.

Hai là, số hóa toàn diện cơ sở dữ liệu bất động sản và triển khai phần mềm định giá tập trung. Khối Công nghệ thông tin chủ trì phối hợp cùng Phòng Thẩm định giá xây dựng cổng thông tin dữ liệu giá đất tích hợp bản đồ quy hoạch số trong giai đoạn 2017 - 2018, giúp cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ định giá từ 3 - 5 ngày xuống còn dưới 24 giờ và nâng cao 50% năng suất làm việc của cán bộ thẩm định.

Ba là, chuẩn hóa và đào tạo chuyên sâu cho 100% đội ngũ chuyên viên định giá tài sản. Trung tâm Đào tạo ABBANK chịu trách nhiệm tổ chức các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ về phương pháp thặng dư, dòng tiền chiết khấu và đạo đức nghề nghiệp, phấn đấu 80% định giá viên đạt chứng chỉ hành nghề thẩm định giá cấp quốc gia trước năm 2019.

Bốn là, hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng và kiểm toán độc lập sau định giá. Ban Kiểm soát nội bộ cần thiết lập quy chế tái thẩm định ngẫu nhiên định kỳ đối với 15% đến 20% tổng số hồ sơ bất động sản đã giải ngân mỗi quý, bảo đảm duy trì tỷ lệ nợ xấu có nguyên nhân từ sai lệch định giá dưới mức 1,5% trên toàn hệ thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Một là, cán bộ thẩm định giá và chuyên viên quản trị rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng, nhằm chuẩn hóa kỹ năng thu thập dữ liệu so sánh, nắm vững kỹ thuật tính toán khấu hao và áp dụng thành thạo các phương pháp định giá hiện đại cho hơn 80% hồ sơ tài sản bảo đảm phức tạp.

Hai là, ban điều hành và các nhà hoạch định chiến lược ngân hàng thương mại, giúp tham khảo mô hình tổ chức bộ phận thẩm định giá độc lập, từ đó tái cơ cấu quy trình tác nghiệp và tối ưu hóa danh mục cho vay có tài sản bảo đảm an toàn ở mức 85% đến 90% tổng dư nợ.

Ba là, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị với chuỗi dữ liệu thực nghiệm 4 năm từ 2012 đến 2015 cùng hệ thống công thức định lượng chi tiết.

Bốn là, các cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính, nhằm nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản bảo đảm, thúc đẩy công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt tỷ lệ trên 95% để tạo lập môi trường giao dịch minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm là bất động sản tại các ngân hàng thương mại hiện nay chiếm bao nhiêu?
Dư nợ tín dụng có tài sản bảo đảm bằng bất động sản thường chiếm từ 85% đến 95% tổng dư nợ tại các ngân hàng thương mại. Trong đó, phân khúc khách hàng doanh nghiệp chiếm khoảng 65% và khách hàng cá nhân chiếm 22,5%, khẳng định vai trò trụ cột của bất động sản trong việc bảo toàn vốn vay.

2. Phương pháp định giá bất động sản nào được các ngân hàng thương mại ưu tiên áp dụng phổ biến nhất?
Phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí được áp dụng cho hơn 90% hồ sơ thế chấp nhà ở và đất ở đô thị. Đối với các dự án thương mại tạo dòng tiền, ngân hàng kết hợp phương pháp thu nhập với tỷ suất chiết khấu từ 8% đến 12%/năm để phản ánh chính xác khả năng sinh lời.

3. Việc thành lập phòng thẩm định giá tài sản độc lập mang lại lợi ích gì cho ngân hàng?
Mô hình thẩm định độc lập trực thuộc Khối Quản lý tín dụng giúp tách biệt 100% chức năng thẩm định giá khỏi áp lực doanh số của bộ phận kinh doanh. Điều này giúp ngăn chặn triệt để rủi ro đạo đức, loại bỏ tình trạng nâng khống giá trị tài sản và duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới mức 2%.

4. Tần suất ngân hàng thương mại nên thực hiện định giá lại tài sản bảo đảm bất động sản là bao lâu?
Ngân hàng quy định chu kỳ định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ từ 6 tháng đến 12 tháng một lần, hoặc tiến hành tái thẩm định đột xuất khi thị trường có biến động giá vượt quá 10%. Quy trình này giúp duy trì tỷ lệ cho vay trên giá trị (LTV) luôn ở ngưỡng an toàn 70%.

5. Khung giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành ảnh hưởng thế nào đến công tác định giá của ngân hàng?
Khung giá đất nhà nước ban hành thường chỉ bằng 30% đến 50% so với giá giao dịch thị trường. Nếu định giá viên áp dụng máy móc phép tính trung bình cộng với giá nhà nước sẽ làm giảm từ 20% đến 40% hạn mức vay chính đáng của khách hàng, đòi hỏi phải áp dụng các hệ số điều chỉnh thị trường linh hoạt.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Đặng Văn Cương đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu trọng tâm sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 5 phương pháp định giá bất động sản chuẩn mực và 4 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả định giá trong hoạt động cho vay ngân hàng.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2012 - 2015 tại ABBANK, chứng minh tỷ trọng cho vay có bảo đảm bằng bất động sản chiếm 87,5% tổng dư nợ và chỉ rõ độ lệch giá từ 20% đến 35% so với thị trường.
  • Đánh giá hiệu quả bước đầu của mô hình tổ chức thẩm định giá độc lập thành lập vào tháng 10 năm 2014 trong việc nâng cao tính minh bạch tín dụng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với nhiệm vụ số hóa cơ sở dữ liệu giá đất và rút ngắn 50% thời gian xử lý chứng thư định giá.
  • Xây dựng lộ trình thực thi chi tiết định hướng đến năm 2020 nhằm đưa tỷ lệ nợ xấu do sai lệch định giá tài sản về dưới mức 1,5% toàn hệ thống.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các định chế tài chính đang thực hiện tái cơ cấu danh mục tài sản bảo đảm. Các chuyên gia quản trị rủi ro và cán bộ thẩm định tín dụng hãy áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa quy trình định giá và bảo đảm tăng trưởng tín dụng an toàn, bền vững.