Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 chứng kiến tốc độ tăng trưởng giao dịch đất ở nhanh chóng, kéo theo nhiều diễn biến pháp lý phức tạp. Tại tỉnh Lạng Sơn – địa bàn miền núi biên giới phía Đông Bắc sở hữu 02 cửa khẩu quốc tế lớn là Hữu Nghị và Ga đường sắt Đồng Đăng cùng 02 cửa khẩu quốc gia Chi Ma và Bình Nghi – nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gia tăng mạnh mẽ từ làn sóng di dân, đô thị hóa và giao thương biên mậu. Đất đai theo Điều 53 Hiến pháp năm 2013 thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, người sử dụng đất không thực hiện hoạt động mua bán đất mà chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thực tiễn áp dụng pháp luật tại địa phương trong giai đoạn 2015 – 2019 cho thấy nhiều rào cản lớn: thói quen mua bán trao tay không qua công chứng chứng thực, tình trạng chuyển nhượng khi đất chưa có Giấy chứng nhận hoặc đang tranh chấp diễn ra tràn lan. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, phân tích toàn diện thực trạng thi hành Luật Đất đai năm 2013 tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong 05 năm (2015 – 2019), chỉ rõ các xung đột pháp lý và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi, hướng tới mục tiêu giảm thiểu từ 30% đến 40% các vụ tranh chấp đất đai dân sự trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quyền sở hữu tài sản và lý thuyết phân định quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt trong khoa học pháp lý dân sự hiện đại. Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng lý thuyết điều tiết thị trường của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Đất ở: Loại đất phi nông nghiệp dùng để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống theo Điều 143 và Điều 144 Luật Đất đai năm 2013.
  2. Quyền sử dụng đất ở: Quyền năng pháp lý do Nhà nước trao cho người sử dụng đất để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi lợi tức và chuyển dịch quyền năng này theo quy định pháp luật.
  3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở: Sự thỏa thuận ý chí giữa các bên làm phát sinh quan hệ chuyển giao quyền sử dụng đất tương ứng với giá trị tài chính thỏa thuận, tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt về tư cách chủ thể theo Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 với mức vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với hệ phương pháp liên ngành luật học: phân tích quy phạm, so sánh luật học, tổng hợp và thống kê xã hội học pháp luật. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 và Bảng số liệu giải quyết các vụ án dân sự của Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 với cỡ mẫu 185 vụ án tranh chấp chuyển nhượng đất đai được xét xử sơ thẩm và phúc thẩm.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng cho 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Lạng Sơn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị trung tâm và vùng đồng bào dân tộc thiểu số biên giới. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp thực chứng thống kê là nhằm chỉ rõ sự chênh lệch giữa quy định pháp luật trên văn bản và thực tế vận hành tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tiễn tại Lạng Sơn giai đoạn 2015 – 2019 đã làm rõ 03 phát hiện trọng tâm:

  1. Tỷ lệ vi phạm hình thức hợp đồng chuyển nhượng ở mức cao: Khoảng 62,5% các giao dịch chuyển nhượng đất ở tại các huyện miền núi vẫn sử dụng hình thức viết tay, không qua công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai năm 2013.
  2. Gia tăng tranh chấp đất ở có điều kiện chuyển nhượng phức tạp: Trong tổng số 185 vụ án dân sự về đất đai được Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn thụ lý giai đoạn 2015 – 2019, có tới 43,8% số vụ liên quan đến việc chuyển nhượng đất ở trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hoặc đất cấp cho đồng bào dân tộc thiểu số chưa đủ thời hạn 10 năm theo Điều 192 Luật Đất đai năm 2013.
  3. Chồng chéo trong quy định về đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT cho phép cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất tách biệt với chủ sở hữu tài sản, dẫn đến 15,2% các vụ việc phát sinh mâu thuẫn khi bên chuyển nhượng bán quyền sử dụng đất nhưng tài sản trên đất thuộc sở hữu của bên thứ ba.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên bắt nguồn từ sự giao thoa phức tạp giữa phong tục tập quán làng bản của các dân tộc Tày, Nùng, Dao với pháp luật thực định hiện đại. Người dân có thói quen giải quyết giao dịch thông qua uy tín cá nhân, già làng, trưởng bản thay vì thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng Đăng ký đất đai trong hạn 30 ngày.

Dữ liệu khảo sát khi trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện số lượng thụ lý án tranh chấp đất đai tăng từ 28 vụ năm 2015 lên 49 vụ năm 2019 (tăng trưởng 75%). So sánh với nghiên cứu của các tác giả tại các tỉnh trung du Bắc Bộ, tỷ lệ hủy hợp đồng chuyển nhượng do vi phạm điều kiện chuyển quyền tại Lạng Sơn cao hơn khoảng 8,5% so với mức bình quân vùng. Điều này cho thấy tính cấp thiết của việc chuẩn hóa thủ tục thẩm định pháp lý trước khi xác lập giao dịch.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật đất đai:
    • Sửa đổi Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai năm 2013, làm rõ thời hạn sử dụng đất ở khi hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng cho tổ chức kinh tế không thuộc diện triển khai dự án đầu tư nhà ở. Cơ quan thực hiện: Quốc hội và Bộ Tài nguyên và Môi trường; thời hạn hoàn thành trước năm 2024.
  2. Chuẩn hóa quy trình công chứng và đăng ký biến động đất đai:
    • Ban hành quy chế liên thông điện tử bắt buộc 100% giữa tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thuế và Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục từ 15 ngày xuống còn tối đa 05 ngày làm việc. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và Sở Tư pháp; mục tiêu giảm 50% hồ sơ trễ hạn vào năm 2023.
  3. Tăng cường thanh tra, quản lý thị trường bất động sản vùng biên giới:
    • Xử lý dứt điểm tình trạng phân lô bán nền trái phép và giao dịch ngầm tại các khu vực cửa khẩu Tân Thanh, Hữu Nghị, Chi Ma; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh vi phạm về đất đai tại 100% xã, phường, thị trấn trước quý IV năm 2022. Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện biên giới.
  4. Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai phù hợp đặc thù dân tộc:
    • Xây dựng tài liệu tuyên truyền song ngữ (Việt - Tày, Việt - Nùng) về điều kiện chuyển nhượng theo Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; phấn đấu đạt tỷ lệ 90% hộ gia đình vùng sâu, vùng xa nắm vững thủ tục cấp Giấy chứng nhận và đăng ký quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2023 – 2025. Cơ quan thực hiện: Hội đồng Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Lạng Sơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Nhà nước về đất đai: Cung cấp bức tranh toàn diện về vướng mắc thực tiễn để xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm soát thị trường bất động sản địa phương.
  • Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư: Nguồn tư liệu chuyên sâu về cơ sở pháp lý và kinh nghiệm xét xử 185 vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở thực tế.
  • Công chứng viên và Chuyên viên tư vấn pháp lý bất động sản: Hỗ trợ nhận diện các rủi ro pháp lý về tài sản chung, đất thế chấp, đất thuộc diện thi hành án theo Điều 74 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi năm 2014).
  • Học viên cao học và Giảng viên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về sự kết hợp giữa lý luận pháp luật đất đai và khảo sát địa bàn miền núi biên giới.

Câu hỏi thường gặp

  • Đất ở nhận giao theo chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số có được chuyển nhượng ngay không? Căn cứ theo Điều 192 Luật Đất đai năm 2013, hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được giao theo chính sách hỗ trợ chỉ được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền.

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay không công chứng có giá trị pháp lý không? Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Các giao dịch viết tay đều vô hiệu về hình thức, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện công nhận hiệu lực theo Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015.

  • Đất đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có được chuyển nhượng không? Theo Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 và pháp luật tố tụng dân sự, đất đang bị áp dụng biện pháp kê biên, phong tỏa hoặc cấm thay đổi hiện trạng để bảo đảm thi hành án hoàn toàn không đủ điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng.

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được trực tiếp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở riêng lẻ không? Theo Điều 186 Luật Đất đai năm 2013, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc nhận chuyển nhượng trong các dự án phát triển nhà ở thương mại.

  • Thời hạn đăng ký biến động sang tên sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng là bao lâu? Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được công chứng, chứng thực.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa hệ thống lý luận về quyền sử dụng đất ở và phân định rõ bản chất quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện 185 vụ việc và dữ liệu quản lý đất đai tại 11 huyện, thành phố thuộc tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 – 2019.
  • Chỉ rõ 03 nhóm vướng mắc trọng tâm về vi phạm hình thức hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng vùng dân tộc thiểu số và bất cập trong đăng ký tài sản trên đất.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp đồng bộ về lập pháp, cải cách thủ tục hành chính, thanh tra và tuyên truyền pháp luật với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ quá trình hoàn thiện thể chế pháp luật đất đai và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cũng như cả nước. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và người hành nghề pháp luật quan tâm có thể khai thác luận văn để ứng dụng vào công tác chuyên môn và nghiên cứu chuyên sâu.