TAP CHI SỐ 105 (THÁNG 12/2014) ISSN 1859 - 3682 an Ne Banking Technology Review CHU DE: ON ĐỊNH TÀI CHÍNH, TANG TRUONG VA LAM PHAT www.vn/tapchicnnh WOAN Hay „Q5 a, “. TRUONG DAI HOC NGAN HÀNG THÀNH PHO HO CHi MINH PHONG DAO TAO Hi (v9 lp YRƯỚNG | \ ^ THONG TIN TUYEN SINH T J} ^ S BAI HOC, CAO DANG HE CHINH QUY NAM 2015 S%- , .* Z ` "`: 4 in = i CHI TIEU DU KIEN TUYEN SINH e Các ngành đào tạo đại học: Khối ngành Kinh doanh - Quản lý: dự kiến 2300. Môn thi: Toán - Lý - Hóa hoặc Toán - Lý - Anh hoặc Toán - Văn - Anh (Môn thi Toán hệ số 2) + Tài chính - Ngân hàng : D340201 + Kinh tế quốc tế : D310106 + Kế toán : D340301 + Hệ thống thông tin quản lý : D340405 + Quản trị kinh doanh : D340101 Khối ngành Luật: dự kiến 250. Môn thị: Toán - Văn - Anh (Môn thi Văn hệ số 2) + Luật kinh tế : D380107 Khối ngành ngôn ngữ: dự kiến 250.
Môn thi: Toán - Văn - Anh (Môn thi Anh hệ số 2) + Ngôn ngữ Ảnh : D220201 Liên thông đại học các ngành: dự kiến 300. Môn thi: Toán - Lý - Hóa hoặc Toán - Lý - Anh hoặc Toán - Văn - Anh (Môn thi Toán hệ số 2) + Tài chính - Ngân hàng + Quản trị kinh doanh + Kế toán + Kinh tế quốc tế © Các ngành đào tạo cao đẳng: Khối ngành Kinh doanh - Quản lý: dự kiến 200. + Tài chính - Ngân hàng : C340201 THÔNG TIN CHUNG TUYỂN SINH - Phương thức tuyển sinh: Trường dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia; - Vùng tuyển sinh: tuyển sinh trong cả nước; - Xét tuyển thí sinh thuộc cụm thi đo các trường ĐH-CĐ được Bộ Giáo dục và Đào tạo ủy quyền tổ chức; - Khối ngành Kinh doanh - Quản lý được phân ngành sau 3 học kỳ học tập; ngành Luật Kinh tế và ngôn ngữ Anh phân ngành ngay từ đầu khóa học dựa trên hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh; - Xét tuyển cao đẳng tương tự như khối ngành Kinh doanh - Quản lý nhưng ở mức điểm tiếp theo sau mức điểm chuẩn xét tuyển đại học; - Tuyển sinh chương trình đào tạo chất lượng cao 350 chỉ tiêu vào các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán trong số các thí sinh đã trúng tuyển đại học chính quy; - Tuyển sinh hệ liên thông theo nhóm các môn thi trong kỳ thi PIUTH quốc gia năm 2015 như tuyển sinh đại học chính quy hoặc theo kỳ thi riêng do Trường tổ chức căn cứ các quy định tại Thông tư 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thực hiện chính sách tuyển thẳng đối với thí sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Ký túc xá tại cơ sở Thủ Đức có 2500 chỗ ở. Để biết thêm thông tin chỉ tiết, 0ui lòng liên hệ: Phòng Đào tạo Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lầu 3 - 36 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP.HCM Điện thoại: (08) 38 212430 — 090 3077366 (gặp Thay Minh) Tae cH! Cong nghé nganhang Banking Technology Review Số 105 - Tháng 12/2014 Phát hành ngày 20 hàng tháng Năm xuất bản thứ T1 ISSN 1859 - 3682 TỔNG BIÊN TẬP Hạ Thị Thiéu Dao TÔN CHỈ & MỤC ĐÍCH Tạp chí Công Nghệ Ngân hàng là cơ quan ngôn luận trực thuộc Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM được cấp giấy phép xuất bản từ năm 2004, mã số ISSN 1859-3682, phát hành ngày 20 hàng tháng.
Theo tôn chỉ, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng có nhiệm vụ tuyên truyền về các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kinh tế tiền tệ ngân hàng; phổ biến kiến thức, trao đổi thông tin về các dé tài nghiên cứu khoa học, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong ngành Ngân hàng dưới góc độ đào tạo và nghiên cứu. Các bài viết được giới thiệu trên Tạp chí công nghệ Ngân hàng là những bài đã được các nhà khoa học uy tín phản biện kín về nội dung và đáp ứng tiêu chuẩn trình bày theo Thể lệ của Tạp chí. Những bài viết đã được giới thiệu ở Tạp chí Công nghệ Ngân hàng sẽ do Tạp chí Công nghệ Ngân hàng giữ quyền sở hữu tác phẩm, đồng thời giới thiệu toàn văn trên website Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến và website Tạp chí Công nghệ Ngân hàng. HOI DONG BIEN TẠP Lý Hoàng Ánh, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM - Chủ tịch Hội đồng Cao Cự Bội, Hội Nghiên cứu Khoa học Đông Nam Á Nguyễn Thị Loan, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Cành, Trường Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM Dương Thị Bình Minh, Tạp chí Phát triển Kinh tế Hạ Thị Thiểu Dao, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thị Nhung, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Đoàn Thanh Hà, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Phan Thị Diệu Thảo, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Lê Thị Tuyết Hoa, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Ngọc Thạch, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Tô Ngọc Hưng, Học viện Ngân hàng Nguyễn Toàn Thắng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngô Hướng, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM Nguyễn Thanh Tuyển, Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Nguyễn Thị Thanh Hương, Tạp chí Ngân hàng Đoàn Thị Hồng Vân, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Giấy phép xuất ban dau tiên số 78/GP-BVHTT ngày 16/8/2004 và được cấp lại Giấy phép xuất bản số 610/GP-BTTTT ngày 05/5/2010.000 VND In tại Nhà in Kinh tế MUC LUC CHỦ ĐỀ: ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH, TĂNG TRƯỞNG VÀ LẠM PHÁT 03 Tác động truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát của Việt Nam Exchange Rate Pass -Through and Inflation in Vietnam Nguyén Kim Nam Trương Ngọc Hảo Nguyễn Thị Hằng Nga 11 Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam The Relationship between Inflation and Economic Growth: Empirical Evidence in Vietnam Hồ Thị Lam NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI 21 Khả năng dự báo phá sản của mô hình Z-score và H-score: Ứng dụng cho các công ty niêm yết tại Việt Nam Bankruptcy Prediction of Listed Companies in Vietnam: Revisiting the Z-Score and H-Score Models Liéu Minh Ly 29 Kỷ luật thị trường ngân hàng: Luận chứng thực tiễn và bài học cho Việt Nam Market Discipline in Banking: Empirical Evidence and Lessons for Vietnam Phan Diên Vỹ Lý Hoàng Ánh Đoàn Thanh Hà 36 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp bằng hàm MAX Credit Rating by the MAX Function Đặng Đức Trọng Nguyên Hoàng Thanh Nguyên Đăng Mlinh 42 Lợi nhuận bất thường và tính thanh khoản của cổ phiếu đối với thông báo chia tách cổ phiếu: Nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam Abnormal Return and Market Liquidity Around the Stock Split Announcement — An Empirical Investigation in Vietnam Securities Market Võ Xuân Vĩnh Phan Thị Anh Thư 53 Cac nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Determinants of Credit Growth of People’s Credit Fund in Mekong Delta Trương Đông Lộc Nguyễn Văn Thép TÒA SOẠN TẠP CHÍ CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG ĐẶT MUA TẠP CHÍ 36 Tôn Thất Đạm, Q.HCM Tòa soạn Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, 36 Tôn Thất Đạm, Q.
38 216 684 - Các bưu cục gần nhất. - Nhà sách Kinh tế Tuấn Minh 23 Đào Duy Từ, Q. Email: tapchicnnh@buh.vn - Nhà sách Kinh tế 490B Nguyễn Thị Minh Khai, Q.vn/tapchicnnh - Cộng tác viên phát hành tại các Trường: ĐH Ngân hàng, ĐH Kinh tế, Trường ĐH Kinh tế Luật.php/NH ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH, TĂNG TRƯỞNG VÀ LẠM PHÁT <<<<< TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DEN LAM PHAT CUA VIET NAM Ngày nhận: 19/9/2014 Nguyễn Kim Nam (*) Ngày nhận lại: 25/11/2014 3> Ngày duyệt đăng: 10/12/2014 Truong Ngoc Hao (") Ma sé: 12-14-CD-03 Nguyén Thi Hang Nga (***) Tóm tắt: Bài nghiên cứu st dung phuong phdp ngang giá súc mua theo đề xuất của Hooper uà Mann (1989), phán tích tác động truyền dẫn tỷ gidá hối đoái (TGHĐ) đến lạm phát của Việt Nam theo bênh tác động trực tiếp thông qua giá hàng nhập khẩu. Phuong phdp dong lién két cua Johansen uà mô hình biệu chỉnh sơi số của Engle uà Granger được sử dụng để điều tra mức truyền dẫn TGHĐ uào lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 1999-2019.
Kết qud nghiên cứu cho thấy TGHĐ thực sự có ảnh hưởng lớn đến lạm phát cúa Việt Nam. Cụ thể, trong ngắn hạn truyền dẫn TGHĐ đến lạm phát là không hoàn toàn, nếu TGHĐ tăng 1% thì tỷ lệ lạm phat được dự đoún sẽ tăng 0,35% uà trong dài hạn thì truyền dẫn TGHĐ đến lạm phát là hoàn toàn ở mức rốt cao, nếu TGHĐ tăng 1% thì tỷ lệ lạm phút sẽ tăng 1,3%. Từ khóa: Lạm phát, truyền dẫn tỷ giá hối đoái, mô hình hiệu chỉnh sơi số. Giới thiệu tranh luận.
Bên cạnh những lợi ích mà đặc biệt là mở rộng xuất khẩu thì những lo Kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ dự án ngại về tác động bất lợi của phá giá VND “Hỗ trợ nâng cao năng lực tham mưu, thẩm đến lạm phát, khả năng trả nợ, tình hình tra và giám sát kinh tế vĩ mô” của Ủy ban tài chính của các doanh nghiệp liên quan Kinh tế Quốc hội năm 2013 cho thay TGHD đến nợ nước ngoài là chính đáng, cần được có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng xuất xem xét. khẩu của Việt Nam. Trong khi đó, VND có xu hướng tăng giá trị thực ngày càng mạnh Mục tiêu của bài nghiên cứu là tìm kiếm một trong những năm gần đây, cán cân thương bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của mại của Việt Nam thường xuyên thâm hụt biến động TGHĐ đến lạm phát của Việt Nam lớn kéo dài, sức cạnh tranh của hàng Việt trong giai đoạn 1992-2012. Nghiên cứu sử suy giảm.
Đặt biệt là năm 2015, Việt Nam dụng kiểm định đồng liên kết của Johansen phải thực thi toàn bộ Hiệp định tự do thương và mô hình hiệu chỉnh sai số (BCM) với chuỗi mại ASEAN - Trung Quốc, nhiều dự báo Việt số liệu từ quý 1/1992-IV/2012. Nam sẽ phải đối mặt với dòng thác hàng Trung Quốc. Đồng thời, Việt Nam cũng đang Bài viết được trình bày như sau: phần 1 giới đàm phán Hiệp định đối tác thương mại thiệu bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu, phần 2 xuyên Thái Bình Dương (TPP). là cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu về truyền dẫn TGHĐ, phần 3 là mô hình nghiên cứu, Đáp lại những thách thức trên, có nên phá kết quả nghiên cứu được trình bày ở phần 4 giá VND hay không? Là câu hỏi gây nhiều và phần 5 là kết luận.