CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VE ĐỊNH GIA BAT ĐỘNG SAN THE CHAP CHO VAY TAI NGAN HANG THUONG MAI 1. Giới thiệu chung về hệ thống ngân hàng Thương mại và hoạt động cho vay thé châp 1. Quá trình hình thành và phát triển Hệ thống ngân hàng là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế với vai trò thể hiện ở cả hai cấp độ vĩ mô và vi mô. Ở cấp độ vĩ mô, ngân hàng Nhà nước Việt Nam có vai trò là ngân hàng Trung ương - điều hành kinh tế vĩ mô qua thực hiện chính sách tiền tệ và quản lý hoạt động tổng thể của toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng.
Ở cấp độ vi mô, các Tổ chức tín dụng trong đó phải kế đến một bộ phận không nhỏ là hệ thống ngân hàng thương mại là các tổ chức kinh doanh cung cấp dịch vụ và hoạt động sinh lời. Trên Thế giới, ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát trién mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thê thiếu được. Ở Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại đã được ra đời và phát triển đi cùng với lịch sử giành Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước.
Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam qua các giai đoạn có thé được tóm tắt như sau: Giai đoạn 1954 — 1975, Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (20/7/1954), hai miền Nam - Bắc tạm thời bị chia cắt, đưới sự quản lý của ngân hàng Quốc gia Việt Nam (đổi tên thành ngân hàng Nhà nước Việt Nam 26/10/1961), thành lập hai ngân hàng thương mại Nhà nước đầu tiên là ngân hàng Kiến thiết Việt Nam và ngân hàng Ngoại thương Việt Nam: ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được chính thức thành lập ngày 26 tháng 4 năm 1957 theo quyết định 177/TTg cua Thu tướng Chính phủ, và có tên gọi là ngân hàng Thương mại cô phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 01 tháng 5 năm 2012. ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VietcomBank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc ngân hàng Nhà nước Việt Nam). SV: Nguyễn Xuân Trung 5 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Việt Ha Sau chiến thắng mùa xuân năm 1975, nước ta bước sang thời kỳ hoà bình, độc lập, thống nhất, cả nước quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách để khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh. Ngành ngân hàng đã khẩn trương tiếp quản và cải tạo hệ thống ngân hàng của chế độ cũ ở miền Nam, xây dựng hệ thống ngân hàng mới của chính quyền Cách Mạng, thực hiện thong nhat tién té trong ca nước; ban hành và thực hiện nhiều biện pháp về tiền tệ, tín dụng, quản lý ngoại hối, thanh toán dé góp phần 6n định tình hình kinh tế và lưu thông tiền tệ, đáp ứng nhu cầu vốn và tiền mặt cho sản xuất, quốc phòng, an ninh và đời sống kinh tế - xã hội; mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ của bạn bè quôc tê cho công cuộc tái thiệt dat nước. Giai đoạn 1986 — 1989, sau một thời gian tiến hành thử nghiệm chuyển hoạt động ngân hang sang kinh doanh XHCN, ngày 26/3/1988, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định 53/HĐBT với định hướng cơ bản là “chuyển hắn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh”. Các ngân hàng chuyên doanh thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
Theo đó, bốn ngân hàng chuyên doanh được thành lập trên cơ sở chuyền và tách ra từ ngân hàng Nhà nước, gồm: ngân hàng Công thương Việt Nam, ngân hàng Phát triển nông nghiệp, ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Tháng 5/1990, Hội đồng Nhà nước thông qua 2 pháp lệnh ngân hàng. Hệ thống ngân hàng bắt đầu quá trình chuyên đổi mạnh mẽ, căn bản và toàn diện phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của Đảng, Nhà nước. Giai đoạn 1997 — 2007, Hệ thống các ngân hàng thương mại có bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và mạng lưới, loại hình sở hữu, công nghệ, dịch vụ.
Từ tháng 5/2002, hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng được đưa vào vận hành chính thức, các dịch vụ ngân hàng điện tử xuất hiện (E-Banking, Internet banking,. Tính đến thời điểm tháng 6/2012, hệ thống ngân hàng Thương mại hoạt động tại Việt Nam bao gồm 5 NHTMNN, 35 NHTMCP, 1 ngân hang phát triển, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 4 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài .cạnh tranh gay gắt trên thị trường cung ứng dịch vụ tín dụng ngân hàng. SV: Nguyễn Xuân Trung 6 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Việt Ha Sự phát triển của hệ thống các ngân hàng Thương mại trong suốt hơn 55 năm qua ngày càng đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Cơ cấu hệ thống ngân hàng Hiện nay, hệ thống ngân hàng Thương mại Việt Nam được cơ cấu thành các bộ phận chính: các ngân hàng Thương mại Nhà nước, các ngân hàng Thương mại Cổ phan, các ngân hàng liên doanh và các ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Cùng với quá trình đổi mới và hội nhập của của đất nước, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có nhiều thay đổi quan trọng. sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài và việc loại bỏ dần các hạn chế đối với hoạt động của chi nhánh ngân hàng đã khiến mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gat, buộc các ngân hang phải tái cấu trúc dé tiếp tục phát triển. Dưới đây là các bảng thống kê và tính toán cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động của các ngân hàng trong Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.1: Hệ thông ngân hàng thương mại Việt Nam (30/6/2013) Hệ thống STT | Tên ngânhàng | Số và ngày cấp | Vốn Số giấy phép điều lệ | chỉ nhánh, (tỷ sở GD VND) Các NHTM | | Ngân hàng Số 286/QĐ-NH5 |23.174 | 80 Nhà nước thương mại cô | ngày 21/9/1996 phân Ngoại Thương Việt Nam Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (VietcomBank) 2 Ngan hang Số 142/GP- | 32.661 | 147 thuong mai cé |NHNN ngay phan Công Thuong | 03/7/2009 Việt Nam Vietnam Bank for Industry and Trade SV: Nguyén Xuan Trung 7 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.
Trần Việt Hà (Vietinbank) Ngân hàng Số §4/GP-NHNN 23.011 119 thương mại cô ngày 23/4/2012 phần Dau tư và Phát triển Việt Nam Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam (BIDV) Ngân hàng Nông Số 280/QĐ-NH5 29.154 943 nghiệp và Phát ngày 15/01/1996 triển nông thôn Việt Nam Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development (Agribank) Ngân hàng Số 769/TTg ngày 3.055 10 thương mại cô 18/0/1997 phần Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Housing Bank of Mekong Delta (MHB) Các ngân hàng | 6 Hàng Hải (MSB) Số 0001/NHGP 8.000 4I thương mại Cổ The Maritime 08/6/1991 phần Commercial Joint Stock Bank Sài Gòn Thương Số 0006/NHGP 10.740 172 Tín 05/12/1991 SV: Nguyễn Xuân Trung Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Việt Hà SacoGP Bankank Dong A (EAB) Số 0009/NHGP 5.000 46 DONG A 27/3/1992 Commercial Joint Stock Bank Xuất Nhập Khẩu Số 0011/NHGP 12.355 42 (ExIGP Bankank) 06/4/1992 Viet Nam Commercial Joint Stock Bank 10 Nam Á (NAMA Số 0026/NHGP 3.000 13 BANK) 02/8/1992 Nam A Commercial Joint Stock Bank II Á Châu (ACB) Số 0032/NHGP 9.377 81 Asia Commercial 24/4/1993 Joint Stock Bank 12 Sài Gon Công Số 0034/ NHGP 3.040 32 thương 04/5/1993 Saigon Bank for Industry & Trade 13 Việt Nam Thịnh Số 0042/ NHGP 5.050 39 Vuong (VPBank) ngay 12/8/1993 Vietnam Commercial Joint Stock Bank for Private Enterprise 14 Ky thuong Số 0040/ NHGP 8.788 57 (TECHCOGP BANKANK) 06/8/1993 Viet Nam Technologicar and SV: Nguyén Xuan Trung Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Việt Ha Commercial Joint Stock Bank 15 | Quan đội (MB|Sô0054NHGP | 10.625 | 57 BANK) 14/9/1994 Military Commercial Joint Stock Bank l6 |Bac A (Bac A|Số 0052/ NHGP|3.000 | 18 bank) ngay 01/9/1994 BACA Commercial Joint | số 183/QD-NH5 Stock Bank ngay 01/9/1994 I7 | Quốc Tế (VIB) Só0060/NHGP_ |4.96 International Commercial Joint Stock Bank 18 |Đông Nam A/|S$60051/NHGP | 5.335 | 30 (Seabank) 25/3/1994 Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank 19 | Phát triển TP.000 | 28 (HDBank) 06/6/1992 Housing development Commercial Joint Stock Bank 20 | Phuong Nam | Sô 0030/ NHGP | 4.000 35 (PNB) 17/3/1993 Southern Commercial Joint Stock Bank SV: Nguyén Xuan Trung 10 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Việt Hà 21 Bản Việt (Viet | Số 0025/ NHGP 3.000 16 Capital bank) 22/8/1992 Viet Capital Commercial Joint Stock Bank (rước đây là Gia định) 22 Phương Đông Số 0061/ NHGP 3.583 | 47 Sai Gon | NHNN ngày Commercial Joint | 26/12/2011 Stock Bank 24 | Viet Á (VIETA | Số 12/ NHGP 3.098 | 17 BANK) 09/5/2003 Viet A Commercial JS Bank 25 Sài gòn — Ha nội Số 0041/NH-GP | 8.865 48 (SHB) 13/11/1993 Saigon-Hanoi Số 93/QD-NHNN Commercial Joint 20/01/2006 Stock Bank (HabuBank sáp nhập vào ngày 28/8/2012) 26 | Dâu Khí Toàn Câu | Số 0043/NH-|3.000 | 13 (GPbank) GP13/11/1993 Số 31/QD- Global Petro |NHNN11/01/2006 SV: Nguyén Xuan Trung 11 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.
Trần Việt Hà Commercial Joint Stock Bank 27 | An Binh (ABB) Số 0031/NH-GP | 4.797 30 ngay 15/4/1993 An Binh |Số _77/QĐÐ-NH5 Commercial Joint | ngày 15/4/1993 Stock Bank 28 | Nam Việt | Số 0057/NHGP_ | 3.010 20 (Navibank) 18/9/1995 Só970/QĐ- Nam Viet |NHNN Commercial Joint 18/5/2006 Stock Bank 29 | Kiên Long Số 0054/NH-GP_ | 3.000 23 ngày 18/09/95 Kien Long | Số 2434/QD- Commercial Joint |NHNN Stock Bank ngay 25/12/2006 30 | Việt Nam Thuong| Số 2399/QD- | 3.000 10 tin (Vietbank) NHNN Viet Nam | ngay 15/12/2006 Thuong tin Commercial Joint Stock Bank 31 Đại Duong (Ocean | Số 0048/NHGP_ | 4.000 21 bank) ngay 30/12/1993 257/QĐÐ-NHNN OCEAN 30/12/1993 Commercial Joint Stock Bank 32 | Xang dau | S6 0045/NHGP_ | 3.000 | 16 Petrolimex ngay 13/11/1993 (PGbank) Số 125/QD- SV: Nguyén Xuan Trung 12 Chuyên đề thực tập GVHD: Thế. Trần Việt Hà NHNN Petrolimex Group ngay 12/01/2007 Commercial Joint Stock Bank 33 Phuong Tay Số 0016/ NHGP 3.000 11 (Western bank) ngay 06/4/1992 Số 1199/QD- Western Rural NHNN Commercial Joint ngay 05/6/2007 Stock Bank 34 Xây dựng VN Số 0047/ NHGP 3.