Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9340301) của tác giả Nguyễn Ngọc Hiệp, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hà Xuân Thạch và PGS.TS. Bùi Văn Dương, mang tên đề tài: "Chuyển đổi báo cáo tài chính từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế _ Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Toàn cầu hóa thị trường tài chính thúc đẩy các quốc gia vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) vào việc lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC). Việc áp dụng IFRS làm tăng khả năng so sánh BCTC giữa các doanh nghiệp cùng ngành ở nhiều quốc gia, tăng tính minh bạch thông tin tài chính công bố cho người sử dụng (Jermakowicz, 2004), nâng cao mức độ hội nhập thị trường tài chính quốc tế (Cai & Wong, 2010), đồng thời mở rộng cơ hội tiếp cận các hợp đồng vay với các định chế tài chính nước ngoài (Ormrod & Taylor, 2004; Shima & Yang, 2012).

Đối với Việt Nam, sau khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các hoạt động đầu tư và giao dịch trên thị trường vốn thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Để thu hút vốn quốc tế và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (TTCK) quốc tế, doanh nghiệp Việt Nam cần lập BCTC theo IFRS. Mức độ cạnh tranh quốc tế cũng đặt ra yêu cầu giám sát chặt chẽ đối với các doanh nghiệp mở rộng xuất khẩu và lập chi nhánh nước ngoài. Thực tế tại Việt Nam đã có một số doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi và lập thêm BCTC theo IFRS như Tập đoàn Bảo Việt, Tập đoàn Vincom, Công ty cổ phần Đầu tư và Công nghiệp Tân Tạo.

Đồng thời, để chuẩn bị cho Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định 480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản mới tiệm cận với IFRS như Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 210/2014/TT-BTC, Thông tư 49/2014/TT-NHNN và Luật Kế toán 2015. Tuy nhiên, trước thời điểm nghiên cứu của luận án, ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu về việc định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) sang IFRS có tính nguyên tắc chung. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về chuyển đổi BCTC (như Đinh Minh Tuấn năm 2013 tại Tân Tạo, Nguyễn Văn Liêm năm 2015 tại Tổng công ty Điện lực miền Trung) chỉ mang tính định tính, minh họa quy trình cho từng trường hợp riêng biệt mà chưa đo lường ảnh hưởng của việc lần đầu vận dụng, chưa lượng hóa ảnh hưởng của từng khoản mục do khác biệt giữa hai hệ thống chuẩn mực và chưa xác lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng trong điều kiện đặc thù của Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quan của luận án là giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhận diện những khó khăn, thách thức, nội dung, quy trình và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS; từ đó xây dựng khung chuyển đổi và xác lập, đo lường các nhân tố ảnh hưởng để đề xuất các kiến nghị chính sách và quản trị. Luận án chia thành hai mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu 1: Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, bao gồm kế hoạch chuẩn bị, nội dung chuyển đổi, quy trình chuyển đổi thủ công và quy trình chuyển đổi tự động hóa.
  • Mục tiêu 2: Xác lập và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế trong điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội tại Việt Nam; từ đó đề xuất các kiến nghị chính sách và giải pháp quản trị.

Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết hai mục tiêu cụ thể trên, luận án xác lập bốn câu hỏi nghiên cứu:

  • Q1: Khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên báo cáo tài chính giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế?
  • Q2: Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam đang chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế theo những quy trình chuyển đổi nào? Các doanh nghiệp đang gặp phải những khó khăn, thách thức gì?
  • Q3: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế?
  • Q4: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / Chuẩn mực BCTC quốc tế; Thực trạng chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam; Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang triển khai chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS, chủ yếu là các doanh nghiệp quy mô lớn đang niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (SGDCK TPHCM). Việc lựa chọn không phụ thuộc vào địa phương sản xuất kinh doanh mà căn cứ vào quy mô, đặc thù và chiến lược vận dụng IFRS của doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu BCTC giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, bao gồm các BCTC đã được chuyển đổi từ VAS sang IFRS.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai mạch nội dung chính: chuyển đổi, vận dụng BCTC theo IFRS và các nhân tố tác động đến quá trình này.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc gia và IFRS: Krzywda & Schroeder (2007) phân tích 225 công ty niêm yết trên TTCK Warsaw (Ba Lan) giai đoạn 2001-2004, chỉ ra việc chuyển đổi sang IFRS làm thay đổi trọng yếu các khoản mục tài sản, công cụ tài chính, lợi thế thương mại, khiến giá trị sổ sách tài sản ròng theo chuẩn mực Ba Lan thấp hơn từ 6% đến 9% và thu nhập tính thuế giảm 35%. Beuselinck & ctg (2010) khảo sát 1.904 BCTC tại 14 nước Châu Âu (2003-2007) cho thấy khác biệt chuẩn mực ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Struharova (2010) đánh giá các khác biệt trọng yếu giữa chuẩn mực Cộng hòa Séc và IFRS. Chung-Hao & Syou-Ching (2013) tại Đài Loan chỉ ra dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng ở các doanh nghiệp có chiến lược vận dụng IFRS. Grace (2014) khảo sát các công ty Trung Quốc và nhận thấy việc chuyển đổi giữa GAAP Trung Quốc và IFRS không làm tăng chất lượng kế toán ở thị trường mới nổi. Ojala & ctg (2014) phân tích chất lượng kế toán theo 5 khía cạnh khi Trung Quốc vận dụng IFRS. Jermakowicz (2014) phân tích công ty Tomsel Corp (Mỹ) về khác biệt chuẩn mực thuê tài sản giữa US GAAP và IFRS. Dritsas & ctg (2014) khảo sát 80 công ty niêm yết tại Hy Lạp, ghi nhận chỉ số tài sản thuần/nợ phải trả theo IFRS thấp hơn GAAP Hy Lạp nhưng doanh thu/phải thu khách hàng lại cao hơn. Bradbury & Mear (2017) tại New Zealand chỉ ra IAS 12 làm tăng thuế thu nhập hoãn lại và cấm cấn trừ tài sản với nợ thuế hoãn lại.
  • Nghiên cứu lần đầu vận dụng và ảnh hưởng đến số liệu BCTC: Jermakowicz & ctg (2007) khảo sát 112 công ty niêm yết Châu Âu, tổng kết 7 lý do và thách thức chính của lần đầu áp dụng. Demaria & Dufour (2008) nghiên cứu 120 công ty niêm yết tại Pháp về việc lựa chọn giá trị hợp lý theo IFRS 1, IAS 16, IAS 38, IAS 40. Gaston & ctg (2010) so sánh 100 công ty Thụy Điển và 74 công ty Anh. Psaroulis (2011) và Tsalavoutas & ctg (2012) phân tích dữ liệu công ty niêm yết Hy Lạp về chất lượng thu nhập và giá trị sổ sách của vốn. Palea (2012) khảo sát 173 công ty niêm yết tại Ý; Pascan (2012) nghiên cứu 16 công ty tại Romania; Soderstrom & Sun (2013) nghiên cứu 18 công ty Phần Lan; Cordazzo (2013) so sánh 35 công ty tại Ý và Đức; Saidu & Dauda (2014) khảo sát 30 ngân hàng Nigeria; Sireesha (2015) nghiên cứu 10 công ty Ấn Độ trong 6 năm; Vojakova (2015) khảo sát 100 công ty năng lượng tại Séc về thực hiện IFRS 7; Houqe & ctg (2017) kiểm định 290 công ty New Zealand về việc IFRS giúp giảm chi phí vốn cổ phần.
  • Nghiên cứu lợi ích và thách thức: Jermakowicz (2004) nghiên cứu 20 công ty Bỉ; Armstrong & ctg (2008) khảo sát tại 21 quốc gia; Ormrod & Taylor (2004) tại thị trường trái phiếu Anh; Elena & ctg (2009) tại Mỹ; Kavitha (2014) tại Ấn Độ; Rezaee (2015) khảo sát 129 nhà nghiên cứu và 127 người làm kế toán tại Mỹ; Istrate (2015) nghiên cứu 10 công ty bảo hiểm tại Romania chỉ ra áp lực nâng cấp hệ thống và đào tạo nhân lực.
  • Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng:
    • Hội nhập kinh tế: Young & Guenther (2003), Baralexis (2004), Aggarwal & ctg (2004), Brown & Tarca (2005), Irvine & Lucas (2006), Smith & Runyan (2007), Leuz & Hail (2006), Daske & ctg (2008), Cai & Wong (2010), Chen & ctg (2010), Madawaki (2012), Shima & Yang (2012), Horton & ctg (2013), Neel & ctg (2017).
    • Hệ thống pháp luật: Adhikari & Tondkar (1992), Cai & ctg (2009), Nobes & Parker (1995), Doupnik & Salter (1995), Jaggi & Low (2000), Vellam (2004), Zakari (2014), Uzma & ctg (2016), Mantari & ctg (2017).
    • Môi trường văn hóa: Zarzeski (1996), Gray & ctg (2015).
    • Hỗ trợ của nhà quản trị: Weibenberger & ctg (2004), Callao & Jarne (2010), Christensen & ctg (2015).
    • Trình độ chuyên môn của người làm kế toán: Nobes & Parker (1995), Istrate (2015).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Khác biệt giữa VAS và IFRS: Tăng Thị Thanh Thủy (2009), Nguyễn Thị Phương Thảo (2010), Nguyễn Thị Kim Oanh (2010), Trần Quốc Thịnh (2013), Lê Vũ Tường Vy (2017).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nguyễn Thị Thu Phương (2014) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại Việt Nam; Hà Xuân Thạch & Lê Trần Hạnh Phương (2017) phân tích các nhân tố vi mô; Đỗ Đức Tài & Trần Thị Dự (2017) khảo sát ảnh hưởng của văn hóa đến khác biệt BCTC tại doanh nghiệp FDI.
  • Nghiên cứu trường hợp chuyển đổi: Đinh Minh Tuấn (2013) nghiên cứu chuyển đổi tại Tập đoàn Tân Tạo; Nguyễn Văn Liêm (2015) tại Tổng công ty Điện lực miền Trung.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình tại Việt Nam trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đối chiếu lý thuyết từng chuẩn mực đơn lẻ hoặc mô tả định tính quy trình chuyển đổi tại một doanh nghiệp riêng biệt. Luận án giải quyết khoảng trống:

  1. Xây dựng một khung chuyển đổi BCTC tổng thể từ VAS sang IFRS áp dụng chung cho các doanh nghiệp, mô hình hóa chi tiết cả hai quy trình: chuyển đổi thủ công và chuyển đổi tự động hóa.
  2. Thiết lập mô hình và đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố (Hội nhập kinh tế, Trình độ chuyên môn người làm kế toán, Hệ thống pháp luật, Hỗ trợ của nhà quản trị, Môi trường văn hóa) tác động đến việc chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng để giải thích các mối quan hệ tác động đến việc chuyển đổi BCTC:

  1. Lý thuyết thông tin hữu ích: Nhấn mạnh BCTC lập theo chuẩn mực quốc tế cung cấp thông tin minh bạch, đáng tin cậy, hỗ trợ nhà đầu tư và chủ nợ ra quyết định kinh tế hiệu quả.
  2. Lý thuyết giá trị văn hóa: Dựa trên các chiều hướng văn hóa để giải thích mức độ bảo thủ hay công khai minh bạch trong thực hành kế toán của doanh nghiệp.
  3. Lý thuyết hợp pháp: Giải thích áp lực buộc doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định pháp lý, thông lệ quốc tế và kỳ vọng xã hội nhằm duy trì tính hợp pháp cho hoạt động của mình.
  4. Lý thuyết cạnh tranh: Luận giải việc áp dụng IFRS như một công cụ cạnh tranh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, gia tăng thị phần và mở rộng thị trường quốc tế.
  5. Lý thuyết hành vi kế hoạch: Phân tích nhận thức, thái độ và sự sẵn sàng của nhà quản trị cùng nhân sự kế toán trong việc thực hiện chuyển đổi hệ thống kế toán.

Về phương diện chuẩn mực và thể chế, luận án phân tích: VAS 1 (Chuẩn mực chung), VAS 21 (Trình bày BCTC), IAS 1 (Trình bày BCTC), IFRS 1 (Áp dụng lần đầu chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế) cùng các văn bản thể chế tại Việt Nam: Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 210/2014/TT-BTC, Thông tư 49/2014/TT-NHNN và Luật Kế toán 2015 (Luật số 88/2015/QH13).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Giai đoạn / Phương pháp Kỹ thuật thực hiện Nguồn dữ liệu / Khách thể nghiên cứu Mục tiêu giải quyết
Định tính: So sánh chuẩn mực Phân tích, so sánh nội dung từng chuẩn mực và từng khoản mục BCTC giữa VAS/Thông tư và IAS/IFRS VAS 1, VAS 21, TT 200, TT 210, TT 49, Luật Kế toán 2015, IAS 1, IFRS 1 Trả lời câu hỏi Q1; nhận diện các khác biệt cơ bản giữa hai hệ thống
Định tính: Nghiên cứu tình huống Phân tích sâu thực trạng chuyển đổi BCTC, lập bảng đối chiếu, rà soát bút toán điều chỉnh Công ty cổ phần Chứng khoán ABC (chuyển đổi thủ công) và Ngân hàng TMCP XYZ (chuyển đổi tự động) Trả lời câu hỏi Q2; xây dựng khung quy trình chuyển đổi BCTC thủ công và tự động hóa
Định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia thông qua bảng câu hỏi mở và dàn bài thảo luận Lãnh đạo Dragon Capital Group, kiểm toán viên cấp cao Big 4 (KPMG, PwC, Deloitte, E&Y), Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng Trả lời câu hỏi Q3; hiệu chỉnh mô hình và thang đo 5 nhóm nhân tố
Định lượng: Nghiên cứu thử nghiệm Khảo sát thử nghiệm, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha Mẫu khảo sát thử nghiệm gửi người làm kế toán và quản lý tài chính Đánh giá độ rõ ràng của bảng câu hỏi, sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu
Định lượng: Nghiên cứu chính thức Khảo sát diện rộng, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính Mẫu khảo sát chính thức tại các doanh nghiệp/tổ chức ở Việt Nam Trả lời câu hỏi Q4; lượng hóa mức độ tác động của 5 nhân tố đến chuyển đổi BCTC

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đã công bố

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm nội dung chính:

  • Nhóm nghiên cứu về chuyển đổi và vận dụng IFRS: Phân tích các công trình về khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc gia và IFRS (Krzywda & Schroeder, 2007; Beuselinck & ctg, 2010; Struharova, 2010; Chung-Hao & Syou-Ching, 2013; Grace, 2014; Ojala & ctg, 2014; Jermakowicz, 2014; Dritsas & ctg, 2014; Bradbury & Mear, 2017); nghiên cứu về lần đầu vận dụng IFRS và ảnh hưởng tới số liệu kế toán (Jermakowicz & ctg, 2007; Demaria & Dufour, 2008; Gaston & ctg, 2010; Psaroulis, 2011; Tsalavoutas & ctg, 2012; Palea, 2012; Pascan, 2012; Soderstrom & Sun, 2013; Cordazzo, 2013; Saidu & Dauda, 2014; Sireesha, 2015; Vojakova, 2015; Houqe & ctg, 2017); nghiên cứu về lợi ích và thách thức khi áp dụng IFRS (Jermakowicz, 2004; Ormrod & Taylor, 2004; Elena & ctg, 2009; Kavitha, 2014; Rezaee, 2015; Istrate, 2015).
  • Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố bên ngoài (Hội nhập kinh tế, Hệ thống pháp luật, Môi trường văn hóa) và các nhân tố bên trong (Hỗ trợ của nhà quản trị, Trình độ chuyên môn của người làm kế toán).
  • Đánh giá tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam và xác lập khoảng trống nghiên cứu làm tiền đề cho việc xây dựng khung chuyển đổi và kiểm định mô hình nhân tố trong các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày các vấn đề lý luận nền tảng phục vụ cho đề tài:

  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống VAS; các quy định cốt lõi trong VAS 1 (Chuẩn mực chung) và VAS 21 (Trình bày BCTC).
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS): Quá trình phát triển từ IAS sang IFRS; Khuôn khổ chung và IAS 1; các khác biệt cơ bản giữa VAS, Chế độ kế toán, Thông tư của Việt Nam so với chuẩn mực quốc tế.
  • Nội dung cốt lõi của IFRS 1: Mục tiêu, nguyên tắc cơ bản áp dụng cho đối tượng lần đầu áp dụng IFRS; các điều chỉnh bắt buộc khi chuyển đổi số liệu BCTC đầu kỳ từ chuẩn mực quốc gia sang IFRS; các yêu cầu về trình bày và công bố thông tin.
  • Bản chất việc chuyển đổi BCTC: Khái niệm, lợi ích và các tác động tài chính của việc chuyển đổi.
  • Vận dụng 5 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết thông tin hữu ích, Lý thuyết giá trị văn hóa, Lý thuyết hợp pháp, Lý thuyết cạnh tranh, Lý thuyết hành vi kế hoạch) và xây dựng Bảng 2.1 tổng hợp mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang IFRS từ cơ sở lý thuyết.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, kết quả và bàn luận việc xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Chương 3 giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ nhất thông qua phương pháp so sánh chuẩn mực và nghiên cứu tình huống:

  • Phân tích so sánh chuẩn mực và văn bản pháp lý: Đánh giá những điểm mới tiệm cận quốc tế trong Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 210/2014/TT-BTC, Thông tư 49/2014/TT-NHNN và Luật Kế toán 2015. Phân tích khác biệt chi tiết giữa từng chuẩn mực và từng khoản mục trên BCTC giữa hai hệ thống (đặc biệt là việc ghi nhận giá trị hợp lý, tài sản tài chính, tổn thất tài sản và lãi suất thực tế).
  • Nghiên cứu tình huống thực nghiệm:
    • Tình huống 1: Chuyển đổi thủ công tại Công ty cổ phần Chứng khoán ABC. Phân tích quy trình phân loại, gộp và tách các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; lập bảng đối chiếu chi tiết số liệu BCTC giữa VAS và IFRS tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2015; lập Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu theo IFRS.
    • Tình huống 2: Chuyển đổi tự động hóa tại Ngân hàng TMCP XYZ. Phân tích cơ cấu Ban quản lý dự án chuyển đổi IFRS (Sơ đồ 3.2), lộ trình triển khai dự án (Sơ đồ 3.3); xử lý kỹ thuật trình bày lại số liệu đầu kỳ tại ngày chuyển đổi (31/12/2014); thiết lập chính sách kế toán mới về lãi suất thực cho tài sản/nợ phải trả tài chính và kế toán quỹ khen thưởng phúc lợi; thiết kế hệ thống tài khoản theo IFRS, biểu mẫu BCTC, bảng tính giá trị phân bổ và nhập bút toán điều chỉnh vào hệ thống phần mềm kế toán.
  • Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS:
    • Tổng quan quy trình chuyển đổi (Sơ đồ 3.4).
    • Quy trình chuyển đổi thủ công: Thực hiện điều chỉnh ngoài hệ thống sổ sách thông qua các bảng tính Excel và bảng đối chiếu BCTC.
    • Quy trình chuyển đổi tự động hóa: Thiết kế hệ thống thông tin kế toán chuyển đổi (Sơ đồ 3.5), xây dựng trung tâm dữ liệu kế toán (Sơ đồ 3.6), tổ chức hệ thống tài khoản kép và hệ thống sổ cái song song (Sơ đồ 3.7).

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu, kết quả và bàn luận việc xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Chương 4 tập trung giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai thông qua nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phỏng vấn sâu chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia kiểm toán Big 4, chuyên gia quỹ đầu tư Dragon Capital và các giám đốc tài chính để hoàn thiện mô hình nghiên cứu dự kiến và hệ thống các giả thuyết nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến Biến phụ thuộc (Chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS).
  • Kết quả nghiên cứu thử nghiệm: Khảo sát thử nghiệm để kiểm tra tính dễ hiểu của câu hỏi, độ bao quát của thang đo và kiểm định độ tin cậy sơ bộ bằng hệ số Cronbach's Alpha (Phụ lục 4.8, 4.9).
  • Kết quả nghiên cứu chính thức:
    • Thống kê mô tả dữ liệu mẫu khảo sát chính thức (Phụ lục 4.10).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Bảng 4.1): Tính toán hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến tổng cho toàn bộ các biến độc lập và biến phụ thuộc, loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu độ tin cậy.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO và kiểm định Bartlett (Bảng 4.2), phân tích tổng phương sai trích và phương sai tích lũy (Bảng 4.3), phân tích ma trận nhân tố sau khi xoay (Bảng 4.4) để xác nhận độ hội tụ và phân biệt của các thang đo.
    • Phân tích tương quan và hồi quy: Đánh giá ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến (Bảng 4.5); ước lượng hệ số trong phương trình hồi quy tuyến tính (Bảng 4.6); xác định mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố đến việc chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS (Bảng 4.7).
  • Thảo luận kết quả hồi quy: Đánh giá chi tiết ảnh hưởng thực nghiệm của từng nhân tố: Hội nhập kinh tế, Trình độ chuyên môn của người làm kế toán, Hệ thống pháp luật, Hỗ trợ của nhà quản trị và Môi trường văn hóa (kết hợp phân tích giá trị trung bình các quan sát tại Phụ lục 4.16 đến 4.21).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các kết quả chính và đề xuất kiến nghị:

  • Khái quát định hướng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS cho các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Kết luận về mức độ tác động của 5 nhân tố ảnh hưởng được kiểm định từ mô hình hồi quy.
  • Đề xuất các kiến nghị và giải pháp chính sách tác động đến các nhân tố:
    • Về Hội nhập kinh tế: Đẩy mạnh các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường vốn quốc tế.
    • Về Trình độ chuyên môn người làm kế toán: Đổi mới chương trình đào tạo, phát triển các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (ACCA, CPA).
    • Về Hệ thống pháp luật: Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý cần sớm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về chuyển đổi và lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam.
    • Về Hỗ trợ của nhà quản trị: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp về tầm quan trọng của việc công bố thông tin minh bạch theo chuẩn mực quốc tế, chủ động phê duyệt nguồn lực ngân sách và đầu tư công nghệ thông tin cho dự án chuyển đổi.
    • Về Môi trường văn hóa: Chuyển dịch tư duy kế toán từ tuân thủ hình thức pháp lý sang phản ánh đúng bản chất kinh tế và giá trị hợp lý.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết

  • Luận án định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang IFRS dựa trên cơ sở khoa học và các nguyên tắc kế toán cơ bản, có khả năng áp dụng cho nhiều loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Luận án xác lập mô hình thực nghiệm giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang IFRS trong bối cảnh cụ thể của nền kinh tế Việt Nam; bổ sung dữ liệu thực nghiệm vào hệ thống lý luận kế toán quốc tế về việc chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS ở các thị trường mới nổi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Cung cấp căn cứ thực tiễn từ hai điển hình doanh nghiệp để xây dựng và ban hành các thông tư, văn bản pháp lý hướng dẫn chi tiết quy trình chuyển đổi BCTC sang IFRS, đồng thời hoạch định lộ trình áp dụng phù hợp với Chiến lược kế toán - kiểm toán Việt Nam.
  • Đối với các doanh nghiệp Việt Nam: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về kế hoạch tổ chức dự án chuyển đổi, phương pháp lựa chọn giữa chuyển đổi thủ công và tự động hóa, quy trình thiết kế lại hệ thống tài khoản, biểu mẫu BCTC, bảng tính phân bổ và các bút toán điều chỉnh kỹ thuật.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, trường đại học: Là cơ sở định hướng xây dựng chương trình giảng dạy, biên soạn tài liệu chuyên đề về IFRS và kỹ năng chuyển đổi BCTC cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.
  • Đối với các hiệp hội nghề nghiệp kế toán: Hỗ trợ xây dựng nội dung tập huấn chuyên môn, tổ chức hội thảo hướng dẫn hội viên nhận diện khó khăn và nắm vững quy trình chuyển đổi BCTC sang IFRS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Về phạm vi mẫu nghiên cứu tình huống: Luận án mới chỉ thực hiện nghiên cứu sâu tại hai doanh nghiệp đại diện cho khối tài chính - dịch vụ (Công ty cổ phần Chứng khoán ABC và Ngân hàng TMCP XYZ). Các đặc thù giao dịch riêng biệt của khối doanh nghiệp sản xuất, xây dựng hay thương mại chưa được phản ánh chi tiết qua các tình huống thực tế này.
  • Về dữ liệu thời gian: Dữ liệu BCTC và khảo sát thực nghiệm tập trung trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, thời điểm các văn bản như Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 210/2014/TT-BTC và Luật Kế toán 2015 mới bắt đầu có hiệu lực và chưa có chuẩn mực IFRS bắt buộc áp dụng trên diện rộng tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu tình huống sang các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây lắp, bất động sản và nông nghiệp để đánh giá toàn diện các khác biệt chuẩn mực đặc thù.
  • Khảo sát và đo lường tác động của các nhân tố trong các giai đoạn tiếp theo, đặc biệt khi Bộ Tài chính ban hành Đề án và lộ trình chính thức áp dụng IFRS tại Việt Nam.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động riêng biệt của từng chuẩn mực quốc tế phức tạp mới ban hành (như IFRS 9 về Công cụ tài chính, IFRS 15 về Doanh thu, IFRS 16 về Thuê tài sản) đến các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa so sánh thể chế, phân tích tình huống sâu tại doanh nghiệp và kiểm định mô hình định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
  • Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp: Vận dụng trực tiếp quy trình chuyển đổi thủ công hoặc tự động hóa, tham khảo các phụ lục chi tiết về sơ đồ tổ chức ban dự án, lộ trình triển khai, bảng đối chiếu gộp/tách khoản mục, hệ thống tài khoản theo IFRS và kỹ thuật hạch toán lãi suất thực tế.
  • Kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập: Hỗ trợ rà soát các bút toán điều chỉnh khi thực hiện dịch vụ chuyển đổi hoặc kiểm toán BCTC lập theo IFRS của các doanh nghiệp khách hàng tại Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý chính sách (Bộ Tài chính, UBCKNN): Tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành các quy định pháp lý, chế độ kế toán và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chuyển đổi chuẩn mực kế toán tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu tình huống thực nghiệm chuyển đổi BCTC tại những doanh nghiệp nào và đại diện cho phương thức nào?

Luận án nghiên cứu tình huống thực nghiệm tại hai doanh nghiệp:

  • Công ty cổ phần Chứng khoán ABC: Đại diện cho phương thức chuyển đổi thủ công (sử dụng bảng tính điều chỉnh ngoài sổ sách kế toán, phân loại gộp/tách khoản mục trên BCTC kết thúc ngày 31/12/2015).
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần XYZ: Đại diện cho phương thức chuyển đổi tự động hóa (thành lập Ban quản lý dự án, xây dựng lộ trình, thiết kế hệ thống tài khoản theo IFRS, biểu mẫu BCTC, trung tâm dữ liệu và phần mềm kế toán tự động ghi nhận bút toán điều chỉnh tại ngày 31/12/2014).

2. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang IFRS?

Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết thông tin hữu ích
  • Lý thuyết giá trị văn hóa
  • Lý thuyết hợp pháp
  • Lý thuyết cạnh tranh
  • Lý thuyết hành vi kế hoạch

3. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án kiểm định những nhân tố nào?

Mô hình định lượng của luận án kiểm định tác động của 5 nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc là Chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS, bao gồm:

  1. Hội nhập kinh tế
  2. Trình độ chuyên môn của người làm kế toán
  3. Hệ thống pháp luật
  4. Hỗ trợ của nhà quản trị
  5. Môi trường văn hóa

4. Những kỹ thuật phân tích thống kê định lượng nào được thực hiện trong luận án?

Luận án thực hiện quy trình nghiên cứu định lượng qua hai giai đoạn (nghiên cứu thử nghiệm và nghiên cứu chính thức) với các kỹ thuật phân tích:

  • Thống kê mô tả tập dữ liệu mẫu.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến tổng.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, Bartlett, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố.
  • Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

5. Khác biệt kỹ thuật kế toán trọng yếu nào giữa VAS và IFRS được tập trung xử lý trong các nghiên cứu tình huống của luận án?

Nghiên cứu tình huống tại hai doanh nghiệp tập trung giải quyết các khác biệt cốt lõi:

  • Việc đo lường và ghi nhận theo giá trị hợp lý đối với tài sản tài chính và công cụ nợ.
  • Phương pháp tính và phân bổ theo lãi suất thực tế đối với các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
  • Xử lý kế toán các quỹ đặc thù theo quy định Việt Nam (như quỹ khen thưởng, phúc lợi).
  • Kỹ thuật điều chỉnh hồi tố và trình bày lại số liệu BCTC đầu kỳ tại ngày chuyển đổi theo yêu cầu của chuẩn mực IFRS 1.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Hiệp là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực nghiệm chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (so sánh văn bản pháp lý, nghiên cứu hai tình huống thực tế tại Công ty Chứng khoán ABC và Ngân hàng XYZ, phỏng vấn sâu chuyên gia) và phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát thử nghiệm, phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính), luận án đã hệ thống hóa quy trình chuyển đổi thủ công và tự động hóa, đồng thời lượng hóa mức độ tác động của 5 nhân tố chi phối quá trình chuyển đổi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc ban hành chính sách quản lý nhà nước, hỗ trợ công tác quản trị tại doanh nghiệp và đóng góp tài liệu đào tạo chuyên môn kế toán trong tiến trình hội tụ kế toán quốc tế tại Việt Nam.