Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, đối tượng của các giao dịch tài sản ngày càng được mở rộng, bao gồm cả những tài sản trừu tượng như "tài sản hình thành trong tương lai". Tính đến quý II năm 2023, Việt Nam đứng thứ 15 trên thế giới về quy mô dân số nhưng chỉ xếp thứ 65 về diện tích lãnh thổ. Tỷ lệ nghịch này tạo nên áp lực lớn về nhu cầu chỗ ở tại các đô thị, thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của mô hình nhà ở hình thành trong tương lai (NOHTTTL), tiêu biểu là các dự án chung cư cao tầng. Cùng với sự phát triển của thị trường bất động sản, giao dịch chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (MBNOHTTTL) diễn ra phổ biến nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản vốn của người mua ban đầu và tìm kiếm chỗ ở của người mua tiếp theo.

Tuy nhiên, hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ chuyển nhượng này còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, mâu thuẫn và chồng chéo, tiềm ẩn rủi ro cho người mua cũng như chủ đầu tư. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu chung về mua bán NOHTTTL, việc nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ luật kinh tế về hoạt động chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL vẫn còn khoảng trống. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật của tác giả Vũ Thị Phương Lan (Trường Đại học Luật Hà Nội, chuyên ngành Luật Kinh tế, năm 2023, do TS. Nguyễn Văn Hợi hướng dẫn) tập trung giải quyết các bất cập này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật về chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL; đánh giá thực trạng quy định hiện hành và đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý cũng như nâng cao hiệu quả áp dụng tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL (khái niệm, đặc điểm, bản chất pháp lý, nội dung pháp luật điều chỉnh).
    2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và chỉ ra các điểm bất cập, mâu thuẫn thông qua các ví dụ, vụ việc tranh chấp thực tiễn.
    3. Đề xuất phương hướng, kiến nghị sửa đổi quy định pháp luật và các giải pháp thực thi nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh giao dịch này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giao dịch chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL giữa bên chuyển nhượng (người đã ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư) và bên nhận chuyển nhượng.
  • Phạm vi nội dung: Quy định pháp luật Việt Nam về điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, có liên hệ so sánh với một số quy định pháp luật quốc tế (Pháp, Campuchia).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng từ giai đoạn trước đây cho đến hệ thống pháp luật hiện hành tại thời điểm năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về giao dịch dân sự, hợp đồng và chuyển giao quyền yêu cầu, chuyển giao nghĩa vụ theo pháp luật dân sự và pháp luật kinh doanh bất động sản.

Khung lý thuyết, khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:

  • Các văn bản luật và nghị định chính: Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 (Điều 108, 116, 117, 119, 123, 125, 292, 360, 401, 403, 419, 430, 433); Luật Nhà ở năm 2014 (Điều 7, 8, 12, 119, 123, 159, 160); Luật Kinh doanh bất động sản (KDBĐS) năm 2014 (Điều 3 khoản 4, Điều 59); Luật Doanh nghiệp; Luật Giá năm 2012; Luật Thương mại năm 2005 (Điều 301); Luật Công chứng năm 2014 (Điều 5); Nghị định số 165/1999/NĐ-CP; Nghị định số 02/2022/NĐ-CP; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Thông tư số 19/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Thông tư số 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Cơ sở luật so sánh: Điều 1601-1 Bộ luật Dân sự Pháp (về mua bán bất động sản sẽ xây dựng) và Điều 512 Bộ luật Dân sự Campuchia (về chuyển nhượng vị trí hợp đồng).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác - Lênin để phân tích mối liên hệ biện chứng giữa quy định pháp luật và thực tiễn kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định của các thời kỳ lập pháp (BLDS 1995, BLDS 2005 và BLDS 2015; Luật Nhà ở 2005 và 2014) và đối chiếu với pháp luật nước ngoài.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các cấu thành pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng, tổng hợp các vướng mắc thực tiễn.
    • Phương pháp nghiên cứu bản án/án lệ: Phân tích các phán quyết thực tế của Tòa án nhân dân trong các vụ tranh chấp hợp đồng đặt cọc và chuyển nhượng hợp đồng nhà ở.
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp số liệu thực tế về phát triển nhà ở xã hội và dự án NOHTTTL từ cơ quan quản lý nhà nước (Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh).

Nguồn dữ liệu:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính.
  • Các bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân (Bản án số 350/2019/DS-ST của TAND Quận 9, TP.HCM; Bản án số 829/2023/DS-ST).
  • Báo cáo số liệu quản lý của Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021–2025.
  • Các công trình nghiên cứu trước đó của các tác giả: Phạm Hoàng Anh (2015), Trần Thị Như Thủy (2017), Nguyễn Thị Quyên (2022), Nguyễn Chí Khang (2019), Đỗ Văn Đại (2018).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số vấn đề lý luận về chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nền tảng lý luận về giao dịch chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL.

  • Khái niệm: Xuất phát từ quy định ban đầu tại Nghị định 165/1999/NĐ-CP và Điều 108 BLDS 2015, tài sản hình thành trong tương lai được xác định là tài sản chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu sau thời điểm giao dịch. Theo Khoản 4 Điều 3 Luật KDBĐS 2014, NOHTTTL là nhà đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng. Tác giả chỉ ra rằng hợp đồng MBNOHTTTL thực chất là hợp đồng mua bán tài sản mà bên bán có nghĩa vụ xây dựng nhà ở trong thời hạn thỏa thuận. Trên cơ sở Khoản 6 Điều 3 Nghị định 02/2022/NĐ-CP, tác giả định nghĩa: Chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL là việc tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao tập hợp quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ từ bên mua với bên bán nhà ở, hoặc từ bên đã nhận chuyển nhượng, thông qua văn bản chuyển nhượng hợp đồng có xác nhận của chủ đầu tư theo quy định pháp luật.
  • Bản chất pháp lý và đặc điểm:
    1. Bản chất thay đổi chủ thể: Là sự chuyển dịch toàn bộ vị trí hợp đồng (gồm cả quyền yêu cầu và nghĩa vụ dân sự theo Điều 116 BLDS 2015), bên nhận chuyển nhượng thế quyền bên chuyển nhượng để trực tiếp tiếp tục quan hệ hợp đồng với chủ đầu tư.
    2. Đối tượng giao dịch: Không phải là hiện vật ngôi nhà mà là tập hợp các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng MBNOHTTTL ban đầu mà bên mua đã xác lập với chủ đầu tư.
    3. Hình thức và tính chất đền bù: Văn bản chuyển nhượng mang hình thức của hợp đồng dân sự có đền bù, có thể diễn ra nhiều lần và không làm thay đổi nội dung của hợp đồng MBNOHTTTL gốc.
    4. Sự tham gia của bên thứ ba (Chủ đầu tư): Theo Điều 59 Luật KDBĐS 2014, chủ đầu tư phải ký xác nhận vào văn bản chuyển nhượng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng.
  • Các nhóm quy định điều chỉnh: Gồm 5 nhóm chính: (1) Nhóm quy định về chủ thể; (2) Nhóm quy định về hình thức (văn bản, công chứng/chứng thực); (3) Nhóm quy định về nội dung (theo Điều 34 và Phụ lục 24 Thông tư 19/2016/TT-BXD); (4) Nhóm quy định về hiệu lực (theo Điều 401 BLDS 2015); (5) Nhóm quy định tài chính - thuế (Luật Thuế TNCN, thuế suất 2%).

Chương 2. Thực trạng pháp luật về chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai

Chương 2 phân tích chi tiết thực trạng các quy định hiện hành và đưa ra đánh giá khoa học về mặt tích cực lẫn hạn chế:

  • Thực trạng các quy định hiện hành:
    • Chủ thể: Mở rộng cho cá nhân, tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài (Điều 7, 8, 119, 159, 160 Luật Nhà ở 2014; Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP; Khoản 2 Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD).
    • Hình thức: Bắt buộc lập thành văn bản. Phải công chứng/chứng thực nếu bên chuyển nhượng không có chức năng KDBĐS; không bắt buộc công chứng nếu bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có chức năng KDBĐS (Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD).
    • Nội dung: Xác định giá chuyển nhượng (bằng VNĐ theo Luật Giá 2012 và Điều 433 BLDS 2015); quy định rõ quyền/nghĩa vụ các bên; xử lý tình huống chủ đầu tư giải thể/phá sản thì giao cho UBND cấp xã nơi có nhà ở xác nhận hoặc niêm yết (Khoản 3 Điều 32 Thông tư 19/2016/TT-BXD).
    • Hiệu lực và biện pháp bảo đảm: Xem xét điều kiện hiệu lực theo Điều 117 BLDS 2015, áp dụng biện pháp đặt cọc (Điều 292 BLDS 2015), phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại (Điều 13, 360, 419 BLDS 2015; mức trần phạt vi phạm 8% theo Điều 301 Luật Thương mại 2005 nếu là hợp đồng thương mại).
  • Đánh giá ưu điểm: Thể hiện tinh thần tôn trọng quyền tự do thỏa thuận theo nguyên tắc "được làm những gì pháp luật không cấm" (Điều 4 BLDS 2005 / BLDS 2015); mở rộng đối tượng chủ thể phù hợp xu thế hội nhập; bước đầu dự liệu được cơ chế xử lý khi chủ đầu tư phá sản hoặc giải thể.
  • Năm hạn chế, bất cập lớn:
STT Vấn đề bất cập Phân tích chi tiết quy định và rủi ro thực tế
1 Chưa thống nhất về công chứng bắt buộc Miễn công chứng bắt buộc khi bên chuyển nhượng là doanh nghiệp KDBĐS tạo sự bất bình đẳng và rủi ro lớn cho bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thiếu am hiểu pháp lý.
2 Quy định xác nhận của chủ đầu tư thiếu chặt chẽ Pháp luật chưa ấn định hình thức xác nhận thống nhất; mâu thuẫn thời điểm: Điều 59 Luật KDBĐS quy định chuyển nhượng khi chưa nộp hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ, nhưng Thông tư 19/2016 lại xếp bước CĐT xác nhận sau khi nộp thuế/phí.
3 Thiếu logic về thời điểm có hiệu lực Xung đột giữa Điều 5 Luật Công chứng 2014 (hiệu lực từ ngày công chứng viên ký, đóng dấu) và mẫu Thông tư 19/2016 (hiệu lực từ ngày CĐT ký xác nhận).
4 Thiếu căn cứ pháp lý về thuế TNCN Đối tượng chuyển nhượng là quyền và nghĩa vụ hợp đồng khi chưa xác lập quyền sở hữu, nhưng cơ quan thuế vẫn xem như chuyển nhượng BĐS và áp thuế suất 2% dẫn đến tranh cãi pháp lý.
5 Thiếu cơ chế xác nhận tình trạng hồ sơ cấp GCNQSDĐ Luật cấm chuyển nhượng khi đã nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, nhưng không quy định cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận tình trạng "chưa nộp hồ sơ".

Chương 3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai và một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện

Chương 3 tổng hợp dữ liệu thực tế và phân tích tranh chấp án lệ để đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Tình hình thực tiễn triển khai:
    • Áp lực từ các dự án nhà ở xã hội (NOXH): Theo báo cáo của Sở Xây dựng TP.HCM giai đoạn 2021–2025, thành phố có 91 dự án NOXH với quy mô khoảng 98.000 căn (trong đó 49/91 dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư với 56.200 căn). Tuy nhiên, tính đến năm 2023, chỉ có 01 dự án được nghiệm thu hoàn thành và chưa có dự án NOXH nào đáp ứng đủ điều kiện bán NOHTTTL.
    • Văn bản mẫu của Thông tư 19/2016/TT-BXD thiếu vắng điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại, khiến các bên gặp lúng túng khi phát sinh vi phạm.
  • Thực trạng giải quyết tranh chấp qua bản án thực tế:
    • Vụ việc 1 (Bản án số 350/2019/DS-ST ngày 17/09/2019 của TAND Quận 9, TP.HCM): Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng HĐ MBNOHTTTL căn hộ 3.10 giữa bà Bùi Thanh Bảo Y và bà Phạm Thị Minh T (chủ đầu tư là Công ty Cổ phần D). Tòa án tuyên bố thỏa thuận đặt cọc vô hiệu theo Điều 123 BLDS 2015 do căn hộ đã được chủ đầu tư nộp hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ, vi phạm điều kiện chuyển nhượng tại Khoản 2 Điều 123 Luật Nhà ở 2014.
    • Vụ việc 2 (Bản án số 829/2023/DS-ST): Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư 7-09 tại dự án của Công ty Cổ phần Đất X giữa bà Huỳnh Thị Hiếu H và vợ chồng bà Bùi Thúy Q, ông Trịnh Vinh P. Bà H đã đặt cọc và thanh toán 780.000.000 đồng (trên giá thỏa thuận 870.000.000 đồng). Sau đó, chủ đầu tư Đất X hủy hợp đồng với bà Q do chưa thanh toán tiền, dẫn đến đối tượng hợp đồng chuyển nhượng không thể thực hiện, gây thiệt hại theo kết quả thẩm định giá căn hộ là 1.000.000.000 đồng. Vụ án cho thấy việc thiếu kiểm soát nghĩa vụ thanh toán của bên chuyển nhượng đối với CĐT đẩy bên nhận chuyển nhượng vào rủi ro mất trắng.
  • Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện:
    • Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật: Thống nhất bắt buộc công chứng toàn bộ văn bản chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL; chuẩn hóa thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đồng nhất với Luật Công chứng; quy định rõ cơ chế và biểu mẫu xác nhận của chủ đầu tư; thiết lập cơ chế xác nhận tình trạng nộp hồ sơ cấp GCNQSDĐ; điều chỉnh căn cứ tính thuế TNCN phù hợp với bản chất chuyển giao quyền tài sản.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi: Tăng cường trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ minh bạch thông tin của chủ đầu tư; hoàn thiện quy trình thẩm định hồ sơ tại các tổ chức hành nghề công chứng; bổ sung các điều khoản mẫu về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong văn bản hướng dẫn thi hành.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ bản chất pháp lý của chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL là một giao dịch thay đổi chủ thể, chuyển giao đồng thời cả quyền yêu cầu và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng gốc.
    • Hệ thống hóa toàn diện 5 nhóm quy định điều chỉnh và chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý cốt lõi: sự thiếu đồng bộ về công chứng bắt buộc, quy trình xác nhận của chủ đầu tư, mâu thuẫn thời điểm phát sinh hiệu lực và lỗ hổng căn cứ tính thuế TNCN 2%.
    • Chứng minh rủi ro pháp lý thông qua việc phân tích án lệ thực tế (Bản án 350/2019/DS-ST và Bản án 829/2023/DS-ST) cùng số liệu quản lý nhà nước về phát triển NOHTTTL/NOXH tại TP.HCM (91 dự án, chỉ 1 dự án hoàn thành đến năm 2023).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên khảo độc lập ở trình độ cử nhân luật, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây (vốn chỉ tiếp cận chung về mua bán NOHTTTL hoặc chuyển giao hợp đồng dân sự nói chung) bằng cách đi sâu giải quyết trực diện các xung đột pháp lý cụ thể trong hoạt động chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực tiễn và án lệ khảo sát chủ yếu tập trung tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra, khóa luận được hoàn thành vào năm 2023, thời điểm các đạo luật mới (Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Đất đai 2024) chưa chính thức có hiệu lực thi hành để đối chiếu toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự tương thích và tác động điều chỉnh của các quy định mới trong Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Nhà ở 2023 đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự: Tham khảo phương pháp phân tích bản chất pháp lý của giao dịch chuyển giao vị trí hợp đồng, kỹ năng tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật và phương pháp trích dẫn, bình luận án lệ.
  • Chuyên viên pháp chế doanh nghiệp bất động sản và tổ chức hành nghề công chứng: Vận dụng các phát hiện về rủi ro pháp lý (tình trạng nộp hồ sơ cấp GCNQSDĐ, xác nhận của CĐT, điều khoản phạt vi phạm) để rà soát quy trình soạn thảo, công chứng hợp đồng.
  • Khách hàng, nhà đầu tư cá nhân: Nhận diện các điều kiện hiệu lực và rủi ro tranh chấp khi tham gia giao dịch mua bán, đặt cọc chuyển nhượng hợp đồng chung cư, nhà ở chưa hình thành.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất pháp lý của đối tượng trong hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL là gì?

Đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng không phải là tài sản hiện vật (ngôi nhà) mà là tập hợp toàn bộ các quyền và nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hợp đồng MBNOHTTTL mà bên chuyển nhượng đã xác lập hợp pháp với chủ đầu tư.

2. Pháp luật hiện hành quy định trường hợp nào bắt buộc và không bắt buộc công chứng văn bản chuyển nhượng?

Theo Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD, văn bản chuyển nhượng bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực nếu bên chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản. Trường hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có chức năng KDBĐS thì không bắt buộc công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận riêng.

3. Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL bị coi là vô hiệu trong trường hợp nào liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Theo Khoản 2 Điều 123 Luật Nhà ở 2014 và Điều 123 BLDS 2015, giao dịch chuyển nhượng sẽ bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật nếu được xác lập sau thời điểm chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho bên mua (được khẳng định tại Bản án số 350/2019/DS-ST của TAND Quận 9).

4. Nếu chủ đầu tư bị giải thể hoặc phá sản thì thủ tục xác nhận văn bản chuyển nhượng được xử lý như thế nào?

Theo Khoản 3 Điều 32 Thông tư 19/2016/TT-BXD, trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận và không xác định được chủ đầu tư do giải thể, phá sản, văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được UBND cấp xã nơi có nhà ở xác nhận; nếu không đủ cơ sở xác nhận thì UBND cấp xã thực hiện niêm yết công khai bản sao văn bản chuyển nhượng tại trụ sở UBND và tổ dân phố nơi có nhà ở.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Phương Lan đã làm sáng tỏ một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng pháp lý điều chỉnh hoạt động chuyển nhượng hợp đồng MBNOHTTTL tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích các quy định chuyên ngành kết hợp số liệu thực tiễn và án lệ, đề tài đã nhận diện chính xác các xung đột pháp lý về công chứng, thẩm quyền xác nhận của chủ đầu tư, hiệu lực hợp đồng và nghĩa vụ thuế. Các đề xuất, kiến nghị trong công trình mang giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho tiến trình hoàn thiện pháp luật kinh doanh bất động sản.