Phát triển công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu phát triển công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp luận, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CHO DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề cơ bản về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

1.1.1. Khái niệm chung về công cụ phái sinh

1.2. Các loại hình công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

1.2.1. Giao dịch kỳ hạn (Forward)

1.2.2. Giao dịch hoán đổi (Swap)

1.2.3. Giao dịch quyền chọn (Option)

1.2.4. Giao dịch giao sau (Future)

1.3. Vai trò CCTC phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho DN

1.3.1. Rủi ro tỷ giá

1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tỷ giá trong DN

1.3.3. Sự cần thiết trong phòng ngừa RRTG giai đoạn hiện nay

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến RRTG hiện nay

1.4.1. Môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến RRTG

1.4.2. Môi trường bên trong hoạt động DN ảnh hưởng RRTG

1.5. Một số biện pháp chung trong phòng ngừa RRTG đối với DN

1.5.1. Một số biện pháp phi tài chính

1.5.2. Một số biện pháp tài chính

1.6. Bài học kinh nghiệm của các nước trong sử dụng công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

1.6.1. Thị trường phái sinh tiền tệ Singapore

1.6.2. Thị trường phái sinh tiền tệ Hongkong

1.6.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH VẬN DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TIỀN TỆ HIỆN NAY

2.1. Tình hình biến động tỷ giá trên thị trường Việt Nam giai đoạn vừa qua

2.1.1. Tình hình biến động tỷ giá USD giai đoạn năm 2006 trở về trước

2.1.2. Tình hình biến động tỷ giá USD giai đoạn năm 2007-2008

2.1.3. Tình hình biến động tỷ giá USD giai đoạn năm 2009 đến nay

2.1.4. Tình hình biến động của các loại ngoại tệ khác

2.2. Thực trạng tình hình thị trường tài chính phái sinh tiền tệ hiện nay

2.2.1. Tìm hiểu thị trường tài chính phái sinh nước ngoài

2.2.2. Tìm hiểu thị trường phái sinh tiền tệ Việt Nam

2.2.2.1. Công cụ hoán đổi
2.2.2.2. Công cụ quyền chọn ngoại tệ
2.2.2.3. Công cụ kỳ hạn và giao sau

2.3. Tìm hiểu tình hình công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tại NHTMCP Công thương Bình Dương

2.3.1. Tình hình kinh doanh ngoại tệ phái sinh chung

2.3.2. Bất cập trong giao dịch kỳ hạn (Forward)

2.3.3. Bất cập trong giao dịch hoán đổi (Swap)

2.3.4. Bất cập trong giao dịch quyền chọn (Option)

2.4. Một số so sánh về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ với NHTMCP Xuất nhập khẩu Bình Dương

2.5. Khảo sát tình hình sử dụng công cụ tài chính phái sinh tiền tệ tại NHTMCP Công thương Bình Dương

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.1.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
2.5.1.2. Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu

2.5.2. Kết quả nghiên cứu

2.5.2.1. Thông tin chung trong mẫu khảo sát
2.5.2.2. Đánh giá các biến khảo sát đối với khách hàng doanh nghiệp

2.6. Một số hạn chế trong phát triển CCTC phái sinh tiền tệ

2.6.1. Hạn chế xuất phát từ phía DN

2.6.1.1. Chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của ảnh hưởng RRTG đối với hoạt động kinh doanh của DN
2.6.1.2. Chưa hiểu biết về CCTC phái sinh tiền tệ và những lợi ích mà công cụ này mang lại
2.6.1.3. Chưa có thói quen giao dịch tập trung trên sàn và tham gia giao dịch tài chính quốc tế

2.6.2. Hạn chế xuất phát từ phía ngân hàng

2.6.3. Hạn chế xuất phát từ các tác động bên ngoài

2.6.3.1. Cơ sở pháp lý về thị trường phái sinh tiền tệ chưa hoàn chỉnh
2.6.3.2. Thị trường còn non trẻ, thiếu nhà đầu tư kinh nghiệm

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TIỀN TỆ HIỆN NAY

3.1. Điều kiện để triển khai các CCTC phái sinh tiền tệ

3.2. Một số giải pháp phát triển CCTC phái sinh tiền tệ

3.2.1. Một số giải pháp từ các doanh nghiệp

3.2.1.1. Nâng cao trình độ kiến thức, hiểu biết và vận dụng các CCTC phái sinh tiền tệ để phòng ngừa RRTG
3.2.1.2. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá RRTG
3.2.1.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp

3.2.2. Giải pháp từ phía các ngân hàng

3.2.2.1. Nâng cao nhận thức và nhu cầu cho DN trong việc sử dụng CCTC phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa RRTG
3.2.2.2. Nâng cao nhận thức cho cán bộ ngân hàng
3.2.2.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp
3.2.2.4. Phát triển công nghệ hiện đại để thực hiện công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
3.2.2.6. Thay đổi các bất cập trong cách hạch toán kế toán
3.2.2.7. Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ nhân viên
3.2.2.8. Tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức tài chính khu vực và thế giới

3.3. Kiến nghị giải pháp bên ngoài

3.3.1. Cơ sở pháp lý liên quan chính sách quản lý ngoại hối

3.3.2. Hỗ trợ, phối hợp với các tổ chức tài chính trong công tác nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, nhà đầu tư

3.3.3. Thực hiện minh bạch hóa thông tin tài chính trên thị trường

3.3.4. Thay đổi một số quy định về hạch toán kế toán

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ phòng ngừa rủi ro

Công cụ tài chính phái sinh tiền tệ là một phần quan trọng trong quản lý rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Chúng giúp doanh nghiệp bảo vệ mình khỏi những biến động không lường trước được của tỷ giá hối đoái. Việc sử dụng các công cụ này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc áp dụng các công cụ này ngày càng trở nên cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của công cụ tài chính phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh là hợp đồng có giá trị phụ thuộc vào tài sản cơ sở. Chúng bao gồm các loại như hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn và giao sau. Vai trò chính của chúng là giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro tỷ giá, từ đó bảo vệ lợi nhuận và ổn định tài chính.

1.2. Các loại hình công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

Các loại hình công cụ tài chính phái sinh tiền tệ bao gồm giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn và giao dịch giao sau. Mỗi loại hình có đặc điểm và cách thức hoạt động riêng, phù hợp với nhu cầu và chiến lược của từng doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ

Mặc dù công cụ tài chính phái sinh tiền tệ mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng chúng cũng gặp phải nhiều thách thức. Doanh nghiệp thường thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong việc sử dụng các công cụ này, dẫn đến việc không phát huy hết hiệu quả. Ngoài ra, sự biến động của thị trường tài chính cũng tạo ra nhiều rủi ro không lường trước được.

2.1. Thiếu hiểu biết về công cụ phái sinh

Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức được tầm quan trọng của công cụ tài chính phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro. Điều này dẫn đến việc họ không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả các công cụ này.

2.2. Rủi ro từ biến động thị trường

Thị trường tài chính luôn biến động, và điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các công cụ phái sinh. Doanh nghiệp cần có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả để đối phó với những biến động này.

III. Phương pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hiệu quả

Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc lựa chọn công cụ phù hợp và xây dựng chiến lược rõ ràng là rất quan trọng. Các công cụ phái sinh tiền tệ có thể được sử dụng để bảo vệ doanh nghiệp khỏi những biến động không mong muốn.

3.1. Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro

Hợp đồng kỳ hạn cho phép doanh nghiệp xác định tỷ giá hối đoái trong tương lai, từ đó giảm thiểu rủi ro do biến động tỷ giá. Đây là một trong những công cụ phổ biến nhất trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

3.2. Giao dịch hoán đổi và quyền chọn

Giao dịch hoán đổi và quyền chọn cũng là những công cụ hữu ích trong việc quản lý rủi ro tỷ giá. Chúng cho phép doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh chiến lược tài chính của mình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công cụ phái sinh tiền tệ

Việc áp dụng công cụ tài chính phái sinh tiền tệ đã được nhiều doanh nghiệp thực hiện thành công. Các nghiên cứu cho thấy rằng những doanh nghiệp sử dụng công cụ này có khả năng quản lý rủi ro tốt hơn và đạt được lợi nhuận cao hơn. Điều này chứng tỏ rằng công cụ phái sinh tiền tệ là một phần không thể thiếu trong chiến lược tài chính của doanh nghiệp.

4.1. Kết quả nghiên cứu tại NHTMCP Công thương Bình Dương

Nghiên cứu cho thấy rằng NHTMCP Công thương Bình Dương đã áp dụng thành công các công cụ phái sinh tiền tệ trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Điều này giúp ngân hàng duy trì ổn định tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.2. Bài học từ các doanh nghiệp thành công

Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ để bảo vệ mình khỏi rủi ro tỷ giá. Họ đã xây dựng chiến lược rõ ràng và áp dụng các công cụ phù hợp để tối ưu hóa lợi nhuận.

V. Kết luận và tương lai của công cụ phái sinh tiền tệ

Công cụ tài chính phái sinh tiền tệ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp. Với sự phát triển của thị trường tài chính, các công cụ này sẽ ngày càng trở nên đa dạng và hiệu quả hơn. Doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội này để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của mình.

5.1. Xu hướng phát triển của công cụ phái sinh

Thị trường tài chính đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ, và công cụ phái sinh tiền tệ sẽ ngày càng được cải tiến. Doanh nghiệp cần theo dõi xu hướng này để áp dụng kịp thời.

5.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức về công cụ phái sinh tiền tệ và xây dựng chiến lược sử dụng hiệu quả. Việc đào tạo nhân viên và cập nhật thông tin thị trường cũng là rất quan trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ CHO DOANH NGHIỆP.1 Một số vấn đề cơ bản về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 1.1 Khái niệm chung về công cụ phái sinh Có nhiều khái niệm khác nhau về công cụ phái sinh như sau: Theo John Downes và Jordon Elliot Googman thì “Công cụ phái sinh là một hợp đồng có giá trị phụ thuộc vào kết quả hoạt động của một tài sản, tài chính gốc, một chỉ số hoặc các công cụ đầu tư khác. Qua quá trình nghiên cứu một số tài liệu, tóm lại công cụ phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đã có như: tiền tệ, lãi suất, hàng hóa, cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số thị trường,…và những công cụ khác, nhằm mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, tạo lợi nhuận,… Nghiên cứu về CCTC phái sinh tiền tệ thì phạm vi hẹp hơn chỉ bao gồm các công cụ phái sinh trên thị trường tài chính (không bao gồm hàng hóa), và sử dụng trên lĩnh vực tiền tệ (không bao gồm lãi suất, cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số,…) 1.2 Các loại hình công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 1.1 Giao dịch kỳ hạn (Forward): Giao dịch kỳ hạn được thực hiện giữa hai bên mua – bán về một loại tài sản, hàng hoá ở một thời điểm trong tương lai, nội dung của giao dịch như giá trị, số lượng, thời gian… được xác định cụ thể tại thời điểm thoả thuận, không được chuẩn hóa thành hợp đồng trên thị trường, mà chỉ là thỏa thuận cá nhân (qua OTC) giữa hai tổ chức tài chính hoặc giữa một tổ chức tài chính với khách hàng là công ty. Các thị trường giao dịch future ở Mỹ như: Chicago Board of Trade (CBOT), Chicago Mercantile Exchange (CME), NewYork Mercantile Exchange (NYMEX),…[8] TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Bảng niêm yết giá kỳ hạn về ngoại tệ trên tạp chí WallStreet JAPAN YEN (CME) – 12.9415 197 Est vol 18,393; vol Mn 5,381; coen lnt 71,778, -386 BRITISH POUND (CME)……….4850 37,566 Est vol 7,334; vol Mn 3,696; coen lnt 37,645, +115 SWISS FRANC (CME)……… Dec .8050 1,326 Est vol 11,965; vol Mn 9,995; coen lnt 38,860, -1,177 (Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, Thị trường ngoại hối và các giải pháp [11] ) Giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua hoặc bán với nhau một lượng ngoại tệ theo mức tỷ giá được xác định vào thời điểm cam kết và thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai (tối thiểu sau 3 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch). [19] Ở Việt Nam do số lượng khách hàng có nhu cầu giao dịch ngoại tệ kỳ hạn chưa nhiều, số lượng giao dịch ít nên các ngân hàng thương mại thường không niêm yết tỷ giá kỳ hạn như ở các nước khác mà chỉ xác định cho khách hàng khi nào khách hàng có nhu cầu giao dịch theo phương pháp tính của ngân hàng mình.

Nghĩa là, khi có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ kỳ hạn, khách hàng phải liên hệ với ngân hàng; dựa vào nhu cầu về loại ngoại tệ giao dịch, kỳ hạn giao dịch và lãi suất của hai đồng tiền giao dịch,… ngân hàng sẽ xác định và chào tỷ giá kỳ hạn cho khách hàng.2 Giao dịch hoán đổi (Swap): Bản chất của giao dịch phái sinh này phản ánh hành động mua (hoặc bán) một loại tài sản, hàng hóa đồng thời bán (hoặc mua) lại nó vào hai thời điểm khác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Giao dịch hoán đổi được áp dụng phổ biến trên thị trường ngoại hối và thị trường tín dụng, nhằm mục tiêu thực hiện hoán đổi lãi suất hoặc hoán đổi tiền tệ. Giao dịch hoán đổi lãi suất và hoán đổi tiền tệ là sản phẩm của thị trường phi tập trung (OTC) được kết hợp trực tiếp giữa hai ngân hàng, hoặc giữa ngân hàng với khách hàng. Theo đó không có mẫu chuẩn của hợp đồng giao dịch hoán đổi và các hợp đồng kiểu này sẽ khác nhau về một số nội dung.

Trong đó, hoán đổi lãi suất (Interest Rate Swap – IRS) là CCTC phái sinh có độ thanh khoản cao và phổ biến trên thị trường tài chính quốc tế [7]. Hợp đồng hoán đổi lãi suất bao gồm các loại hoán đổi lãi suất cố định-thả nổi, hoán đổi kỳ hạn, hoán đổi bên mua-bên bán, hoán đổi mở rộng và hoán đổi lãi suất khác,… Tại Việt Nam, theo quy định giao dịch hoán đổi tiền tệ là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định ngay tại thời điểm giao dịch. Giao dịch hoán đổi lãi suất là giao dịch mà trong đó các bên ký kết hợp đồng với nhau, theo đó mỗi bên cam kết thanh toán cho bên kia khoản tiền lãi tính theo một loại lãi suất đã cam kết trên một khoản vốn gốc nhất định trong cùng một khoảng thời gian nhất định. Giao dịch hoán đổi lãi suất bao gồm giao dịch hoán đổi lãi suất cơ bản (hoán đổi một đồng tiền), hoán đổi lãi suất chéo (hoán đổi lãi suất giữa hai đồng tiền) [19].3 Giao dịch quyền chọn (Option): Giao dịch quyền chọn là giao dịch mà ràng buộc người bán, đồng thời tạo quyền cho người mua quyết định mua hay bán một số lượng tiền, chứng khoán, công cụ tài chính, hợp đồng tương lai, hoặc bất kỳ một loại tài sản hàng hoá nào mà hai bên đã thoả thuận với giá cụ thể tại một thời điểm hoặc trong suốt thời gian đã được xác định.

Các loại option phổ biến trên thị trường là option về chứng khoán, chỉ số chứng khoán, ngoại tệ và hợp đồng future. Các hợp đồng quyền chọn thường được giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc thị trường phi chính thức. Hiện nay, chủ yếu các hợp đồng quyền chọn được mua bán rộng rãi trên thị trường chứng khoán (Chicago board Option Exchange- CBOE, Philadelphia Exchange - PHLX, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com The American Stock Exchange- AMEX, The Pacific Stock Exchange - PSE, The New York Stock Exchange- NYSE…). [8] Giao dịch quyền chọn có hai loại quyền chọn kiểu Mỹ và kiểu châu Âu: Quyền chọn kiểu Mỹ là giao dịch quyền chọn mà theo đó bên mua có thể thực hiện quyền vào bất kỳ ngày nào kể từ khi ký hợp đồng quyền chọn cho đến ngày đến hạn của hợp đồng quyền chọn.

Quyền chọn kiểu Châu Âu là giao dịch quyền chọn mà theo đó bên mua chỉ có thể thực hiện quyền chọn vào ngày đến hạn của hợp đồng quyền chọn. Giao dịch quyền chọn tiền tệ là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định tại mức giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua quyền chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thỏa thuận trước. Ở Việt Nam, giao dịch quyền chọn là giao dịch phái sinh duy nhất hiện nay NHNN cho phép các NHTM thu phí khách hàng khi áp dụng, và hiện nay theo quy định chỉ được phép áp dụng giao dịch option ngoại tệ -ngoại tệ, chưa được phép sử dụng option VNĐ.4 Giao dịch giao sau (Future): Về cơ bản hợp đồng giao sau và hợp đồng kỳ hạn đều là thỏa thuận để mua hoặc bán một tài sản vào một thời điểm chắc chắn trong tương lai với một mức giá xác định.

Tuy nhiên có một điểm khác biệt cơ bản giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng giao sau: - Hợp đồng giao sau được thỏa thuận và mua bán thông qua người môi giới, còn hợp đồng kỳ hạn được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng. - Hợp đồng giao sau được mua bán tập trung ở Sở giao dịch, còn hợp đồng kỳ hạn là trên thị trường phi tập trung. - Mục tiêu của hợp đồng giao sau mang tính đầu cơ hơn là mục tiêu phòng ngừa rủi ro của hợp đồng kỳ hạn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Giá trị của hợp đồng giao sau được tính hàng ngày theo giá thị trường, còn giá trị hợp đồng kỳ hạn xác định tại thời điểm thanh toán.

Hiện nay, trên thị trường quốc tế có những thị trường chứng khoán mua bán hợp đồng giao sau là Chicago Board of Trade (CBOT), Chicago Mercantile Exchange (CME), …[8] Ở Việt Nam, giao dịch bằng hợp đồng tương lai đã thành công trong lĩnh vực mua bán cà phê giữa công ty Đầu tư xuất nhập khẩu Daklak (Inexim Daklak) và NHTMCP Kỹ thương Việt Nam. Hiện đã có các sàn giao dịch hợp đồng tương lai như sàn giao dịch café Robusta tại Buôn Mê Thuộc, Sàn giao dịch hàng hóa STE,… Hiện thị trường giao sau đang được dự tính mở rộng trong hàng hóa nông sản như đậu tương, cao su, gạo…nhằm đem lại lợi ích cho DN xuất khẩu lẫn người dân trồng trọt. Ý định thành lập sàn lúa gạo đã có từ khi Festival lúa gạo Việt Nam lần thứ nhất ở Hậu Giang năm 2009, tuy nhiên vẫn chưa thành lập được. Nếu được thành lập sàn giao dịch đặt tại Đồng bằng sông Cửu Long thì có được các lợi thế như : sản lượng lúa gao lớn, thuận tiện trong vận chuyển, mua bán, dễ thu mua,.

Nếu đặt ở TPHCM thì có được lợi thế do công nghệ thông tin phát triển hơn, có được các nhà tạo lập thị trường chuyên nghiệp và nhà đầu tư năng động hơn. Vì vậy nếu có thể thành lập tại mỗi một địa phương một sàn giao dịch và thực hiện kết nối lẫn nhau thì sẽ đem lại thuận lợi trong phát triển sàn giao dịch phái sinh hàng hóa.2 Vai trò CCTC phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa RRTG cho DN 1.1 Rủi ro tỷ giá: RRTG là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến các giá trị kỳ vọng trong tương lai. Mọi hoạt động kinh doanh chứa đựng dòng tiền ra và dòng tiền vào là hai loại tiền tệ khác nhau thì đều phát sinh RRTG. RRTG phát sinh trong ba hoạt động cơ bản của DN là hoạt động đầu tư, hoạt động xuất khẩu và hoạt động tín dụng.

Trong hoạt động của các ngân hàng, thì vấn đề RRTG rất quan trọng vì nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, cho vay ngoại tệ, đầu tư tiền tệ của các ngân hàng chiếm tỷ trọng khá lớn trong hoạt động của các NHTM. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ