Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ với đề tài "Xác lập cơ sở khoa học phục vụ bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế" do nghiên cứu sinh Phan Anh Hằng thực hiện tại Khoa Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, thuộc ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (mã số: 9850101) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Thăng và PGS. Trần Anh Tuấn, hoàn thành và bảo vệ vào năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, các thách thức về cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy thoái và ô nhiễm môi trường, gia tăng thiên tai và dịch bệnh xuất hiện trên quy mô toàn cầu do áp lực gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế thiếu kiểm soát và cơ chế quản lý tài nguyên còn nhiều bất cập. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác bảo vệ môi trường. Năm 2022, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm kiểm soát ô nhiễm, phục hồi chất lượng môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế tuần hoàn, các-bon thấp.
Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế – một cực tăng trưởng thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giá hiện hành năm 2021 đạt 58.690 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 4,36%, cơ cấu kinh tế gồm dịch vụ (46,5%), công nghiệp - xây dựng (33,1%), nông - lâm - thủy sản (11,7%), thuế sản phẩm trừ trợ cấp (8,7%); GRDP bình quân đầu người đạt 51,35 triệu đồng; thu ngân sách nhà nước đạt 10.206 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 25,5 nghìn tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu đạt 1.022 triệu USD. Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế đi kèm áp lực ô nhiễm môi trường cục bộ: phát sinh chất thải rắn, nước thải chưa qua xử lý tại các làng nghề, cụm công nghiệp; lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; chất thải chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; suy giảm đa dạng sinh học; quản lý môi trường còn chồng chéo và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
Triển khai Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản Cố đô và bản sắc văn hóa Huế (đặc trưng sinh thái, cảnh quan, thân thiện với môi trường), việc xác lập các luận cứ khoa học phục vụ công tác bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trọng tâm và cấp thiết.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp, hệ thống hóa và xử lý các tài liệu đã có về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, phân vùng môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh.
- Phân tích tác động của các yếu tố tự nhiên, nhân sinh đến môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ quy hoạch phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở khoa học (cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn), phương pháp phân vùng môi trường và định hướng hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm các vùng địa hình đồi núi phía Tây, vùng đồng bằng, hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai và dải cồn cát ven biển phía Đông.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng môi trường dựa trên chuỗi số liệu quan trắc giai đoạn 2017 – 2020; các giải pháp định hướng phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và dự báo xu thế biến đổi môi trường đến năm 2050.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu theo 3 cấp độ:
- Trên thế giới: Các nghiên cứu được khái quát thành 2 hướng: (1) Hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về bảo vệ môi trường ở quy mô toàn cầu; (2) Hướng nghiên cứu ứng dụng thực tiễn thông qua các chương trình, đề tài, dự án bảo vệ môi trường tại các châu lục và quốc gia.
- Tại Việt Nam: Các nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trường được chia thành 3 nhóm: (1) Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về bảo vệ môi trường quy mô toàn quốc; (2) Hướng ứng dụng thực tiễn qua các đề tài, dự án bảo vệ môi trường tại các vùng kinh tế - sinh thái; (3) Hướng ứng dụng thực tiễn thông qua các đề tài, dự án bảo vệ môi trường tại các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Các công trình nghiên cứu trước đây tập trung vào 2 hướng chính: (1) Nghiên cứu phân vùng lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế; (2) Nghiên cứu bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
Các công trình khoa học đã công bố của tác giả và nhóm nghiên cứu liên quan trực tiếp đến luận án bao gồm: Phan Anh Hằng và cs. (2017) về giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; Phan Anh Hằng và cs. (2018) về phân vùng chức năng môi trường huyện Phong Điền; Lê Văn Thăng và Phan Anh Hằng (2018) về phân vùng chức năng môi trường vùng ven biển; Phan Anh Hằng và Lê Anh Toại (2018) về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học; Hồ Thị Thủy, Phan Anh Hằng và Nguyễn Hoàng Sơn (2019) về quản lý tổng hợp dải ven biển theo chức năng môi trường; Hang Anh Phan và cs. (2021) về phân vùng môi trường cho phát triển bền vững; Nguyễn Trọng Quân, Phan Anh Hằng và Nguyễn Hoàng Sơn (2021) về đánh giá chất lượng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế; Phan Anh Hằng và cs. (2022) về phân vùng môi trường phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các tài liệu đã công bố về Thừa Thiên Huế tương đối phong phú, song các nghiên cứu trước đây được thực hiện bởi nhiều đơn vị ở các thời điểm khác nhau, dẫn đến tình trạng số liệu thiếu tính đồng bộ. Đặc biệt, việc xây dựng cơ sở khoa học đồng bộ gồm cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và cơ sở thực tiễn phục vụ phân vùng môi trường chi tiết gắn liền với quy hoạch phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn 2045 chưa được thực hiện một cách có hệ thống. Luận án được triển khai nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Các khái niệm và thuật ngữ nền tảng: Môi trường, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường.
- Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường: Nội dung bảo vệ môi trường; hệ thống công cụ bảo vệ môi trường; nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
- Cơ sở lý luận về phân vùng môi trường: Nguyên tắc phân vùng môi trường; hệ thống tiêu chí phân vùng môi trường; các phương pháp và cách tiếp cận trong phân vùng môi trường.
- Hệ thống quan điểm nghiên cứu: Luận án quán triệt 5 quan điểm nghiên cứu địa lý - môi trường gồm: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh và quan điểm phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp dữ liệu thứ cấp: Thu thập, hệ thống hóa và phân tích các nguồn dữ liệu văn bản pháp quy, báo cáo hiện trạng môi trường, số liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành 8 đợt khảo sát thực địa nhằm thu thập và kiểm chứng thông tin về điều kiện tự nhiên, tai biến thiên nhiên, các khu vực nhạy cảm môi trường, hiện trạng ô nhiễm trên 8 tuyến/điểm: (1) Dọc theo sông Hương; (2) Dọc theo bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế; (3) Dọc theo hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; (4) Tuyến Quốc lộ 1A; (5) Vườn quốc gia Bạch Mã; (6) Thành phố Huế; (7) Tuyến Quốc lộ 49; (8) Nhà máy nước Quảng Tế 1 và 2.
- Phương pháp bản đồ và GIS: Dựa trên cơ sở dữ liệu không gian GISHue, tác giả sử dụng phần mềm ArcGIS và MapInfo để biên tập, thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/50.000 (bản đồ hành chính, bản đồ thang bậc địa hình, địa chất, lưu vực sông, thổ nhưỡng, nhiệt độ, lượng mưa, các loại rừng, hiện trạng sử dụng đất và bản đồ phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Giai đoạn đầu thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp, trao đổi qua điện thoại và thảo luận tại các hội thảo khoa học để xác định tiêu chí phân vùng và mức độ ưu tiên. Giai đoạn đánh giá kết quả sử dụng phiếu xin ý kiến chuyên gia qua Google Forms về quy trình và bản đồ phân vùng môi trường.
- Phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP): Ứng dụng để xác định trọng số cho các tiêu chí chính và tiêu chí phụ (chỉ tiêu) phân vùng môi trường thông qua 2 bước: (1) Xác định mức độ ưu tiên giữa các tiêu chí; (2) Tính toán ma trận trọng số cho từng tiêu chí.
- Phương pháp phân vùng môi trường: Thực hiện qua quy trình 2 bước: (1) Phân nhóm vùng môi trường dựa trên sự phân hóa địa hình và phương pháp AHP; (2) Phân tích các yếu tố nhạy cảm môi trường theo quy định pháp luật để chia thành các vùng, nhóm tiểu vùng và tiểu vùng môi trường.
Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai tuần tự qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị (xác định mục tiêu, thu thập tài liệu tổng quan).
- Giai đoạn 2: Xác lập cơ sở lý luận phục vụ bảo vệ môi trường.
- Giai đoạn 3: Xác lập cơ sở thực tiễn phục vụ bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Giai đoạn 4: Phân vùng môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp luận về bảo vệ môi trường
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về môi trường và phân vùng môi trường. Tác giả làm rõ các nguyên tắc phân vùng môi trường dựa trên tiếp cận địa lý tổng hợp, phân tích các công cụ quản lý môi trường và nội dung lồng ghép bảo vệ môi trường vào quy hoạch tỉnh. Đồng thời, chương này thiết lập hệ thống quan điểm, quy trình 4 giai đoạn và chi tiết hóa 6 phương pháp nghiên cứu chính, tạo khung phương pháp luận xuyên suốt cho việc triển khai nghiên cứu thực nghiệm ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề phân vùng, bảo vệ môi trường ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội và đánh giá hiện trạng, dự báo xu thế diễn biến môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình: Phân hóa thành 3 bậc rõ rệt từ Tây sang Đông: vùng núi phía Tây (độ cao 250 - 1.774 m); vùng gò đồi trung gian (10 - 250 m); vùng đồng bằng, đầm phá và cồn cát ven biển phía Đông (độ cao trung bình dưới 10 m). Độ dốc địa hình lớn (diện tích có độ dốc trên 25° chiếm 54% toàn tỉnh), địa hình bị chia cắt mạnh, sông ngòi ngắn và dốc làm gia tăng nguy cơ trượt lở đất, xói mòn và lũ quét đột ngột ở hạ lưu do không có vùng đệm chuyển tiếp.
- Khí tượng, khí hậu và thủy văn: Chịu tác động phân hóa của gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Mạng lưới sông ngòi có mật độ dày, chế độ dòng chảy phân mùa sâu sắc (mùa lũ tập trung lượng nước lớn gây ngập lụt đồng bằng, mùa khô dòng chảy cạn kiệt gây thiếu nước và xâm nhập mặn).
- Sinh vật và Đa dạng sinh học: Hệ thống bảo tồn đa dạng gồm 1 Vườn quốc gia (VQG Bạch Mã), 3 Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN Phong Điền, KBT Sao La, KBTTN đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai) và 1 Hành lang kết nối KBTTN Phong Điền - KBT Sao La.
- Tai biến thiên nhiên và BĐKH: Gia tăng tần suất và cường độ các hiện tượng cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, lũ quét, sạt lở bờ sông, xói lở bờ biển, hạn hán và xâm nhập mặn.
2. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường (2017 – 2020)
Dữ liệu quan trắc môi trường giai đoạn 2017 – 2020 được luận án tổng hợp và đối sánh theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN):
| Thành phần môi trường |
Thông số quan trắc chính |
Giá trị quan trắc thực tế (2017 – 2020) |
Quy chuẩn đối chiếu |
Đánh giá hiện trạng |
| Không khí xung quanh |
Bụi tổng số (TSP) |
39,94 – 1.689 µg/m³ (TB: 247,42 µg/m³) |
QCVN 05:2013/BTNMT (300 µg/m³) |
Đa số nằm trong giới hạn; vượt chuẩn cục bộ |
|
CO, NO₂, SO₂ |
Nằm trong ngưỡng quy định |
QCVN 05:2013/BTNMT |
Đạt quy chuẩn |
|
Khí hydro sunfua (H₂S) |
Nằm trong ngưỡng quy định |
QCVN 06:2009/BTNMT (42 µg/m³) |
Đạt quy chuẩn |
|
Tiếng ồn |
13 điểm quan trắc vượt ngưỡng |
QCVN 26:2010/BTNMT (70 dB) |
Vượt chuẩn tại toàn bộ trạm ở TP. Huế và TX. Hương Thủy |
|
Gia tốc rung |
Nằm trong ngưỡng quy định |
QCVN 27:2010/BTNMT (70 dB) |
Đạt quy chuẩn |
| Nước mặt các sông |
Các thông số cơ bản |
Đạt tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1, A2) |
Chất lượng nước tương đối tốt |
| Nước mặt các hồ |
pH |
6,2 – 7,9 (Trung bình: 7,2) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Nằm trong giới hạn |
|
Độ đục |
6,7 – 156,5 NTU (Trung bình: 63,8 NTU) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Dao động theo mùa xả lũ |
|
Oxy hòa tan (DO) |
3,0 – 5,86 mg/l (Trung bình: 5,2 mg/l) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Nằm trong giới hạn |
|
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
4,9 – 34,8 mg/l (Trung bình: 15,5 mg/l) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1) |
3/9 điểm quan trắc vượt cột A1 (2017-2019) |
|
Nhu cầu oxy hóa học (COD) |
9,0 – 66,5 mg/l (Trung bình: 25,1 mg/l) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Nằm trong giới hạn |
|
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD₅) |
1,2 – 15,3 mg/l |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Nằm trong giới hạn |
|
Amoni ($NH_4^+$) |
0,04 – 0,9 mg/l (Trung bình: 0,3 mg/l) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Nằm trong giới hạn |
|
Nitrat ($NO_3^-$) |
0,03 – 1,1 mg/l (Trung bình: 0,75 mg/l) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Nằm trong giới hạn |
|
Nitrit ($NO_2^-$) |
0,009 – 0,4 mg/l (TB: 0,039 mg/l) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Nằm trong giới hạn |
|
Photphat ($PO_4^{3-}$) |
0,016 – 0,085 mg/l (TB: 0,03 mg/l) |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Nằm trong giới hạn |
|
Kim loại nặng (Cu, Zn, Cd, Hg, As) |
Đều nằm trong giới hạn cho phép |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Đạt chuẩn cho mọi mục đích sử dụng |
| Nước đầm phá |
Các chỉ số chất lượng |
Đạt quy định cho nuôi trồng thủy sản |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Chất lượng nước đầm phá rất tốt |
| Đánh giá theo chỉ số WQI |
Chỉ số chất lượng nước (WQI) |
Đa số sông hồ đạt mức tốt; chi lưu sông Hương và hộ thành hào bị ô nhiễm |
Tiêu chuẩn WQI kỹ thuật |
Ô nhiễm hữu cơ cục bộ nội thành |
| Môi trường đất |
Cd, Pb, Cr, Cu, Zn |
Đều nằm trong giới hạn cho phép |
QCVN 03-MT:2015/BTNMT |
Chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại |
|
Asen (As) |
Điểm Đ9 đạt 21,49 (2018) và 26,42 (2019) |
QCVN 03-MT:2015/BTNMT |
Vượt quy chuẩn cho phép tại điểm Đ9 |
3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn và công tác quản lý môi trường
- Khối lượng phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chiếm tỷ lệ cao nhất với 34% tổng lượng chất thải rắn phát sinh toàn tỉnh; chất thải rắn công nghiệp chiếm 16,7%.
- Hạ tầng xử lý: Các bãi chôn lấp (BCL) đang vận hành gồm: BCL Phong Thu, BCL Quảng Lợi, BCL Thủy Phương, BCL Hương Phú và BCL Hồng Thượng (huyện A Lưới, diện tích 1,05 ha, sức chứa 42.000 m³, đang gây ô nhiễm môi trường do quá tải). BCL Lộc Thủy đã tạm dừng hoạt động từ ngày 27/01/2017 theo chỉ đạo của UBND tỉnh. Tỉnh đang xây dựng Nhà máy đốt rác phát điện Phú Sơn (quy mô quy hoạch 11,234 ha, công suất thiết kế xử lý 600 tấn CTRSH/ngày đêm).
- Dự báo xu thế biến đổi môi trường đến năm 2050:
- Chất thải rắn: Khối lượng gia tăng nhanh theo đà tăng trưởng dân số, đô thị hóa và phát triển công nghiệp.
- Môi trường không khí: Nguy cơ ô nhiễm gia tăng tại các vùng lõi đô thị Huế, các trục giao thông (gồm 4 tuyến quốc lộ, 41 đường tỉnh, 420 đường đô thị/vành đai, 96 đường chuyên dụng, 455 đường huyện, 1.023 đường xã/phường), khu vực khai thác khoáng sản và các KCN/CCN (KKT Chân Mây - Lăng Cô; KCN Phú Bài, Phong Điền, Tứ Hạ, La Sơn, Phú Đa; CCN Thủy Phương, Tứ Hạ, An Hòa).
- Môi trường nước: Thượng nguồn duy trì chất lượng tốt; hạ lưu và các phụ lưu sông Hương (sông Ngự Hà, Đông Ba, Kẻ Vạn, Như Ý) chịu áp lực xả thải sinh hoạt lớn; chế độ điều tiết xả lũ của các hồ thủy điện/thủy lợi (Tả Trạch, Bình Điền, Hương Điền, đập Thảo Long) làm biến động mạnh độ đục và hàm lượng TSS, Fe.
- Môi trường đất: Nguy cơ suy thoái do phương thức canh tác nông nghiệp sử dụng hóa chất và ô nhiễm đất cục bộ tại khu vực tồn lưu hóa chất chiến tranh (sân bay A Lưới).
Chương 3: Phân vùng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3 trình bày cơ sở pháp lý, quy trình, kết quả phân vùng môi trường chi tiết và khung giải pháp bảo vệ môi trường toàn diện cho tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Cơ sở pháp lý và phương pháp phân vùng môi trường
- Căn cứ điểm b, khoản 9, Điều 28, Mục 3, Chương II, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch.
- Căn cứ Điều 22, Mục 1, Chương III, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định phân vùng môi trường theo 3 vùng: Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, Vùng hạn chế phát thải và Vùng phát triển kinh tế.
2. Kết quả phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế được phân chia thành 2 nhóm vùng môi trường, 6 vùng môi trường, 22 nhóm tiểu vùng và 270 tiểu vùng môi trường (trong đó nhóm vùng đồi núi gồm 113 tiểu vùng, nhóm vùng đồng bằng ven biển gồm 157 tiểu vùng):
| Nhóm vùng môi trường |
Vùng môi trường |
Nhóm tiểu vùng môi trường |
Số lượng và tên các tiểu vùng tiêu biểu |
| I. Nhóm vùng đồi núi (ĐN) (113 tiểu vùng) |
1. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt (ĐN.I) |
- Nhóm ĐN.A (Nước mặt cấp cho sinh hoạt) - Nhóm ĐN.B (Khu bảo tồn thiên nhiên) - Nhóm ĐN.C (Khu vực bảo vệ 1 DTLSVH) - Nhóm ĐN.D (Nội thành đô thị loại I) |
- Nhóm ĐN.A: 20 tiểu vùng. - Nhóm ĐN.B: 3 tiểu vùng (VQG Bạch Mã [ĐN.B.1], KBTTN Phong Điền [ĐN.B.2], KBT Sao La [ĐN.B.3]). - Nhóm ĐN.C: 52 tiểu vùng di tích. - Nhóm ĐN.D: 1 tiểu vùng (nội thành đô thị Huế). |
|
2. Vùng hạn chế phát thải (ĐN.II) |
- Nhóm ĐN.A (Hành lang bảo vệ nguồn nước sinh hoạt) - Nhóm ĐN.B (Vùng đệm KBTTN) - Nhóm ĐN.C (Khu bảo tồn ĐDSH khác) - Nhóm ĐN.D (Nội thị đô thị loại IV, V) |
- Nhóm ĐN.A: 20 tiểu vùng. - Nhóm ĐN.B: 3 tiểu vùng đệm (đệm VQG Bạch Mã, đệm KBTTN Phong Điền, đệm KBT Sao La). - Nhóm ĐN.C: 2 tiểu vùng (hành lang ĐDSH kết nối Sao La - Phong Điền [ĐN.C.1], ĐDSH cao Bắc Hải Vân [ĐN.C.2]). - Nhóm ĐN.D: 5 tiểu vùng nội thị (Hương Trà, Hương Thủy, A Lưới, Khe Tre, Lăng Cô). |
|
3. Vùng phát triển kinh tế (ĐN.III) |
- Nhóm ĐN.A (Lâm nghiệp) - Nhóm ĐN.B (Lâm - nông nghiệp) - Nhóm ĐN.C (Lâm nghiệp - dịch vụ du lịch) |
- Nhóm ĐN.A: 3 tiểu vùng (Tây A Lưới, Tây Nam A Lưới, Phú Lộc). - Nhóm ĐN.B: 3 tiểu vùng (Hương Trà, Hương Thủy, Nam Đông). - Nhóm ĐN.C: 2 tiểu vùng (TP. Huế, Phú Lộc). |
| II. Nhóm vùng đồng bằng ven biển (ĐB) (157 tiểu vùng) |
1. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt (ĐB.I) |
- Nhóm ĐB.A (Nước mặt cấp cho sinh hoạt) - Nhóm ĐB.B (Khu bảo tồn thiên nhiên) - Nhóm ĐB.C (Khu vực bảo vệ 1 DTLSVH) - Nhóm ĐB.D (Nội thành đô thị loại I) |
- Nhóm ĐB.A: 4 tiểu vùng. - Nhóm ĐB.B: 1 tiểu vùng (KBTTN đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai). - Nhóm ĐB.C: 125 tiểu vùng di tích. - Nhóm ĐB.D: 1 tiểu vùng (nội thành đô thị Huế). |
|
2. Vùng hạn chế phát thải (ĐB.II) |
- Nhóm ĐB.A (Hành lang bảo vệ nguồn nước sinh hoạt) - Nhóm ĐB.B (Vùng đệm KBTTN) - Nhóm ĐB.D (Nội thị đô thị loại IV, V) |
- Nhóm ĐB.B: 2 tiểu vùng đệm (đệm VQG Bạch Mã, đệm KBTTN Tam Giang - Cầu Hai). - Nhóm ĐB.D: 7 tiểu vùng nội thị (Hương Trà, Hương Thủy, Phong Điền, Sịa, Lăng Cô, Phú Đa, Phú Lộc). |
|
3. Vùng phát triển kinh tế (ĐB.III) |
- Nhóm ĐB.A (Nông nghiệp) - Nhóm ĐB.B (Nông nghiệp - thủy sản) - Nhóm ĐB.C (Phát triển kinh tế khác) |
- Nhóm ĐB.A: 5 tiểu vùng (Quảng Điền, Hương Toàn - Hương Trà, Bắc TP. Huế, Thủy Thanh - Hương Thủy, Thủy Tân/Thủy Phù - Hương Thủy). - Nhóm ĐB.B: 2 tiểu vùng (Tây/Nam Phú Vang, Đông Nam Phú Vang). - Nhóm ĐB.C: 5 tiểu vùng (Lâm - công - nông nghiệp Phong Điền; Lâm - nông - thủy sản Quảng Điền/Huế; Thủy sản - nông nghiệp Phú Vang/Phú Lộc; Nông - lâm - thủy sản Phú Lộc; Nông nghiệp - dịch vụ Phú Lộc). |
3. Cơ sở pháp lý đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
Luận án xây dựng ma trận cơ sở pháp quy làm căn cứ định hướng giải pháp bảo vệ môi trường cho từng đối tượng cụ thể:
| Phân vùng môi trường |
Đối tượng bảo vệ |
Căn cứ và cơ sở pháp lý đề xuất giải pháp |
| Vùng bảo vệ nghiêm ngặt |
Nguồn nước mặt cấp cho sinh hoạt |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt. |
|
Các khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) |
Luật Đa dạng sinh học, Luật Lâm nghiệp; bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Luật Thủy sản. |
|
Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa |
Luật Di sản văn hóa. |
|
Khu dân cư tập trung nội thành đô thị loại I |
QCVN 01:2021/BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. |
| Vùng hạn chế phát thải |
Hành lang bảo vệ nguồn nước cấp sinh hoạt |
Kế hoạch bảo vệ nguồn nước do UBND tỉnh ban hành; QCVN 08-MT:2015/BTNMT. |
|
Vùng đệm của các khu bảo tồn thiên nhiên |
Luật Bảo vệ môi trường, Luật Lâm nghiệp. |
|
Vùng đất ngập nước quan trọng |
Nghị định số 66/2019/NĐ-CP về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước. |
|
Nội thị các đô thị loại IV và đô thị loại V |
QCVN 01:2021/BXD. |
| Vùng phát triển kinh tế |
Các khu vực sản xuất kinh tế tổng hợp |
Quy định chung của Luật Bảo vệ môi trường hiện hành. |
4. Định hướng các hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường
- Giải pháp theo các vùng môi trường:
- Nhóm vùng đồi núi: Bảo vệ nghiêm ngặt VQG Bạch Mã, KBTTN Phong Điền, KBT Sao La; duy trì độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn; kiểm soát trượt lở đất và lũ quét; xử lý dứt điểm ô nhiễm tại bãi chôn lấp rác Hồng Thượng; rà soát và kiên quyết dừng hoạt động các dự án thủy điện không an toàn; xử lý triệt để dioxin tồn lưu tại khu vực sân bay A Lưới.
- Nhóm vùng đồng bằng ven biển: Bảo vệ nghiêm ngặt nguồn nước mặt sông Hương và các hồ cấp nước; nghiêm cấm đánh bắt thủy hải sản mang tính hủy diệt (kích điện, giã cào, lưới mắt nhỏ) tại đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; bảo tồn và trùng tu Quần thể di tích Cố đô Huế; giải tỏa lấn chiếm và tái định cư khu vực bảo vệ di tích; xử lý ô nhiễm nước mặt tại các sông đào nội thành (sông Ngự Hà, Đông Ba, Kẻ Vạn, Như Ý); yêu cầu các cơ sở sản xuất trong KCN Phong Điền hoàn thiện trạm xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra sông Ô Lâu; kiểm soát nguy cơ ô nhiễm cảng biển Chân Mây.
- Giải pháp theo các thành phần môi trường và mạng lưới quan trắc: Giải pháp đồng bộ cho môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, quản lý chất thải rắn (đẩy nhanh tiến độ nhà máy đốt rác phát điện Phú Sơn), bảo tồn đa dạng sinh học và hiện đại hóa mạng lưới trạm quan trắc tự động, liên tục.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp chung: (1) Giải pháp về cơ chế chính sách; (2) Giải pháp tổ chức, quản lý nhà nước; (3) Giải pháp kinh tế và công cụ tài chính; (4) Giải pháp khoa học - công nghệ; (5) Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (6) Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phát huy vai trò cộng đồng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn
- Về phương pháp luận: Vận dụng thành công phương pháp luận đánh giá tổng hợp các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội (kết hợp công cụ GIS, viễn thám và tiến trình phân tích thứ bậc AHP) vào nghiên cứu hiện trạng môi trường, thực hiện phân vùng môi trường và định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
- Về thực tiễn phân vùng: Căn cứ vào các đặc trưng lãnh thổ và khung pháp lý hiện hành (Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP), luận án đã phân chia lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế thành 2 nhóm vùng môi trường, 6 vùng môi trường, 22 nhóm tiểu vùng và 270 tiểu vùng môi trường chi tiết. Hệ thống phân vùng này xác lập cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường thích ứng cho từng đơn vị không gian.
Kiến nghị cụ thể của tác giả
- Điều chỉnh phân vùng môi trường đô thị Huế: Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, toàn bộ 29 phường nội thành của đô thị loại I (TP. Huế) thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt. Tuy nhiên, căn cứ vào thực tiễn quản lý và tính chất không gian, luận án kiến nghị chỉ đưa 4 phường thuộc khu vực Thành Nội (gồm Tây Lộc, Thuận Lộc, Đông Ba, Thuận Hòa) vào vùng bảo vệ nghiêm ngặt do mật độ di tích dày đặc và yêu cầu bảo tồn nguyên vẹn giá trị di sản Cố đô. Các phường nội thành còn lại kiến nghị xếp vào vùng hạn chế phát thải; các xã ngoại thành (Hương Thọ, Thủy Bằng, Hải Dương, Hương Phong, Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Dương) được phân bổ vào các vùng chức năng tương ứng khác.
- Nâng cấp và mở rộng hệ thống bảo tồn thiên nhiên: Kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu lập hồ sơ nâng hạng KBTTN Phong Điền thành Vườn quốc gia; chính thức hóa quyết định thành lập Hành lang kết nối sinh thái giữa KBTTN Phong Điền và KBT Sao La; đẩy mạnh nghiên cứu đề xuất thành lập Khu bảo tồn biển đảo Sơn Chà - Bắc Hải Vân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nguồn tư liệu, số liệu thứ cấp được tổng hợp từ nhiều cơ quan, ban ngành triển khai ở các giai đoạn khác nhau nên độ đồng bộ về thời gian và không gian giữa một số chỉ tiêu chưa hoàn toàn đồng nhất. Công tác thu gom và số liệu giám sát chất thải rắn tại một số xã vùng sâu vùng xa (như 16 xã chưa có hệ thống thu gom tập trung tại huyện A Lưới) chủ yếu dựa trên số liệu điều tra gián tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu quan trắc môi trường tự động; nghiên cứu sâu các tiêu chí thành lập Khu bảo tồn biển đảo Sơn Chà - Bắc Hải Vân và Vườn quốc gia Phong Điền; hoàn thiện cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác giám sát trực tuyến việc tuân thủ các quy định xả thải theo từng tiểu vùng môi trường khi Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và bản đồ phân vùng môi trường (tỷ lệ 1/50.000) để trực tiếp tích hợp nội dung bảo vệ môi trường vào Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về quy trình kết hợp AHP và GIS trong phân vùng môi trường cấp tỉnh; phương pháp luận phân tích mối quan hệ giữa đặc trưng trắc lượng hình thái địa hình và mức độ nhạy cảm môi trường.
- Các phần đáng tham khảo nhất:
- Quy trình phân tích thứ bậc AHP và phương pháp xác định trọng số các tiêu chí phân vùng môi trường (Chương 1).
- Bộ dữ liệu quan trắc hiện trạng chất lượng nước, không khí, đất và chất thải rắn giai đoạn 2017 – 2020 (Chương 2).
- Hệ thống bản đồ và bảng phân loại chi tiết 270 tiểu vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế trong luận án được cấu trúc như thế nào?
Luận án phân chia cấu trúc không gian môi trường toàn tỉnh thành 4 cấp bậc: 2 nhóm vùng môi trường (Nhóm vùng đồi núi [ĐN] và Nhóm vùng đồng bằng ven biển [ĐB]); 6 vùng môi trường (mỗi nhóm vùng gồm 3 vùng: Vùng bảo vệ nghiêm ngặt [I], Vùng hạn chế phát thải [II], Vùng phát triển kinh tế [III]); 22 nhóm tiểu vùng; và 270 tiểu vùng môi trường (113 tiểu vùng thuộc nhóm đồi núi và 157 tiểu vùng thuộc nhóm đồng bằng ven biển).
2. Kết quả quan trắc giai đoạn 2017 – 2020 ghi nhận các vấn đề ô nhiễm môi trường nổi cộm nào tại Thừa Thiên Huế?
Các vấn đề nổi cộm bao gồm: (1) Tiếng ồn vượt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT tại 13 điểm quan trắc (đặc biệt toàn bộ các điểm tại TP. Huế và TX. Hương Thủy); (2) Ô nhiễm hữu cơ cục bộ tại các chi lưu và sông đào nội thành (sông Ngự Hà, Đông Ba, Kẻ Vạn, Như Ý) do tiếp nhận nước thải sinh hoạt chưa xử lý; (3) Ô nhiễm Asen tại điểm đất Đ9 vượt QCVN 03-MT:2015/BTNMT năm 2018 (21,49) và 2019 (26,42); (4) Tình trạng quá tải và ô nhiễm nghiêm trọng tại bãi chôn lấp rác Hồng Thượng (A Lưới).
3. Luận án đã sử dụng những công cụ kỹ thuật và phương pháp định lượng nào để phân vùng môi trường?
Luận án ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để xác định mức độ ưu tiên và tính toán trọng số cho các tiêu chí phân vùng; tích hợp công nghệ GIS và phần mềm ArcGIS, MapInfo trên nền tảng cơ sở dữ liệu GISHue để biên tập hệ thống bản đồ chuyên đề và bản đồ phân vùng môi trường tỷ lệ 1/50.000; kết hợp công cụ đánh giá chỉ số chất lượng nước (WQI).
4. Tác giả luận án đưa ra đề xuất điều chỉnh cụ thể nào đối với phân vùng khu vực thành phố Huế so với quy định chung tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP?
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định toàn bộ 29 phường nội thành đô thị loại I thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt. Tác giả kiến nghị chỉ đưa 4 phường khu vực Thành Nội (Tây Lộc, Thuận Lộc, Đông Ba, Thuận Hòa) vào vùng bảo vệ nghiêm ngặt nhằm bảo tồn di tích và không gian văn hóa lịch sử, các phường còn lại của TP. Huế nên đưa vào vùng hạn chế phát thải để phù hợp với yêu cầu phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội đô thị.
5. Thực trạng và định hướng xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được trình bày ra sao?
Toàn tỉnh phát sinh lượng chất thải rắn lớn, trong đó CTR sinh hoạt chiếm 34% và CTR công nghiệp chiếm 16,7%. Tỉnh đang vận hành các BCL Phong Thu, Quảng Lợi, Thủy Phương, Hương Phú và BCL Hồng Thượng (1,05 ha, sức chứa 42.000 m³, đang quá tải), trong khi BCL Lộc Thủy đã dừng hoạt động từ năm 2017. Định hướng căn bản là đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Nhà máy đốt rác phát điện Phú Sơn (diện tích 11,234 ha, công suất xử lý 600 tấn/ngày đêm) và thực hiện phân loại rác tại nguồn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Anh Hằng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác lập cơ sở khoa học, phương pháp luận và cơ sở thực tiễn phục vụ công tác bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Bằng việc tích hợp các phương pháp địa lý tổng hợp, phân tích thứ bậc AHP và công nghệ GIS, công trình đã phân chia chi tiết lãnh thổ tỉnh thành 2 nhóm vùng, 6 vùng, 22 nhóm tiểu vùng và 270 tiểu vùng môi trường dựa trên sự đồng nhất về địa hình và các yếu tố nhạy cảm sinh thái. Hệ thống các giải pháp bảo vệ môi trường được đề xuất đồng bộ theo từng phân vùng, theo thành phần môi trường và theo cơ chế quản lý tổng hợp, cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp phục vụ Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn 2045 theo tinh thần Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị.