Luận văn thạc sĩ giảp pháp đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước độc quyền ở việt nam hậu wto luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp thúc đẩy cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước độc quyền tại Việt Nam sau WTO, mang lại hiệu quả kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2007

138
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN (CTCP), DNNN ĐỘC QUYỀN

1.1. Công ty cổ phần

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Đặc điểm

1.2. Những ưu điểm và khó khăn của hình thức CTCP so với các hình thức DN khác

1.3. Doanh nghiệp nhà nước độc quyền

1.3.1. Doanh nghiệp nhà nước

1.3.2. DNNN độc quyền, những tác hại của độc quyền đối với nền kinh tế

1.3.2.1. Độc quyền là gì? Thế nào là độc quyền trong kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: CỔ PHẦN HÓA DNNN ĐỘC QUYỀN – THỰC HIỆN LỘ TRÌNH CAM KẾT GIA NHẬP WTO

2.1. Thực trạng CPH các DNNN độc quyền trước thềm WTO

2.2. Tái cấu trúc nền kinh tế, những hướng dẫn, chỉ đạo của Nhà nước cho tiến trình CPH DNNN

2.2.1. Tái cấu trúc nền kinh tế - Quá trình cải cách DNNN

2.2.2. CPH DNNN, những hướng dẫn, chỉ đạo của Nhà nước

2.2.3. Chủ trương của Nhà nước nhằm thúc đẩy tiến trình CPH các DNNN độc quyền

2.2.4. Những thành tựu của quá trình CPH DNNN độc quyền

2.2.4.1. Lĩnh vực điện
2.2.4.2. Lĩnh vực Xây dựng
2.2.4.3. Lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông
2.2.4.4. Lĩnh vực Bảo hiểm
2.2.4.5. Lĩnh vực Dầu khí
2.2.4.6. Lĩnh vực Ngân hàng
2.2.4.7. Lĩnh vực Xi măng – Sắt thép

2.3. Những tồn tại và khó khăn của quá trình CPH DNNN độc quyền trong thời gian qua

2.3.1. Những tồn tại của quá trình CPH DNNN độc quyền

2.3.2. Những khó khăn gây cản trở tiến trình CPH DNNN độc quyền ở Việt Nam

2.3.3. Quyết tâm của Nhà nước trong việc xử lý những trở ngại. Một vài dự báo

2.3.4. Kinh nghiệm CPH DNNN độc quyền từ các nước

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CỔ PHẦN HÓA CÁC DNNN ĐỘC QUYỀN

3.1. Giải quyết những vấn đề khúc mắc trong CPH nhằm đẩy mạnh tiến trình CPH DNNN độc quyền thời kỳ hậu WTO

3.1.1. Môi trường pháp lý

3.1.2. Định giá trị DN

3.1.2.1. Cơ chế và phương pháp định giá
3.1.2.2. Định giá giá trị QSDĐ
3.1.2.3. Định giá quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu
3.1.2.4. Định giá phần góp vốn trong liên doanh
3.1.2.5. Một số qui định CPH gây trở ngại cho việc định giá

3.2. Những vấn đề phát sinh sau CPH các DNNN độc quyền

3.2.1. Về quyền sở hữu đất đai

3.2.2. Quản lý Nhà nước về phần vốn Nhà nước trong DN sau CPH

3.2.3. Giải quyết số lao động dôi dư sau CPH

3.2.4. Đối xử thiếu bình đẳng đối với DN sau CPH

3.3. Một số giải pháp cho vấn đề CPH

3.3.1. Hệ thống hóa các qui định về CPH, nâng lên thành hệ thống luật CPH

3.3.2. Hoàn thiện công tác tổ chức, chỉ đạo

3.3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động
3.3.2.2. Định giá trị DN
3.3.2.2.1. Nâng cao chất lượng các tổ chức thẩm định, gắn trách nhiệm của các công ty thẩm định với kết quả thẩm định
3.3.2.2.2. Đưa giá trị TSCĐ vô hình vào giá trị DN khi định giá

3.3.3. Giải quyết chính sách đối với lao động

3.3.4. Giải quyết các khoản nợ

3.3.5. Quản lý Nhà nước về phần vốn Nhà nước nắm giữ trong DN sau CPH

3.3.6. Hoàn thiện, phát triển các yếu tố KTTT

3.3.6.1. Phá bỏ thế độc quyền, mở cửa các lĩnh vực độc quyền
3.3.6.2. Bình đẳng giữa các đối tác trong và ngoài nước
3.3.6.3. Phát huy vai trò của Ngân hàng, Công ty tài chính
3.3.6.4. Củng cố, phát triển hoạt động TTCK
3.3.6.5. Phát triển các loại hình quỹ đầu tư
3.3.6.6. Thành lập Công ty đầu tư tài chính Nhà nước

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hậu WTO

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ở Việt Nam đã trở thành một chủ đề nóng bỏng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO. Việc cổ phần hóa không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của DNNN mà còn tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn trong nền kinh tế. Tuy nhiên, quá trình này cũng gặp phải nhiều thách thức và vấn đề cần giải quyết.

1.1. Khái niệm và vai trò của cổ phần hóa DNNN

Cổ phần hóa DNNN là quá trình chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ vốn nhà nước thành vốn cổ phần, cho phép các nhà đầu tư tư nhân tham gia vào quản lý và điều hành doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra nguồn lực tài chính cho ngân sách nhà nước.

1.2. Lịch sử và tiến trình cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam

Quá trình cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 1990, với nhiều chính sách và quy định được ban hành nhằm thúc đẩy tiến trình này. Tuy nhiên, sự chậm trễ và những khó khăn trong việc thực hiện vẫn là vấn đề lớn cần giải quyết.

II. Những thách thức trong cổ phần hóa DNNN độc quyền ở Việt Nam

Cổ phần hóa DNNN độc quyền ở Việt Nam gặp phải nhiều thách thức lớn, từ việc xác định giá trị doanh nghiệp đến việc duy trì quyền kiểm soát của nhà nước. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến tiến trình cổ phần hóa mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

2.1. Vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp trong cổ phần hóa

Việc xác định giá trị của DNNN độc quyền là một trong những thách thức lớn nhất trong quá trình cổ phần hóa. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc định giá tài sản và thương hiệu, dẫn đến việc cổ phần hóa không đạt hiệu quả như mong đợi.

2.2. Khó khăn trong việc duy trì quyền kiểm soát của nhà nước

Trong quá trình cổ phần hóa, nhà nước phải đối mặt với áp lực từ các nhà đầu tư tư nhân, điều này có thể dẫn đến việc mất kiểm soát đối với các DNNN độc quyền. Việc duy trì quyền kiểm soát là rất quan trọng để đảm bảo rằng các doanh nghiệp này vẫn phục vụ lợi ích công cộng.

III. Phương pháp cải cách cổ phần hóa DNNN độc quyền hiệu quả

Để đẩy mạnh cổ phần hóa DNNN độc quyền, cần áp dụng các phương pháp cải cách hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư.

3.1. Tăng cường minh bạch trong quá trình cổ phần hóa

Minh bạch là yếu tố quan trọng trong cổ phần hóa. Cần có các quy định rõ ràng về thông tin tài chính và hoạt động của DNNN để các nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định chính xác.

3.2. Xây dựng khung pháp lý chặt chẽ cho cổ phần hóa

Một khung pháp lý chặt chẽ sẽ giúp đảm bảo rằng quá trình cổ phần hóa diễn ra một cách công bằng và hiệu quả. Cần có các quy định cụ thể về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình này.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cổ phần hóa DNNN

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng cổ phần hóa DNNN có thể mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế. Tuy nhiên, để đạt được những lợi ích này, cần có những biện pháp cụ thể và hiệu quả trong việc thực hiện cổ phần hóa.

4.1. Các mô hình thành công trong cổ phần hóa DNNN

Một số mô hình cổ phần hóa thành công ở Việt Nam đã cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại có thể giúp DNNN hoạt động hiệu quả hơn. Những mô hình này có thể được nhân rộng để áp dụng cho các DNNN khác.

4.2. Đánh giá tác động của cổ phần hóa đến nền kinh tế

Cổ phần hóa DNNN đã có những tác động tích cực đến nền kinh tế, từ việc tăng cường hiệu quả hoạt động đến việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá toàn diện tác động này.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam

Cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Để đạt được thành công trong quá trình này, cần có sự đồng lòng từ các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các nhà đầu tư.

5.1. Tương lai của cổ phần hóa DNNN độc quyền

Tương lai của cổ phần hóa DNNN độc quyền phụ thuộc vào khả năng cải cách và đổi mới của các doanh nghiệp này. Cần có những chính sách hỗ trợ để thúc đẩy quá trình này diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

5.2. Những bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm của các nước khác trong việc cổ phần hóa DNNN. Những bài học này có thể giúp Việt Nam rút ra những kinh nghiệm quý báu để áp dụng vào thực tiễn.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giảp pháp đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước độc quyền ở việt nam hậu wto luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Do là loại hình DN dựa trên sở hữu Nhà nước về tư liệu sản xuất, lại được giao độc quyền kinh doanh ở một số ngành, lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế, và được sự bảo trợ từ Nhà nước,… vì thế các DNNN đã trở nên độc quyền, chuyên chế. Các DNNN này không những không phát huy hết năng lực vốn được sự đầu tư rất lớn từ Nhà nước mà trái lại còn có tác dụng kiềm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Đứng trước thực trạng này cũng như nhu cầu xã hội hóa sản xuất, hội nhập KTQT, việc cải cách DNNN, xoá bỏ độc quyền DNNN là một nhu cầu bức bách, một qui luật tất yếu. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2 Thực trạng độc quyền của các DNNN và tính tất yếu phải CPH DNNN độc quyền 2.1/ Thực trạng độc quyền của DNNN và những tác hại đối với nền kinh tế Giữ vai trò chủ đạo trong các lĩnh vực then chốt, phải công tâm mà nói, trong thời gian qua các DNNN trong các lĩnh vực độc quyền đã có những đóng góp đáng kể, góp phần quan trọng cho việc bình ổn cũng như phát triển của nền kinh tế.1/ Một số thành tựu của DNNN đối với nền kinh tế Những thành tựu nổi bật mà hệ thống các DNNN đã đóng góp cho nền kinh tế có thể được dẫn chứng ở một số các lĩnh vực trọng yếu như: Công nghiệp hóa chất Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới (1986), công nghiệp Hóa chất nước ta đã có những bước phát triển tăng vọt cả về số lượng và chất lượng.

Số lĩnh vực sản xuất tăng nhanh và tỷ lệ giữa các lĩnh vực cũng thay đổi, trong đó lĩnh vực sản xuất tư liệu sản xuất phát triển mạnh, các chuyên ngành như Hóa chất cơ bản, nguồn điện hóa học đã khẳng định được vị thế của mình bên cạnh các ngành phân bón, cao su và một số ngành truyền thống khác. Sản phẩm của công nghiệp Hóa chất, đặc biệt phân bón, thuốc trừ sâu, săm lốp xe đạp, xà phòng. đã là các sản phẩm không thể thiếu được trong sản xuất và đời sống của người dân. Về cơ cấu ngành, trong công nghiệp Hóa chất đã hình thành một số chuyên ngành rất quan trọng đối với nền kinh tế như: Công nghiệp Hoá chất phục vụ nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật); Công nghiệp mỏ hoá chất; Công nghiệp cao su, Công nghiệp hóa chất cơ bản; Công nghiệp các sản phẩm điện hóa; Công nghiệp chất giặt rửa.

và các chuyên ngành này đã có tỷ trọng tương đối cao trong giá trị tổng sản lượng công nghiệp. Công nghiệp Hoá chất luôn có tốc độ phát triển bình quân cao: đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 20% trong thời kỳ 1991 - 1995 và 15 - 16% trong thời kỳ 1996 - 2000, và là một trong số các ngành có hệ số tăng trưởng cao nhất của Ngành Công nghiệp. Trong những năm đầu tiên của thế kỷ 21, Công 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp Hóa chất Việt Nam hoạt động trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội thế giới có nhiều biến động phức tạp, trong nước, chúng ta lại gặp nhiều khó khăn do thiên tai, lũ lụt ở nhiều vùng rộng lớn. Việc giảm thuế nhập khẩu phân bón đã làm tăng sự cạnh tranh đối với các sản phẩm này trên thị trường, tình trạng gian lận thương mại chậm được khắc phục và từ năm 2002 đến nay giá vật tư đầu vào sản xuất như xăng dầu, các nguyên liệu sản xuất phân bón (u rê, DAP, lưu huỳnh.

liên tục tăng giá mạnh đã làm cho sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trong Ngành gặp rất nhiều khó khăn. Đứng trước những thách thức to lớn đó, Công nghiệp Hóa chất, trong đó đặc biệt là các DNNN thuộc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam, vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong nhiều năm (năm 2000: 19,91%; 2001: 8,97%; 2002: 13,7%; 2003: 16,4%; và 2004 15%). Cụ thể, về sản phẩm, công nghiệp Hoá chất nước ta đã có thể sản xuất và cung cấp 100% nhu cầu về phân lân chế biến, 30% nhu cầu về phân u rê; gia công thoả mãn hầu hết nhu cầu thuốc bảo vệ thực vật; sản xuất thoả mãn hầu hết nhu cầu về săm lốp xe đạp, ô tô, xe máy; bột giặt, pin điện; ắc quy và que hàn điện thông dụng. Nhiều loại sản phẩm trong Ngành là sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng, nhiều năm liền được bình chọn vào "TOP TEN" hoặc Hàng Việt Nam chất lượng cao.

Có một số sản phẩm như lốp ô tô, xe máy của CASUMINA, DRC, SRC, phân bón nhãn hiệu "Đầu Trâu" của Công ty Phân bón Bình Điền; ắc quy của PINACO. đã được xuất khẩu với số lượng lớn sang thị trường khu vực và thế giới và đã được người tiêu dùng đánh giá cao. Theo đánh giá, công nghiệp Hoá chất nước ta, chủ yếu là các DN Trung ương, đang là trụ cột và chiếm đến 70% giá trị toàn Ngành. Hiện tại, giá trị tổng sản lượng của công nghiệp Hoá chất chiếm tỷ lệ khoảng 10,4% giá trị tổng sản lượng công nghiệp và khoảng 5% GDP cả nước.

Lĩnh vực ngân hàng Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới có nhiều biến cố lớn như cuộc khủng khoảng tài chính và tiền tệ năm 1997; đồng tiền chung Châu âu ra đời; sự cố máy tính; sự sáp nhập của các Tập đoàn kinh tế; định chế trong hệ thống tài 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chính ngân hàng thế giới tiếp tục diễn ra;… đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng. Tuy nhiên, cùng với những biện pháp tháo gỡ khó khăn linh hoạt của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cộng với những cố gắng, nỗ lực lớn lao của chính mình, các NHTMNN vẫn luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định liên tiếp qua các năm. Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng đã được cải tiến về nhiều mặt đảm bảo được chất lượng tốt, các dịch vụ ngân hàng luôn được cải tiến về chất lượng và đa dạng hóa nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng Ngoại thương là một trong những đơn vị đầu đàn trong lĩnh vực ngân hàng đã đạt được những thành tựu đáng kể Tình hình tài chính của Ngân hàng Ngoại thương qua các năm.

Đơn vị tính: Tỷ đồng Việt Nam Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Chỉ tiêu LN/Tổng TS có 0.33% LN/Vốn tự có 9.99% Thu nhập cả năm - Tổng thu nhập 2.157 - TN ròng từ lãi 583 713 1.068 - LN trước thuế 187 212 313 329 877 1.894 Các chỉ số khác - Tổng TS 45.743 - Tổng tiền gửi 33.127 (Theo Báo cáo thường niên Ngân hàng Ngoại thương) Lĩnh vực Dầu khí Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng Tập đoàn Dầu khí Việt nam đã tập trung mọi nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao, kết quả đạt được qua từng năm hết sức khả quan. Cụ thể 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đơn vị tính: Triệu USD 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Doanh thu thuần 1.007 Giá vốn hàng bán 459 479 479 686 622 1.097 977 992 Lãi khác 5 7 16 15 Chi phí bán hàng 5 9 18 31 29 29 Chi phí quản lý 13 12 27 27 53 63 Lãi hoạt động 746 593 553 1.014 912 914 Chi phí hoạt động tài chính 11 12 9 7 3 6 Lãi từ các hoạt động liên doanh 21 17 52 70 82 104 Lợi nhuận trước thuế 755 598 596 1.012 Thuế lợi tức 286 229 191 424 365 404 Lợi nhuận sau thuế 469 369 405 680 626 609 Quyền lợi cổ đông thiểu số 223 165 1 1 -1 -1 Lợi nhuận ròng 246 204 404 679 627 610 (Theo Ban Tài chính – kế toán) Đặc biệt doanh thu xuất khẩu dầu thô 6 tháng đầu năm 2007 đạt 3.7 tỷ USD Lĩnh vực hàng không Trong môi trường kinh doanh với những khó khăn như: Giá thuê máy bay và giá xăng dầu, nhiên liệu bay tăng cao; Dịch cúm gia cùm bùng phát trở lại tại nhiều tỉnh và thành phố của Việt Nam; tình trạng quá tải khách sạn và giá thuê phòng tăng cao tại các thành phố lớn trong mùa du lịch và lễ hội đã làm suy giảm đáng kể lượng khách quốc tế vào Việt Nam trong quí II /2007,… Trong 6 tháng đầu năm 2007, thị trường vận tải hàng không vẫn tiếp tục tăng trưởng cao (tăng 17,6% so với cùng kỳ 2006). Với kết quả như sau Kết quả thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm 2007 - Tổng doanh thu 6 tháng đầu năm của TCT Hàng không Việt Nam ước đạt 9. - Lợi nhuận trước thuế ước đạt 204, 9 tỷ đồng, đạt trên 57% kế hoạch năm, trong đó lợi nhuận trong vận chuyển hành khách và hàng hóa của VNA đạt 213, 3 tỷ đồng, đạt 56,42% kế hoạch.

22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nộp Ngân sách Nhà nước: Toàn TCT ước thực hiện 120 tỷ đồng, đạt 59,78% kế hoạch năm. Kết quả vận chuyển hàng khách và hàng hóa - Trong 6 tháng đầu năm, VNA thực hiện 31.140 chuyến bay an toàn; vận chuyển 3.376 lượt hành khách, đạt 49,8% kế hoạch năm và tăng 16,5% so với cùng kỳ năm 2006, trong đó khách nội địa là 2.457 người, tăng 23,9% so với cùng kỳ 2006, khách quốc tế 1.919 người, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2006. - Về vận chuyển hàng hóa và bưu kiện: Hãng cũng đã vận chuyển trên 53.385 tấn, đạt 44,7% kế hoạch năm, bằng 99% so với cùng kỳ năm ngoái. - Hệ số sử dụng ghế bình quân 6 tháng đầu năm đạt 74,3%, tăng 1,5 điểm so với cùng kỳ 2006; trong đó: hệ số sử dụng ghế nội địa là 84,9%, hệ số sử dụng ghế quốc tế là 71%.

- Bình quân mỗi ngày vận chuyển 20.452 lượt khách /ngày. - Công ty bay dịch vụ VASCO trong 6 tháng đầu năm thực hiện 1.670 giờ bay, vận chuyển 63.727 lượt hành khách, đạt 45% kế hoạch năm và mức doanh thu 40, 8 tỷ đồng, đạt 45,3% kế hoạch năm. Những thành tựu kể trên một mặt nào đó đã phản ánh sự đóng góp của các DNNN vào sự ổn định và phát triển nền kinh tế. Tuy nhiên nếu đi sâu vào hiện trạng của từng nơi mới nhận thấy rằng những thành tựu trên không hề phản ánh năng lực thực có của DN.

Nếu không có sự bảo trợ của Nhà nước thì không thể đạt được những thành tựu kể trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ