chương 1 Chương | chủ yếu thông qua một số khía cạnh như môi trường chính trị, văn hóa xã hội, môi trường thương mại quốc tế, môi trường địa lý và kinh tế vĩ mô v. dé hiểu biết được Việt Nam có ưu thé về vị trí địa lý thiên nhiên và chính trị 6n định, kính tế phát triển nhanh chóng có nhu cầu mạnh mẽ về năng lượng và phát triển cơ sở hạ tang. Với những ưu thé bản thân, Việt Nam đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. 16 CHƯƠNG 2: PHAN TÍCH MOI TRƯỜNG DAU TƯ THỊ TRƯỜNG CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 2.
Hệ thống quản lý và giám sát năng lượng Việt Nam Các tô chức chính của ngành điện ở Việt Nam bao gồm: Tổng cục Năng lượng (DGE), Bộ Công Thương (MOIT) và Cục Điều tiết Điện lực Việt Nam (ERAV). Bộ Công Thương chịu trách nhiệm xây dựng chính sách ngành năng lượng ở Việt Nam, Bộ Công Thương cũng chịu trách nhiệm giám sát tài sản thuộc sở hữu nhà nước. Tất cả các dự án đầu tư quy mô lớn cần được Bộ Công Thương phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Các cơ quan ban ngành khác liên quan đến ngành năng lượng và đầu tư năng lượng bao gồm Văn phòng Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban Nhân dân các tỉnh. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là doanh nghiệp đầu mối điện lực tong hợp sản xuất, cung cấp, phân phối và điều độ điện lực quốc gia, được chính phủ Việt Nam thành lập năm 1994, trực thuộc Bộ Công Thương.
Quyền sở hữu và quyền kiểm soát của EVN thuộc về chính phủ Việt Nam, và chính phủ có quyền chỉ định hội đồng quản trị và giám đốc điều hành của EVN dé hướng dẫn các kế hoạch đầu tư và thu phí điện của mình. EVN là công ty cốt lõi trong ngành điện tại Việt Nam, phạm vi phục vụ của 17 EVN đạt 99% dân số Việt Nam. Tập đoàn Điện lực Việt Nam tập trung vào đầu tư và phát triển điện, sở hữu một số nhà máy thủy điện lớn và nhiệt điện than, có 9 công ty con, trong đó có 3 công ty phát điện (GENCOI, 2, 3) và 1 công ty truyền tải điện (Tổng công ty truyền tải Quốc gia-EVNNPT) và 5 công ty phân phối điện khu vực (lần lượt cho 3 miền Bắc, Trung, Nam, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh).
EVN quản lý vận hành hệ thống điện quốc gia thông qua Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (NLDC). Bộ Công Thương Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, chịu trách nhiệm quản lý và giám sát về các dự án xây dựng bao gồm nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện, nhà máy hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy và đường ống dẫn xăng, dầu Diesel, khí hóa lỏng, nhà máy và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy vật liệu nỗ công nghiệp va nhà kho, v. Bộ Giao thông Vận tải Bộ Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm quản lý và giám sát xây dựng các dự án bao gồm đường bộ, đường sắt, cầu, hầm, sân bay, bến cảng tàu (bao gồm các bến cảng chuyên dùng cho nha máy điện). Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý và giám sát các công trình xây 18 dựng bao gồm các dự an công trình chung cư, công trình công cộng, nhà máy xi măng.
Bộ Tài nguyên và Môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường: khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biên và hải đảo. Hiện trạng thị trường công trình điện lực Việt Nam 2. Tình hình chung Sau khi Việt Nam thực hiện kinh tế “đổi mới và mở cửa” từ năm 1986, ngành điện đã trở thành một ngành công nghiệp trụ cột của nền kinh tế quốc dân. Trong những năm gần đây, tốc độ kinh tế phát triển nhanh chóng của Việt Nam cùng với việc thực hiện cải cách kinh tế đã dẫn đến mức tiêu thụ điện trong cả nước tăng nhanh, tuy nhiên, công nghệ và thiết bị điện của Việt Nam còn lạc hậu, tình trạng thiếu điện vẫn còn phổ biến.
Mặc dù sản lượng điện đã tăng trưởng trung bình từ 12 đến 13% hàng năm trong 5 năm qua, nhưng nguồn cung vẫn đang thiếu hụt. Việt Nam dự kiến có tổng công suất phát điện từ 265 đến 278 tỷ KWh và công suất lắp đặt là 60.000 MW vào năm 2020, từ 659 đến 834 tỷ kWh và công suất lắp đặt 129.500MW vào năm 2030 (Quy hoạch điện VII), theo quyết định 428/QD-TTg, ngày 18 tháng 3 năm 2016, phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong giai 19 đoạn 2011-2020. Tuy nhiên, tổng công suất nguồn lắp đặt cho đến hết năm 2020 là gần 69.094 MW (hình 1a), có nghĩa là vượt hơn 9.000 MW so với Quy hoạch điện VII đã dự kiến. Năm 2020, do anh hưởng của dịch bệnh COVID-19 dẫn đến kinh tế toàn cầu phát triển chậm lại, bao gồm nhà nước Việt Nam, tiêu thu điện năng cũng giảm rất nhiều, thậm chí xảy ra tình trạng điện năng còn dư lại, nhưng theo tờ trình số 1682/TTr-BCT ngày 26/3/2021 của Bộ Công thương về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn tới năm 2045 (Quy hoạch điện VIII) với dự thảo mới, ở phương án phụ tải cơ sở, năm 2030, điện sản xuất toàn hệ thong quéc gia du kién dat tir 551 đến 595 ty kWh, công suất đặt toàn hệ thông đạt 130.
Điều này thấy ràng, nhu cầu thị trường điện Việt Nam sẽ rất lớn trong thời gian tới. Cơ cau nguôn điện Trong cơ cấu nguồn điện của Việt Nam hiện nay có sự tăng trưởng rất nhanh, phát triển phong phú, đa dạng các nguồn năng lượng. tổng công suất nguồn lắp đặt tính đến hết năm 2020 là gần 69.094 MW, chiếm phan lớn là dạng năng lượng thủy điện (30%), nhiệt điện than (30%) và năng lượng mặt trời (24%), sau đó đến điện khí-dầu Diesel (13%), trong đó chạy dầu Diesel phát điện chỉ chiếm 2%, còn lại là các dạng năng lượng tái tạo khác và nhập khẩu điện từ Lào và Trung Quốc (Viện Năng Lượng, 2021). Tuy nhiên, sự 20 tăng tưởng đột ngột của nguồn điện mặt trời trong hệ thống vai năm gan đây thê hiện rõ ràng nhất.728 30% Điện mặt trời 16.583 24% Điện khí-dầu 8.982 13% Năng lượng khác và nhập 2073 3% khâu Tổng cộng 69.
NGUYEN XUAN HUY - CHUYEN GIA KINH TE NĂNG LUONG, Quy hoạch nguon điện Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế về tỷ trọng năng lượng tái tạo, http://www.1: Cơ cầu công suất nguồn điện tính đến năm 2020 # Thủy điện # Điện than # Điện mặt trời Z Điện khí- dầu # Năng lượng khác và nhập khẩu Bảng 2.2: Công suất lắp đặt nguồn điện Việt Nam theo Quy hoạch điện VII 1. Năng lượng tái tạo (gồm: thủy điện nhỏ, điện 12,5% gió, điện mặt trời,) a. Điện mặt trời 850 1. Điện khí-dầu 8.
Nang lượng khác và ; 14.4% 1448 1,5% nhap khau Tống cộng 60.2: Cơ cấu công suất nguồn điện đến năm 2020 theo Quy hoạch Điện VII # Thủy điện TM Điện than # Năng lượng tai tao # Điện khí- dầu # Năng lượng khác và nhập khẩu 2. Tình hình tiêu thụ điện năng ở Việt Nam 2. Tiêu thụ điện năng Năm 2019, sản lượng điện trong nước Việt Nam là 227,4 tỷ kWh, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, điện dau là 1,4 ty kWh, điện khí thiên nhiên 43,1 tỷ kWh, điện than 112,5 tỷ kWh, thủy điện 65,6 ty kWh, năng lượng tái tạo 4,7 tỷ kWh, đáp ứng cơ bản nhu cầu điện cho hoạt động sản xuất, vận hành và sinh hoạt của nhân dân Việt Nam.
Ước tính đến năm 2020, lượng điện tiêu thụ trên toàn quốc của Việt Nam là 260 tỷ kWh, tăng 8,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá điện Theo quyết định về giá điện của Chính phủ, giá bán lẻ điện hàng hóa 23 bình quân sẽ là 1.864,44 đồng (tương đương 0,08 USD)/kWh (chưa bao gồm VAT) ké từ ngày 20/3/2019. Giá điện thay đổi rất nhiều do khoảng thời gian, ngành công nghiệp, điện áp và tính chất của cơ quan chính của điện. Giá điện dân dụng là 1.927 đồng (khoảng 0,072 đến 0,166 USD)/kWh và giá điện công nghiệp là 970-4.
Về quy chế thuế doanh nghiệp 2. Quy chế và hệ thong thuế Việt Nam thực hiện luật thuế theo lãnh thổ và đã thiết lập hệ thống thuế quốc gia thống nhất với thuế thu nhập và thuế giá trị gia tang là cốt lõi. Theo Luật Đầu tư của Việt Nam, cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn trong nước của Việt Nam đều áp dụng các tiêu chuẩn thuế thống nhất, áp dụng các mức thuế suất và thời gian miễn giảm khác nhau đối với các dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau. Ví dụ, thuế suất thuế thu nhập của dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư là 10%, thời gian miễn giảm từ 4 đến 15 năm; thuế suất của dự án khuyến khích đầu tư là 15%, thời gian miễn giảm từ 2 đến 10 năm; tất cả thuế suất ưu đãi trong thời gian ưu đãi tối đa 15 năm, sau thời gian ưu đãi áp dụng thuế suất thông thường: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư thông thường là 20%, thời gian miễn giảm thuế là 2 năm.
Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư 300 triệu USD, doanh thu hàng năm 500 triệu USD hoặc cung cấp hơn 3.000 việc làm, theo luật 24 thuế doanh nhiệp thì thuế thu nhập được hưởng ưu đãi đặc biệt “miễn thuế 4 năm, giảm nửa 9 năm” (miễn thuế 4 năm đầu và 9 năm tiếp theo được giảm một nửa hàng năm ké từ thời điểm của dự án dưa vào vận hành thương mại).2 Các loại thuế chính và thuế suất Các loại thuế chủ yếu trong chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam là: thuế giá tri gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế dầu khí, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển nhượng lợi nhuận, thuế nha dat, thuế tài nguyên, thuế chuyền quyền sử dụng đất, thuế môn bài, v.