TAP CHI SO 117 (THANG 12/2015) nganhang ISSN 1859 - 3682 Banking Technology Review @® Tác động của hạn chế tài chính đến đầu tư của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Nguyễn Minh Hà, Nguyễn Hoàng Phi Nam @® Mối quan hệ giữa thanh khoản cổ phiếu và cấu trúc vốn của công ty: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam Trương Đông Lộc, Nguyễn Thị Thu Vỹ, Võ Văn Dút 03) Nghiên cứu mối quan hệ liên kết của thị trường chứng khoán các quốc gia ASEAN Hoàng Công Gia Khánh, Nguyễn Đình Thiên, Nguyễn Thanh Liêm 04) Phản ứng của thị trường khi doanh nghiệp công bố thông tin mua lại cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Võ Xuân Vinh, Trịnh Tấn Lực @® Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Nguyễn Ngọc Thạch, Trần Thị Kim Oanh @® Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành giá đất tại TP.HCM Phan Đình Nguyên, Lê Ngọc Tú www.vn/tapchicnnh ne Ne a % K Ỷ ` TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM Md + ~ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THONG BAO CHIEU SINH LOP NGHIEP VU NGAN HANG HIEN DAI (Hhai ging thuvng auyén) Học tại 39 Hàm Nghĩ, Quận 1, TPHCM Thời gian học: 17h45 - 20h45, Thứ 2-4-6 hoặc Thứ 3,5,7 hàng tuần Cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về lĩnh vực Nghiệp vụ ngân hàng trong 6 tháng bao gồm: 11 chuyên đề <=> 304 tiết học. s=_ Lý thuyết Tiền tệ Ngân hàng - 06 buổi =. Nghiệp vụ Kinh doanh Ngoại hối - 04 buổi = _ Phân tích Tài chính Doanh nghiệp - 06 buổi =. Nghiệp vụ Kế toán Ngân hàng - 08 buổi =.
Nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế - 08 buổi = _ Nghiệp vụ Tín dụng Ngân hàng - 08 buổi =» Thẩm định Tài trợ dự án - 06 buổi = Tham dinh Gia Tai San đảm bảo - 04 buối = Ky nang Giao tiép - 03 buổi =» Ky nang Ban hàng - 03 buổi =» Ky nang Cham soc khach hang - 02 buổi HOTLINE: 0966 36 89 63 (MS. YEN) Waa sky ttcmecianelomse lime Taz ce! Céngnghénganhang Banking Technology Review Số 117 - Tháng 12/2015 Phát hành ngày 20 hàng tháng Năm xuất bản thứ 12 ISSN 1859 - 3682 TỔNG BIÊN TẬP Ha Thi Thiéu Dao PHO TONG BIEN TAP Lê Hồ An Châu TÔN CHỈ & MỤC ĐÍCH Tạp chí Công Nghệ Ngân hàng là cơ quan ngôn luận trực thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM được cấp giấy phép xuất bản từ năm 2004, mã số ISSN 1859-3682, phát hành ngày 20 hàng tháng. Theo tôn chỉ, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng có nhiệm vụ tuyên truyền về các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kinh tế tiên tệ ngân hàng; phổ biến kiến thức, trao đổi thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong ngành Ngân hàng dưới góc độ đào tạo và nghiên cứu. Các bài viết được giới thiệu trên Tạp chí công nghệ Ngân hàng là những bài đã được các nhà khoa học uy tín phản biện kín về nội dung và đáp ứng tiêu chuẩn trình bày theo Thể lệ của Tạp chí.
Những bài viết đã được giới thiệu ở Tạp chí Công nghệ Ngân hàng sẽ do Tạp chí Công nghệ Ngân hàng giữ quyển sở hữu tác phẩm, đồng thời giới thiệu toàn văn trên website Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến và website Tạp chí Công nghệ Ngân hàng. HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP Lý Hoàng Ánh, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM - Chủ tịch Hội đồng Cao Cự Bội, Hội Nghiên cứu Khoa học Đông Nam Á Nguyễn Thị Loan, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Cành, Trường Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM Dương Thị Bình Minh, Tạp chí Phát triển Kinh tế Hạ Thị Thiểu Dao, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Nhung, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Đoàn Thanh Hà, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Phan Thị Diệu Thảo, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Thị Tuyết Hoa, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Ngọc Thạch, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Tô Ngọc Hưng, Học viện Ngân hàng Nguyễn Toàn Thắng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngô Hướng, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thanh Tuyển, Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Nguyễn Thị Thanh Hương, Tạp chí Ngân hàng Đoàn Thị Hồng Vân, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Giấy phép xuất bản đầu tiên số 78/GP-BVHTT ngày 16/8/2004, được cấp lại Giấy phép xuất bản số 610/GP-BTTTT ngày 05/5/2010 Giá: 25.000 VND và được cấp lại lần thứ 2 Giấy phép xuất bản số 374/GP-BTTTT ngày 25/12/2014. In tại Nhà in Kinh tế. MỤC LỤC 03 Tác động của hạn chế tài chính đến đầu tư của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam The Impact of Financial Constraints on Firm Investment: A Study of Listed Manufacturing Companies in Vietnam Nguyén Minh Ha Nguyén Hoang Phi Nam 16 Mối quan hệ giữa thanh khoản cổ phiếu va cấu trúc vốn của công ty: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam Stock Market Liquidity and Capital Structure: Empirical Evidence from Vietnam Trương Đông Lộc Nguyễn Thị Thu Vỹ Vo Van Dut 27 Nghiên cứu mối quan hệ liên kết của thị trường chứng khoán các quốc gia ASEAN A study of Stock Market Linkages in ASEAN Hoàng Công Gia Khánh Nguyễn Đình Thiên Nguyễn Thanh Liêm 35 Phản ứng của thị trường khi doanh nghiệp công bố thông tin mua lại cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Market Reaction to Share Repurchases in Vietnam Võ Xuân Vinh Trịnh Tấn Lực 45 Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Determinants of Capital Structure of Listed Companies in Vietnam Nguyén Ngoc Thach Tran Thi Kim Oanh 55 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành giá đất tại TP.HCM Determinants of Land Price in Hochiminh City Phan Dinh Nguyén Lé Ngoc Tu TOA SOAN TAP CHi CONG NGHE NGAN HANG DAT MUA TAP CHI 36 Tôn Thất Đạm, Q.HCM Tòa soạn Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, 36 Tôn Thất Đạm, Q.
38 216 684 - Các bưu cục gần nhất, Email: tapchicnnh@buh.vn - Nhà sách Kinh tế Tuấn Minh 237 Điện Biên Phủ, P.vn/tapchicnnh - Nhà sách Kinh tế 490B Nguyễn Thị Minh Khai, Q.php/NH - Cộng tác viên phát hành tại các Trường: ĐH Ngân hàng, ĐH Kinh tế, 4 Trường ĐH Kinh tế Luật. TÁC ĐỘNG CỦA HẠN CHẾ TÀI CHÍNH ĐẾN ĐẦU TƯ CUA CAC DOANH NGHIEP SAN XUAT NIEM YET TREN TH! TRUONG CHUNG KHOAN VIỆT NAM Ngày nhận: 06/7/2015 Nguyễn Minh Hà (*) 09/9/2015 Nguyễn Hoàng Phi Nam (**) Ngày nhận lại: Ngày duyệt đăng: 10/12/2015 Mã số: 12-15-03 Tóm tắt: Với mục tiêu phân tích tác động của hạn chế tài chính (HCTC) đến đâu tư doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam, nghiên cúu sử dụng phân tích hồi quy thông qua mô hình tác động cố định (FEM) uà sử dụng dữ liệu bảng thu thập từ 88 doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên sở giao dịch TP. HCM uà Hà Nột trong giai đoạn 2009-2014. Kết quả cho thấy các doanh nghiệp có HCTC bằng uiệc cắt giảm cổ tức so uới năm trước thì có tác động đến đầu tư uà sự chênh lệch uê múc độ HCTC là rất lớn giữa các doanh nghiệp.
Trong bhi đó, các doanh nghiệp có HCTC bằng uiệc không chia cổ tức hoặc có dòng tiền âm thì không tác động đến đầu tu. Ngodi ra, nghiên cúu cũng phát hiện tang trưởng doanh thu thuần ác động cùng chiều đến đầu tư doanh nghiệp, trong bhi đó số năm hoạt động kể từ khi cổ phần hoa va qui mô của doanh nghiệp có tác động ngược chiêu đến đầu tư. Từ khóa: Hạn chế tài chính, đầu tư, doanh nghiệp sản xuất, công ty niêm yết. Giới thiệu trường Canada, nhưng chỉ ảnh hưởng đến một số doanh nghiệp nhất định; Barran và Peeters Kể từ khi thị trường vốn ra đời và phát triển (1998) tìm thấy các doanh nghiệp của Bỉ có đến nay đã góp phần to lớn trong sự phát triển đầu tư phụ thuộc vào các yếu tố tài chính, cho kinh tế xã hội ở Việt Nam, là động lực mạnh thấy sự hiện diện của HCTC trong thị trường mẽ giúp các doanh nghiệp gia tăng cổ phần hóa, Bi; Cleary (2006) cũng tìm thấy rằng HCTC có phát triển cả về quy mô và chất lượng trong mặt trong 7 nền kinh tế lớn nhất thế giới: Úc, việc sử dụng vốn đầu tư.
Tuy nhiên, việc tồn tại Canada, Pháp, Đức, Nhật, Anh và Mỹ. Nghiên vấn đề thông tin bất cân xứng, chỉ phí đại diện cứu của Laeven (2002) phát hiện các doanh làm cho chi phí sử dụng vốn từ nguồn tài trợ nghiệp Hàn Quốc gặp vấn để về thông tin bất bên ngoài doanh nghiệp trở nên đắt hơn đã ảnh cân xứng và HCTC nghiêm trọng trong giai hưởng không nhỏ đến việc tiếp cận nguồn vốn đoạn này. Tuy nhiên, nghiên cứu của Laeven cũng như hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn (2002) cho kết quả ngược lại với các nghiên cứu từ bên ngoài để đầu tư của các doanh nghiệp. trước đó, điểu này có thể giải thích một phân Từ vấn đề đó, buộc các doanh nghiệp phải tận bởi sự thay đổi của chính phủ hướng tới các dụng nguồn tài chính sẵn có trong nội bộ doanh doanh nghiệp vừa và nhỏ từ những năm 1980.
Nghiên cứu này nhằm bổ sung bằng chứng về Nghiên cứu tiên phong của Eazzari, Hubbard tác động của HCTC đến đầu tư của các doanh và Petersen (1988) đã tìm thấy HCTC có ảnh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp. Các nghiên chứng khoán Việt Nam, nhằm tìm ra các giải cứu tương tự đã được thực hiện như: Shaller pháp khuyến khích đầu tư và giảm bớt HCTC (1993) tìm thấy rằng HCTC có mặt trên thị của doanh nghiệp. congnge gân hàng a Số 117 ®Tháng 12/2015 Tổng quan các nghiên cứu về mối quan lợi, họ sẽ đòi hỏi một phí bảo hiểm để mua cổ hệ giữa hạn chế tài chính và đầu tư phân của doanh nghiệp, để bù đắp các khoản lỗ phát sinh từ việc thiếu thông tin. Còn đối Hạn chế tài chính: Fazzarì và ctg (1988) với vấn để vay nợ, do không tương xứng thông cho rằng các doanh nghiệp phải đối mặt với tin, người cho vay chỉ có thể đáp ứng một phân HCTC lớn hơn sẽ dựa nhiều hơn vào các quỹ yêu cầu của khách hàng vay và ngay cả khi nội bộ cho việc chỉ tiêu đầu tư của mình.
Các bên cho vay đồng ý cho vay bằng với yêu cầu tác giả phân loại doanh nghiệp HCTC dựa của người vay thì cũng sẽ yêu cầu một lãi suất vào chỉ trả cổ tức. Theo đó, doanh nghiệp trả cao hơn để bù đắp rủi ro do thiếu thông tin.