CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Trên thế giới Các nghiên cứu về bảo vệ môi trường trên thế giới có thể được khái quát theo hai hướng: (1) Hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về BVMT quy mô toàn cầu; (2) Hướng nghiên cứu ứng dụng thực tiễn thông qua các đề tài, dự án BVMT tại các châu lục, quốc gia. Ở Việt Nam QHBVMT tại Việt Nam được khái quát thành ba nhóm: (1) Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về BVMT trên quy mô toàn quốc; (2) Hướng ứng dụng thực tiễn thông qua các đề tài, dự án BVMT tại các vùng; (3) Hướng nghiên cứu ứng dụng thực tiễn thông qua các đề tài, dự án BVMT tại các tỉnh/thành.
Ở tỉnh Thừa Thiên Huế Những nghiên cứu có nội dung liên quan đến đề tài tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được khái quát thành các hướng: (1) Nghiên cứu phân vùng lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế; (2) Nghiên cứu bảo vệ môi trường ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhìn chung, các công trình đã công bố liên quan đến vùng nghiên cứu khá phong phú, đa dạng nhưng do nhiều đơn vị thực hiện, ở nhiều thời điểm khác nhau nên tài liệu không đồng bộ. Bên cạnh đó, nội dung xây dựng cơ sở khoa học gồm cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn một cách có hệ thống phục vụ BVMT trên địa bàn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 chưa được thực hiện một cách có hệ thống. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan Các khái niệm và thuật ngữ được đề cập trong luận án bao gồm: môi trường; bảo vệ môi trường; biến đổi khí hậu; bảo tồn đa dạng sinh học; quy hoạch bảo vệ môi trường; quy hoạch tỉnh; phân vùng môi trường. Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường Các lý luận được lựa chọn, phân tích bao gồm: nội dung bảo vệ môi trường; công cụ bảo vệ môi trường; nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Cơ sở lý luận về phân vùng môi trường Các lý luận được lựa chọn, phân tích bao gồm: nguyên tắc phân vùng môi trường; tiêu chí phân vùng môi trường; cách tiếp cận trong phân vùng môi trường. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 1.
Quan điểm nghiên cứu Các quan điểm nghiên cứu được sử dụng trong luận án gồm: quan điểm hệ thống; quan điểm tổng hợp; quan điểm lãnh thổ; quan điểm lịch sử - viễn cảnh; quan điểm phát triển bền vững. Phương pháp nghiên cứu 1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp dữ liệu thứ cấp Phương pháp này được sử dụng để thu thập và hệ thống hóa các thông tin và số liệu thứ cấp. Hệ thống tư liệu được chọn lọc, hệ thống hóa, phân tích, đánh giá và vận dụng với mục đích nghiên cứu xác lập cơ sở phục vụ BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa Việc tiếp cận với đối tượng nghiên cứu cho phép thu nhận và bổ sung trực tiếp những thông tin về các yếu tố tự nhiên, các tai biến thiên nhiên, các khu vực nhạy cảm môi trường, các yếu tố KT - XH và hiện trạng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Thời gian thực hiện bao gồm 8 đợt với các tuyến, điểm khảo sát như sau: (1) dọc theo sông Hương; (2) dọc theo bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế; (3) dọc theo đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; (4) dọc theo quốc lộ 1A; (5) VQG Bạch Mã; (6) TP. Huế; (7) tuyến quốc lộ 49; (8) nhà máy nước Quảng Tế 1 và 2. Phương pháp bản đồ và GIS Sử dụng trong suốt quá trình tiến hành và hoàn chỉnh luận án với nội dung chủ yếu là khai thác thông tin trên các bản đồ đã được thành lập, nhất là các thông tin về mối quan hệ không gian lãnh thổ của đối tượng nghiên cứu.
Dựa trên cơ sở dữ liệu GISHue, nghiên cứu sinh đã tiến hành xây dựng các bản đồ tỷ lệ 1/50.000 bằng phần mềm Arcgis, Mapinfo. Các bản đồ chuyên đề đã được biên tập gồm bản đồ hành chính, thang bậc địa hình, địa chất, lưu vực sông, thổ nhưỡng, nhiệt độ, lượng mưa, các loại rừng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ PVMT tỉnh Thừa Thiên Huế. Phương pháp bản đồ đã thể hiện trực quan nhất kết quả nghiên cứu của luận án. Phương pháp tham vấn chuyên gia Giai đoạn đầu thực hiện nghiên cứu, phương pháp tham vấn chuyên gia được thực hiện theo hình thức hỏi trực tiếp, qua điện thoại và hội thảo khoa học.
Nội dung tham vấn bao gồm lựa chọn tiêu chí PVMT, mức độ ưu tiên của các tiêu chí PVMT. Khi có kết quả nghiên cứu, phương pháp được thực hiện dựa vào việc gửi email xin ý kiến về mức độ đồng ý về quy trình PVMT và kết quả PVMT thông qua điền biểu mẫu google form. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) Phương pháp phân tích thứ bậc được sử dụng để xác định trọng số cho các tiêu chí chính và tiêu chí phụ (chỉ tiêu) PVMT theo 2 bước: (1) Xác định mức độ ưu tiên cho các tiêu chí; (2) Tính toán trọng số cho các tiêu chí. Phương pháp phân vùng môi trường Phương pháp PVMT tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 2 bước như sau: (1) Phân nhóm vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế dựa vào phương pháp phân tích thứ bậc AHP; (2) Phân tích các yếu tố nhạy cảm môi trường và PVMT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình nghiên cứu Luận án đã được tiến hành theo bốn giai đoạn chính, bao gồm: giai đoạn chuẩn bị; giai đoạn xác lập cơ sở lý luận phục vụ BVMT; giai đoạn xác lập cơ sở thực tiễn phục vụ BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế; giai đoạn PVMT và đề xuất các giải pháp BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÂN VÙNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Vị trí: thuận lợi tạo cơ hội cho Thừa Thiên Huế mở rộng giao lưu liên kết, hội nhập phát triển. Tuy nhiên, làm phát sinh nhiều vấn đề về môi trường và sức ép trong khai thác tài nguyên.
Địa hình: Thừa Thiên Huế có diện tích tuy không lớn nhưng có hầu như đầy đủ các dạng địa hình gồm núi, đồi, đồng bằng, đầm phá và cồn - đụn cát ven biển. Địa hình thấp dần từ tây sang đông, có thể chia thành 3 vùng: phía tây là vùng núi có độ cao từ 250 - 1.774 m; tiếp đến là vùng gò đồi (độ cao từ 10 - 250 m); vùng đồng bằng, đầm phá và cồn cát ven biển ở phía đông (độ cao trung bình dưới 10 m). Địa hình có độ dốc lớn (lãnh thổ có độ dốc trên 25o chiếm tới 54% diện tích toàn tỉnh); địa hình bị chia cắt mạnh; các con sông bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đều ngắn, dốc và nhiều thác ghềnh; chính đặc điểm này kết hợp với mưa tập trung theo mùa với cường độ lớn gây ra một số tai biến thiên nhiên như lũ, lụt, trượt lở. Bên cạnh đó, do núi gần sát biển nên trong khu vực không có vùng đệm làm cho nước tập trung nhanh, lũ thường xảy ra đột ngột ở hạ lưu.
Bên cạnh đó địa hình dốc làm đất đai dễ bị thoái hóa, xói mòn; đặc biệt khi lớp phủ rừng bị mất nhiều như hiện nay. Khí tượng, khí hậu: phân hóa theo không gian và thời gian, trong năm chịu tác động của hai loại gió chính là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Thuỷ văn: mật độ sông suối tương đối dày đặc, tiềm năng nước ngọt phong phú, trên các sông có khả năng xây dựng các công trình thủy điện và thủy lợi để tích nước cung cấp cho mùa khô. Chế độ nước sông phân bố không đều trong năm, mùa mưa lượng nước tập trung vào các sông có đặc điểm ngắn dốc, gây ra lũ lớn ở đồng bằng.
Mùa khô lượng nước ở các sông xuống thấp, gây ra thiếu nước. Thổ nhưỡng: khá đa dạng. Những năm gần đây, hiện tượng khô hạn diễn ra tại nhiều khu vực vực, ảnh hưởng rất lớn đất canh tác của người dân, gây ra tình trạng suy thoái đất, đặc biệt là đất canh tác nông nghiệp. Bên cạnh đó, hiện tượng xâm nhập mặn tại các khu vực ven biển cũng xảy ra nghiêm trọng.
Nguyên nhân gây suy thoái đất chủ yếu do phương thức canh tác cùng với việc sử dụng không hợp lý phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật. Sinh vật: đa dạng cả về thành phần loài, nguồn gen và hệ sinh thái, trong đó có nhiều loại đặc hữu, quý hiếm. Tỉnh Thừa Thiên Huế có 1 VQG và 3 KBTTN, gồm: VQG Bạch Mã, KBTTN Phong Điền, KBT Sao la, KBTTN đất ngập nước tam Giang - Cầu Hai và Hành lang kết nối KBTTN Phong Điền, KBT Sao la. Khoáng sản: đa dạng nhưng trữ lượng không lớn.
Hiện nay đã khai thác nhưng chưa được tập trung đầu tư lớn để khai thác chế biến đạt giá trị kinh tế cao phục vụ cho lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Biến đổi khí hậu: Thừa Thiên Huế là tỉnh ven biển miền Trung chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu với các biểu hiện rõ rệt như: nhiệt độ gia tăng, mực nước biển dâng cao… Tai biến thiên nhiên: Các tai biến thiên nhiên ngày càng gia tăng về tần suất và cường độ như: bão và áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt, lũ quét, trượt lở đất, động đất, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dân số gia tăng, sự phát triển của các ngành kinh tế, hoạt động khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên làm môi trường bị ô nhiễm một số nơi đặc biệt là tại các đô thị và các cơ sở sản xuất như các chi lưu sông Hương, các hộ thành hào, sông đào (Ngự Hà), hồ Châu Sơn - nơi tiếp nhận nước thải từ KCN Phú Bài, các nút giao thông. THỰC TRẠNG VÀ XU THẾ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.
Môi trường không khí Nồng độ TSP trung bình giai đoạn 2017 - 2020 tại các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có giá trị từ 39,94 đến 1.689 μg/m3; trung bình 247,42 μg/m3; đa số nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT (300 μg/m3). Nồng độ CO, NO2, SO2 đo được tại tất cả các điểm quan trắc trong giai đoạn 2017 - 2020 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.