TẠP CHỈ a eae ISSN 1859 - 3682 Banking Technology Review @® Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng thực nghiệm từ các nước châu Á Nguyễn Thị Liên Hoa, Lê Trung Hiếu, Lê Nguyên @® Tác động của tín dụng nhỏ từ quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế đến thu nhập của hộ nghèo tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Phạm Lê Thông, Phạm Trần Ngọc Hương ® Đánh giá mức độ cạnh tranh của thị trường ngân hàng Việt Nam bằng mô hình Panzar-Rosse Lê Hà Diễm Chỉ, Nguyễn Lê Hoàng Phú 04) Các yếu tố ảnh hưởng đến kênh cho vay trong truyền dẫn chính sách tiền tệ Võ Xuân Vinh, Nguyễn Phúc Cảnh @® Ảnh hưởng của nắm giữ tiền mặt đến giá trị doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Nguyễn Thị Oanh www.vn/tapchicnnh đTIIER _STUDENT Tí [IEIII© Banking University of HCMC + Hoạt động tư vấn, hướng nghiện + Giới thiệu việc làm, kiến tập, thực tập ¬. ma + Tham quan doanh nghiệ 2 TRUNG| TAM HO- TRO SINH VIÊN ow sx sA LH an ma * Hoc bong sinh vién Số 56 Hoàng Diệu 2 ~ Phuong Linh Chiéu * Dịch yu nột trú cho sinh viên Quận Thủ Đức ~ TP. Hỗ Chí Minh 4 or se Website: www.vn Quan he doanh nghiệp Điện thoại: (08) 38 - 971 - 633 * Ket noi Cuu sinh vién Email: trungtamhtsv@buh.vii * Tổ chức sư kiên * Các khóa học kỹ năng + Các hoạt động tình nguyện, văn hóa, văn nghệ, thể duc thé thao “Nang niu hien tai, Chúp cánh tương lai.’ Liz os! Công nghệngânhàng Số 112 - Tháng 7/2015 Phát hành ngày 20 hàng tháng ISSN 1859 - 3682 Năm xuất bản thứ 11 TỔNG BIÊN TẬP Ha Thi Thiéu Dao PHO TONG BIEN TAP Lê Hồ An Châu TÔN CHỈ & MỤC ĐÍCH Tạp chí Công Nghệ Ngân hàng là cơ quan ngôn luận trực thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM được cấp giấy phép xuất bản từ năm 2004, mã số ISSN 1859-3682, phát hành ngày 20 hàng tháng. Theo tôn chỉ, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng có nhiệm vụ tuyên truyền về các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kinh tế tiền tệ ngân hàng; phổ biến kiến thức, trao đổi thông tin về các để tài nghiên cứu khoa học, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong ngành Ngân hàng dưới góc độ đào tạo và nghiên cứu.
Các bài viết được giới thiệu trên Tạp chí công nghệ Ngân hàng là những bài đã được các nhà khoa học uy tín phản biện kín về nội dung và đáp ứng tiêu chuẩn trình bày theo Thể lệ của Tạp chí. Những bài viết đã được giới thiệu ở Tạp chí Công nghệ Ngân hàng sẽ do Tạp chí Công nghệ Ngân hàng giữ quyền sở hữu tác phẩm, dồng thời giới thiệu toàn văn trên website Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến và website Tạp chí Công nghệ Ngân hàng. HOI DONG BIEN TAP ^ Rr A A Lý Hoàng Ánh, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM - Chủ tịch Hội đồng Cao Cự Bội, Hội Nghiên cứu Khoa học Đông Nam Á Nguyễn Thị Loan, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Cành, Trường Đại học Kinh tế- Luật TP.HCM Dương Thị Bình Minh, Tạp chí Phát triển Kinh tế Hạ Thị Thiểu [2ao, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Nhung, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Đoàn Thanh Hà, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Phan Thị Diệu Thảo, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Thị Tuyet Hoa, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Ngọc Thạch, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Tô Ngọc Hưng, Học viện Ngân hàng Nguyễn Toàn Thắng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngô Hướng, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thanh Tuyển, Trường Đại học Kinh tế- Tài chính Nguyễn Thị Thanh Hương, Tạp chí Ngân hàng Đoàn Thị Hồng Vân, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Giấy phép xuất bản dầu tiên số 78/GP-BVHITT ngày 16/8/2004, dược cấp lại Giấy phép xuất bản số 610/GP-BTTTT ngày 05/5/2010 Giá: 25.000 VND và được cấp lại lần thứ 2 Giấy phép xuất bản số 374/GP-BTTTT ngày 25/12/2014. In tại Nhà ín Kinh tế.
MỤC LỤC 03 Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng thực nghiệm từ các nước châu Á The Relationship between Financial Development and Economic Growth: Empirical Evidence from Asian Economies Nguyễn Thị Liên Hoa Lê Trung Hiếu Lê Nguyên 19 Tác động của tín dụng nhỏ từ quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế đến thu nhập của hộ nghèo tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang The Impact of Micro-Credit on Income of the Poor Households: The Case Study of Tien Giang Capital Aid Fund for Women’s Economic Development (CWED) Phạm Lê Thông Phạm Trần Ngọc Hương 28 Đánh giá mức độ cạnh tranh của thị trường ngân hàng Việt Nam bằng mô hình Panzar-Rosse Assessing Bank Competition in Vietnam with Panzar-Rosse Model Lé Ha Diém Chi Nguyễn Lê Hoàng Phú 38 Các yếu tố ảnh hưởng đến kênh cho vay trong truyền dẫn chính sách tiền tệ The Determinants of Bank Lending Channel of Monetary Policy Transmission Võ Xuân Vinh Nguyễn Phúc Cảnh 49 Ảnh hướng của nắm giữ tiền mặt đến giá trị doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Cash Holdings and Firm Value: Evidence from Listed Companies in Vietnam Nguyén Thi Oanh TOA SOAN TAP CHi CONG NGHE NGAN HANG DAT MUA TAP CHi 36 Tôn Thất Đạm, Q.HCM Tòa soạn Tạp chí Công nghệ Ngân hang, 36 Ton [hất Đạm, Q. 38 216 684 - Các bưu cục gần nhất, Email: tapchicnnh@buh.vn - Nhà sách Kinh tế Tuân Minh 237 Diện Biên Phủ, P.vn/tapchicnnh - Nhà sách Kinh tế 490B Nguyễn Thị Minh Khai, Q.php/NH ¬ Ong tác viên | phát hànhnh tạitại các - Cộng Trường các Trường: DH pan Ngân hang, hang, [ DH Kinh inh té,té Irường 2H Kinh tế Luật MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: BĂNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC CHÂU Á Ngày nhận: 07/5/2015 Nguyễn Thị Liên Hoa (*) Ngày nhận lại: 28/5/2015 Lê Trung Hiếu (**) Ngày duyệt đăng: 10/7/2015 4 5 feck Mà số: 7-15-03 Lê Nguyên (***) Tom tắt: Nghiên cứu này cung cấp hết quả uề mối quan hệ giữa phát triển tài chính (PTTC) uà tăng trường bình tế (TTKT) của 26 quốc gia châu Á trong giai đoạn 1985-2013. Nghiên cứu áp dụng mô hình tự hồi quy véc to VAR cho dit liéu bang uà thực hiện ba hiếm định: phân rã phương sai, hiểm định nhân quá Granger 0ò hàm phản ứng xung tổng quới. Nghiên cứu cũng phân chia mẫu thành các nhóm quốc gia có thu nhập trung bình - thấp va cao.
Két quả của hiếm định nhân quả Granger cho thấy tồn tại mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa PTTC uà TTRT ở uùng Đông Á. Trong khi đó, nhóm thu nhập cao lại hhông tôn tại mối quan hệ nhân quả này mà chỉ có các yếu tố khu uực sắn xuất uật chất tác động đến TTKT. Bên cạnh đó, hết quả của phân rã phương sơi cho thấy uai trò quan trọng của PTTC déi voi TTKT ở nhóm thu nhập thấp trong cả dài hạn 0à ngắn hạn. Kết quả này trái ngược ở nhóm thu nhập cao khi mà yếu tố khu uực sản xuất uật chất lại đóng vai trò quan trong hơn.
Kết quả này được khẳng định một lần nữa thông qua hàm phản ứng xung tổng quát. Từ khéa: Phat triển tài chính, tăng trưởng hình tế, hàm phản ứng xung. Giới thiệu PTTC. AL-Yousif (2002) cũng cho thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa PTTC và Một nền kinh tế phát triển luôn gắn liền với TTKT ở các nước đang phát triển.
Tuy nhiên sự phát triển của hệ thống tài chính. Vai trò kết quả của nhóm tác giả Habibullah và End của sự PTTC thể hiện qua nhiều khía cạnh (2006) khi nghiên cứu trên 13 quốc gia đang trong việc đóng góp vào nền kinh tế như xóa phát triển ở châu Á chỉ cho thấy tổn tại mối đói giảm nghèo, tạo điều kiện thuận lợi và quan hệ nhân quả một chiều từ PTTC dẫn đến nâng cao hiệu quả thị trường tài chính, tạo TTKT. Việc nắm bắt được xu hướng vận động cơ hội và kích thích phát triển nền kinh tế. giữa PTTC và TTKT sẽ rất hữu ích trong việc Nhiều nghiên cứu gần đây về mối quan hệ cải thiện hệ thống tài chính cũng như tạo cơ giữa PTTC va TTKT đã cho thấy đây là mối hội thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc gia quan hệ nhân quả (Hassan, Sanchez và Yu, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay.
Mục tiêu 2011; Habibullah va End, 2006; Calderon va chính của bài nghiên cứu này nhằm xác định Lin, 2008; Al-Yousif, 2002). Tuy nhién lại có mối quan hệ nhân quả giữa PTTC và TTKT điểm khác biệt giữa các vùng quốc gia và các giữa các nhóm quốc gia châu Á được phân loại nhóm nước phân loại theo mức thu nhập trong theo vùng địa lý và thu nhập. chiêu hướng tác động giữa PTTC và TTKT. Cụ thể nghiên cứu của Hassan và ctg (2011) cho Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thấy tên tại mối quan hệ nhân quả hai chiều trước đây giữa PTTC và TTKT ở hầu hết các nhóm thu nhập ngoại trừ hai nhóm nghèo nhất chỉ tồn PTTC có thể được định nghĩa như một sự cải tại mối quan hệ một chiều từ TTKT dẫn đến tiến về chất lượng trong 5 chức năng chính Carey ethic ngan hang HH Số 112® Tháng 7/2015 của tài chính, đó 1a: (i) Tao ra va xu ly thong trung ương, tỷ lệ của phân bổ tín dụng đến tin về khả năng đầu tư và phân bổ nguồn vốn khu vực tư nhân so với GDP và tỷ trọng của dựa vào việc định giá; (ii) Kiểm soát các cá tín dụng được phân bổ cho khu vực tư nhân nhân và công ty sau khi phân bổ nguồn đầu trong tổng tín dụng (King và Levine, 1998).
tư; (ii) Tạo điều kiện cho giao dịch, sự đa PTTC đã được đánh giá như là một định tố dang va quan tri rui ro; (iv) Huy déng va gộp quan trọng của TTKT và có sự khác biệt giữa khoản tiết kiệm; (v) Tạo điều kiện thuận lợi các quốc gia. Mối quan hệ này có thể không cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ và công phải là tuyến tính và có thể có các mức cụ tài chính. ngưỡng tùy theo từng nước cụ thể đối với mối tương quan thuận giữa PTTC và TTKT. Mối Phát triển trung gian tài chính là một trong quan hệ giữa PTTC và phân phối thu nhập những cơ sở để phát huy các chức năng tài thể hiện gián tiếp qua việc phân phối thu chính và tạo điều kiện cho việc giảm thiểu sự nhập có thể ảnh hưởng đến quyết định tiết bất cân xứng về thông tin từ đó cải thiện việc kiệm, phân bổ nguốn vốn, thúc đẩy đổi mới phân bổ nguồn lực giữa nhà đầu tư và người và các chính sách công.