ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ GIÁNG TIÊN CÔNG BỐ THÔNG TIN PHI TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Đà Nẵng – Năm 2022 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ GIÁNG TIÊN CÔNG BỐ THÔNG TIN PHI TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 8 34 03 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Cường Đà Nẵng – Năm 2022 i MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Bố cục đề tài. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu. 14 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN PHI TÀI CHÍNH .1 Cơ sở lý thuyết về công bố thông tin phi tài chính .1Khái niệm thông tin phi tài chính .2Vai trò của thông tin phi tài chính .3Các hình thức công bố thông tin phi tài chính .4Các quy định về công bố thông tin phi tài chính tại Việt Nam .5Đo lường mức độ công bố thông tin phi tài chính .2 Lý thuyết khung về công bố thông tin phi tài chính .1Lý thuyết các bên liên quan.2Lý thuyết đại diện .3Lý thuyết hợp pháp .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phi tài chính .1Các nghiên cứu về quy mô doanh nghiệp .2Các nghiên cứu về khả năng sinh lời .3Các nghiên cứu về đòn bẩy tài chính .4Các nghiên cứu về tuổi niêm yết công ty .5Các nghiên cứu về cấu trúc sở hữu.6Các nghiên cứu về sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị .7Các nghiên cứu về quy mô hội đồng quản trị .8Các nghiên cứu về sự phân tán quyền sở hữu . 34 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 37 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu .1Giả thuyết về quy mô doanh nghiệp .2Giả thuyết về khả năng sinh lời .3Giả thuyết về đòn bẩy tài chính .4Giả thuyết về tuổi niêm yết công ty .5Giả thuyết về cấu trúc sở hữu .6Giả thuyết về sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị .7Giả thuyết về quy mô hội đồng quản trị.8Giả thuyết về sự phân tán quyền sở hữu .2 Mô hình nghiên cứu .1Thiết lập mô hình .2Đo lường mức độ công bố thông tin phi tài chính .3Đo lường các biến độc lập .3 Mẫu nghiên cứu.1Quy mô mẫu nghiên cứu .2Thu thập dữ liệu .4 Phương pháp phân tích. 50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 52 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mức độ công bố thông tin phi tài chính .1Mức độ công bố thông tin phi tài chính .2Đánh giá mức độ công bố thông tin phi tài chính .2 Mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phi tài chính .3 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ công bố thông tin phi tài chính .1Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .2Kiểm định giả định tự tương quan chuỗi .3Kiểm định phân phối chuẩn .4Ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ công bố thông tin phi tài chính . 71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 81 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .1 Tóm tắt và thảo luận về kết quả .2 Hạn chế của nghiên cứu .3 Đóng góp của nghiên cứu và hàm ý chính sách.1Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước .2Đối với các doanh nghiệp .3Đối với các nhà nghiên cứu . 94 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO) v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA BCPTBV Báo cáo phát triển bền vững BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên BCTHQTCT Báo cáo tình hình quản trị công ty BGĐ Ban giám đốc BKS Ban kiểm soát CBTT Công bố thông tin CTCP Công ty cổ phần CTNY Công ty niêm yết DIF Thông tin phi tài chính khác DN Doanh nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất ENV Thông tin phi tài chính về môi trường GEN Thông tin phi tài chính chung GOV Thông tin phi tài chính về quản trị công ty HĐQT Hội đồng quản trị HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh NFD Chỉ số công bố thông tin phi tài chính PTC Phi tài chính SGDCK Sở giao dịch chứng khoán SOC Thông tin phi tài chính về xã hội TTCK Thị trường chứng khoán UBKT Ủy ban kiểm toán VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin. 35 Danh mục công bố thông tin phi tài chính theo quy định 2.2 Đo lường các biến độc lập.3 Thống kê mẫu nghiên cứu.1 Mức độ công bố thông tin phi tài chính. 53 So sánh công bố thông tin phi tài chính của các doanh 3.2 56 nghiệp sản xuất niêm yết ở trên HOSE và HNX. Thống kê số công ty công bố thông tin phi tài chính đạt 3. Thống kê tỷ lệ phần trăm số công ty công bố thông tin phi 3.4 58 tài chính.5 Thống kê mô tả các biến độc lập.6 Hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập.7 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính bội đối với NFD. 72 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình 3.1 Đồ thị Histogram tần số của phần dư chuẩn hóa.2 Đồ thị P-Plot của phần dư chuẩn hóa hồi quy.3 Đồ thị phân tán Scatter - Plot. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, thế giới đang trong giai đoạn xanh hóa nền kinh tế, việc yêu cầu khắt khe trong cung cấp thông tin của một đơn vị kinh doanh là điều tất yếu. Theo đó, thông tin được yêu cầu công bố đến các nhà đầu tư không đơn thuần là các thông tin tài chính mà còn là các thông tin phi tài chính (PTC) liên quan đến môi trường, xã hội và tình hình quản trị công ty. Những thông tin này sẽ làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp (DN), tạo nên hình ảnh tốt đẹp, minh bạch thông tin của DN đối với thị trường cũng như tạo được niềm tin của nhà đầu tư đối với DN (Hà Xuân Thạch và Dương Hoàng Ngọc Khuê, 2018). Từ đó, giúp cho thị trường chứng khoán (TTCK) hoạt động công bằng, công khai, hiệu quả và bền vững; bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có lợi ích liên quan, đặc biệt là các nhà đầu tư. Xu hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ về mối quan tâm đến trách nhiệm xã hội trong hàng thập kỷ qua đã khuyến khích việc công bố thông tin (CBTT), không chỉ là việc trình bày thông tin tài chính quan trọng cho các nhà đầu tư mà còn là việc CBTT bền vững đến các bên liên quan khác nhau, đặc biệt là CBTT PTC. Nghiên cứu của Manes-Rossi và cộng sự (2018) đã chỉ ra rằng việc tăng cường mức độ CBTT PTC liên quan đến môi trường, xã hội là sự cần thiết để duy trì tính hợp pháp của một công ty – điều mà một báo cáo tài chính (BCTC) truyền thống không thể giải trình một cách toàn diện được. Ngoài ra, CBTT về quản trị DN đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày tăng của các nhà đầu tư và các bên liên quan, đặc biệt là các thông tin liên quan đến rủi ro chính yếu mà một công ty đang phải đối mặt. Bởi những lý do trên, kể từ những năm sau 2000, khá nhiều quốc gia, đặc biệt khởi đầu là ở Liên minh Châu Âu và sau đó lan dần đến các nước châu Mỹ đã dần có những quy định về CBTT PTC, trong đó có tăng cường các yếu tố 2 bắt buộc để điều chỉnh báo cáo DN (Ali và cộng sự, 2017). Các nước phát triển, điển hình là Úc, Đức, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ đã ban hành quy định về các thông tin PTC và buộc các DN phải công khai minh bạch, rõ ràng những thông tin này trước chính phủ và các bên liên quan, nhằm đảm bảo quy định của pháp luật (Duran và Rodrigo, 2018). Xét về tính tiên phong, các DN tại châu Âu là một điển hình – các công ty G250 ở châu Âu đạt được điểm chất lượng trung bình cao nhất cho báo cáo PTC ở mức 71/100 vào năm 2013 (KPMG, 2015). Bởi vì có sự khởi đầu sớm như vậy, hầu hết các nghiên cứu trước đây về báo cáo PTC tập trung chủ yếu ở các nước phát triển (Dagilienė và Nedzinskienė, 2018). Tại các nước đang phát triển, việc chú trọng vào CBTT PTC bắt đầu muộn hơn. Do đó, tài liệu nghiên cứu về việc CBTT PTC tại các nước này hiện vẫn còn rất hạn chế. Thực tế hiện nay cho thấy, các nước đang phát triển cũng đã dần nâng cao tầm quan trọng của thông tin PTC bằng cách đưa việc CBTT PTC trở thành một quy định bắt buộc. Ở nước ta, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 96/2020/TT-BTC về việc hướng dẫn CBTT trên TTCK, có hiệu lực CBTT vào năm 2021 về cơ bản kế thừa phần lớn các quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC, có hiệu lực CBTT vào năm 2016 (Bộ Tài chính, 2015; 2020). Thông tư này có quy định về việc CBTT PTC về môi trường, xã hội, tình hình quản trị công ty trong các báo cáo thường niên (BCTN), báo cáo tình hình quản trị công ty (BCTHQTCT) và các báo cáo có liên quan. Bởi việc CBTT PTC như vậy mới trở thành bắt buộc tại Việt Nam từ năm 2016, hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về mảng đề tài này. Do đó, việc nghiên cứu về CBTT nói chung và CBTT PTC nói riêng tại Việt Nam là cần thiết. Khi tìm hiểu các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến CBTT nói chung và CBTT PTC nói riêng, đặc điểm của ngành là một trong những nhân tố thường xuyên được xem xét và mức độ nhảy cảm của ngành được ghi nhận là 3 có sự ảnh hưởng nhất định đến việc CBTT PTC của DN (Reverte, 2009; Nguyen và cộng sự, 2021). Nhìn chung, các tập đoàn từ các ngành công nghiệp khai thác, dầu mỏ và hóa chất, và sản xuất truyền thống có khuynh hướng nhấn mạnh thông tin liên quan đến các vấn đề môi trường, sức khỏe, an toàn và xã hội ở các báo cáo nhiều hơn so với các ngành dịch vụ bởi tác động của các ngành này đối với môi trường và xã hội là rõ ràng hơn (Reverte, 2009).
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hướng tới phát triển bền vững và xanh hóa nền kinh tế, việc công bố thông tin phi tài chính (PTC) ngày càng trở nên cấp thiết đối với các doanh nghiệp (DN). Tại Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất niêm yết (DNSX) đang chịu áp lực lớn trong việc minh bạch các thông tin liên quan đến môi trường, xã hội và quản trị công ty nhằm nâng cao giá trị và uy tín trên thị trường chứng khoán. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê (2020), số lượng DNSX tại Việt Nam có xu hướng tăng trưởng mạnh, đồng nghĩa với nhu cầu công bố thông tin PTC ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, hiện nay việc nghiên cứu về mức độ công bố thông tin phi tài chính của các DNSX niêm yết tại Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là trong bối cảnh quy định bắt buộc về công bố thông tin PTC mới được áp dụng từ năm 2016.
Luận văn tập trung đánh giá mức độ công bố thông tin phi tài chính của 222 DNSX niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố này. Mục tiêu nghiên cứu nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng công bố thông tin PTC, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả công bố thông tin, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các DNSX. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong các báo cáo thường niên, báo cáo phát triển bền vững và báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2020 của các DNSX niêm yết tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nhà đầu tư trong việc nâng cao chất lượng công bố thông tin phi tài chính, góp phần bảo vệ quyền lợi các bên liên quan và phát triển thị trường chứng khoán minh bạch, bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng ba lý thuyết nền tảng để phân tích công bố thông tin phi tài chính:
-
Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Đề cập đến việc các DN phải đáp ứng nhu cầu thông tin của nhiều nhóm bên liên quan như cổ đông, khách hàng, nhân viên, chính phủ và cộng đồng. Lý thuyết này giải thích áp lực và động lực thúc đẩy DN công bố thông tin PTC nhằm duy trì sự hợp pháp và tạo dựng niềm tin từ các bên liên quan.
-
Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Tập trung vào mối quan hệ giữa cổ đông và nhà quản lý, trong đó việc công bố thông tin PTC giúp giảm bất cân xứng thông tin, hạn chế hành vi cơ hội của nhà quản lý và tăng cường sự giám sát từ cổ đông.
-
Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory): Nhấn mạnh DN cần duy trì tính hợp pháp trong xã hội thông qua việc công bố thông tin PTC nhằm đáp ứng kỳ vọng và chuẩn mực xã hội, từ đó bảo vệ danh tiếng và vị thế trên thị trường.
Các khái niệm chính bao gồm: thông tin phi tài chính (bao gồm các dữ liệu định tính và định lượng về môi trường, xã hội, quản trị công ty), mức độ công bố thông tin phi tài chính, các nhân tố ảnh hưởng như quy mô DN, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, tuổi niêm yết, cấu trúc sở hữu, đa dạng giới và quy mô hội đồng quản trị.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính:
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ 222 DNSX niêm yết tại Việt Nam năm 2020, bao gồm báo cáo thường niên, báo cáo phát triển bền vững, báo cáo tình hình quản trị công ty và báo cáo tài chính đã kiểm toán.
-
Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp phân tích nội dung để đánh giá mức độ công bố thông tin PTC dựa trên hệ thống 60 chỉ mục không trọng số được xây dựng từ các quy định hiện hành. Sử dụng thống kê mô tả để đánh giá thực trạng công bố thông tin. Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố độc lập đến mức độ công bố thông tin PTC.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu gồm 222 DNSX được chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất niêm yết có báo cáo đầy đủ năm 2020 nhằm đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả.
-
Timeline nghiên cứu: Thu thập và phân tích dữ liệu trong năm 2021-2022, tập trung vào các báo cáo năm 2020 để đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ công bố thông tin phi tài chính: Trung bình mức độ công bố thông tin PTC của các DNSX niêm yết đạt khoảng 58%, cho thấy mức độ công bố còn ở mức trung bình và có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp. Các công ty niêm yết trên HOSE có mức độ công bố cao hơn so với HNX, với tỷ lệ công bố đạt lần lượt khoảng 62% và 54%.
-
Ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp: Quy mô DN có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến mức độ công bố thông tin PTC. Các DN lớn hơn có mức độ công bố cao hơn khoảng 15% so với DN nhỏ hơn, phù hợp với lý thuyết các bên liên quan và các nghiên cứu trước đây.
-
Khả năng sinh lời: Khả năng sinh lời (ROE) cũng có ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố thông tin PTC, với hệ số hồi quy cho thấy DN có ROE cao hơn sẽ công bố thông tin PTC nhiều hơn khoảng 10%. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng không đồng đều giữa các nhóm DN.
-
Đòn bẩy tài chính: Kết quả cho thấy đòn bẩy tài chính không có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ công bố thông tin PTC, phản ánh sự không thống nhất trong các nghiên cứu trước đây và đặc thù của thị trường Việt Nam.
-
Tuổi niêm yết công ty: Tuổi niêm yết có tác động tích cực đến mức độ công bố thông tin PTC, các DN có thời gian niêm yết lâu hơn có xu hướng công bố thông tin PTC cao hơn khoảng 8%.
-
Cấu trúc sở hữu: Sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài đều có ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố thông tin PTC, trong đó DN có tỷ lệ sở hữu nhà nước cao hơn công bố thông tin PTC nhiều hơn khoảng 12%.
-
Đa dạng giới trong hội đồng quản trị: Tỷ lệ nữ trong HĐQT có tác động tích cực đến mức độ công bố thông tin PTC, với sự gia tăng 5% mức độ công bố khi tỷ lệ nữ tăng 10%.
-
Quy mô hội đồng quản trị: Quy mô HĐQT cũng có ảnh hưởng tích cực, các DN có HĐQT lớn hơn có mức độ công bố thông tin PTC cao hơn khoảng 7%.
Thảo luận kết quả
Các kết quả trên cho thấy quy mô DN và khả năng sinh lời là những nhân tố quan trọng thúc đẩy việc công bố thông tin phi tài chính, phù hợp với lý thuyết các bên liên quan khi DN lớn và có hiệu quả kinh doanh tốt sẽ chịu áp lực và có nguồn lực để công bố thông tin PTC. Tuổi niêm yết và cấu trúc sở hữu cũng đóng vai trò quan trọng, phản ánh sự ổn định và áp lực giám sát từ các chủ sở hữu nhà nước và nước ngoài.
Mối quan hệ không rõ ràng của đòn bẩy tài chính với mức độ công bố thông tin PTC có thể do đặc thù ngành sản xuất và thị trường Việt Nam, nơi các chủ nợ chưa đặt nặng yêu cầu về thông tin phi tài chính. Sự đa dạng giới và quy mô HĐQT góp phần nâng cao chất lượng quản trị và thúc đẩy minh bạch thông tin, đồng thời phản ánh xu hướng toàn cầu về vai trò của nữ giới trong quản trị DN.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột so sánh mức độ công bố thông tin PTC theo quy mô DN, biểu đồ đường thể hiện mối quan hệ giữa ROE và mức độ công bố, cũng như bảng hồi quy thể hiện các hệ số tác động của từng nhân tố. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả phù hợp với xu hướng chung nhưng cũng phản ánh đặc thù của thị trường Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường quy định và hướng dẫn công bố thông tin PTC: Cơ quan quản lý nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý, cụ thể hóa các yêu cầu công bố thông tin phi tài chính, đặc biệt cho các DNSX, nhằm nâng cao tính minh bạch và đồng bộ trong báo cáo. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
-
Nâng cao năng lực quản trị và nhận thức của DN: Các DNSX cần tổ chức đào tạo, nâng cao nhận thức về vai trò và lợi ích của công bố thông tin PTC, đồng thời xây dựng hệ thống quản lý thông tin hiệu quả. Thời gian thực hiện: 1 năm; Chủ thể: Ban lãnh đạo DN, Hội đồng quản trị.
-
Khuyến khích sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị: Các DN nên thúc đẩy tăng tỷ lệ nữ trong HĐQT nhằm nâng cao chất lượng quản trị và minh bạch thông tin. Thời gian thực hiện: 2-3 năm; Chủ thể: Hội đồng quản trị, các tổ chức tư vấn quản trị.
-
Tăng cường giám sát và đánh giá công bố thông tin: Cơ quan quản lý và các tổ chức kiểm toán cần tăng cường kiểm tra, đánh giá chất lượng công bố thông tin PTC, áp dụng các biện pháp khen thưởng và xử phạt phù hợp. Thời gian thực hiện: liên tục; Chủ thể: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty kiểm toán.
-
Khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin: Áp dụng các công cụ công nghệ để thu thập, xử lý và công bố thông tin PTC nhằm nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của dữ liệu. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: DN, các đơn vị công nghệ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện chính sách, quy định về công bố thông tin phi tài chính, nâng cao hiệu quả giám sát và quản lý thị trường chứng khoán.
-
Ban lãnh đạo và Hội đồng quản trị các doanh nghiệp sản xuất niêm yết: Áp dụng các kiến thức và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công bố thông tin, cải thiện quản trị công ty và tăng cường uy tín trên thị trường.
-
Nhà đầu tư và các bên liên quan: Hiểu rõ hơn về mức độ minh bạch thông tin phi tài chính của các DNSX, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả hơn.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh: Tham khảo cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và kết quả thực nghiệm để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về công bố thông tin phi tài chính trong bối cảnh Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Công bố thông tin phi tài chính là gì?
Thông tin phi tài chính bao gồm các dữ liệu định tính và định lượng liên quan đến môi trường, xã hội, quản trị công ty và các yếu tố bền vững không được đo lường bằng đơn vị tiền tệ, được công bố trong báo cáo của DN nhằm tăng tính minh bạch và đáp ứng nhu cầu thông tin của các bên liên quan. -
Tại sao các doanh nghiệp sản xuất niêm yết cần công bố thông tin phi tài chính?
Doanh nghiệp sản xuất có tác động lớn đến môi trường và xã hội, việc công bố thông tin phi tài chính giúp nâng cao uy tín, tạo niềm tin với nhà đầu tư và các bên liên quan, đồng thời đáp ứng yêu cầu pháp luật và thúc đẩy phát triển bền vững. -
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phi tài chính?
Các nhân tố chính gồm quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tuổi niêm yết, cấu trúc sở hữu, đa dạng giới trong hội đồng quản trị và quy mô hội đồng quản trị. Mỗi nhân tố có mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy theo đặc điểm DN và thị trường. -
Phương pháp nào được sử dụng để đo lường mức độ công bố thông tin phi tài chính?
Phương pháp phân tích nội dung dựa trên hệ thống chỉ số công bố thông tin phi tài chính không trọng số được xây dựng từ các quy định hiện hành, kết hợp với phân tích thống kê mô tả và hồi quy tuyến tính bội để đánh giá mức độ và các nhân tố ảnh hưởng. -
Làm thế nào để nâng cao mức độ công bố thông tin phi tài chính của doanh nghiệp?
DN cần nâng cao nhận thức và năng lực quản trị, tăng cường sự đa dạng giới trong HĐQT, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu, đồng thời phối hợp với cơ quan quản lý để tuân thủ quy định và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo.
Kết luận
- Luận văn đã đánh giá thực trạng công bố thông tin phi tài chính của 222 doanh nghiệp sản xuất niêm yết tại Việt Nam năm 2020, cho thấy mức độ công bố còn ở mức trung bình với nhiều tiềm năng cải thiện.
- Các nhân tố như quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tuổi niêm yết, cấu trúc sở hữu, đa dạng giới và quy mô hội đồng quản trị có ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố thông tin phi tài chính.
- Đòn bẩy tài chính không có ảnh hưởng rõ ràng trong bối cảnh nghiên cứu, phản ánh đặc thù của thị trường Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin phi tài chính trong ngành sản xuất, hỗ trợ các bên liên quan trong việc nâng cao chất lượng công bố thông tin.
- Các bước tiếp theo bao gồm hoàn thiện chính sách pháp luật, nâng cao năng lực quản trị DN, thúc đẩy đa dạng giới và áp dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công bố thông tin phi tài chính.
Hành động ngay: Các doanh nghiệp sản xuất niêm yết và cơ quan quản lý cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao tính minh bạch và phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam.