Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn duy trì sự tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh đều phải không ngừng tìm kiếm các ý tưởng kinh doanh và triển khai các dự án đầu tư mới. Để hiện thực hóa các dự án này, doanh nghiệp đòi hỏi một lượng vốn lớn mà nguồn vốn tự có thường không đáp ứng đủ, dẫn đến nhu cầu tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức tín dụng. Ngân hàng thương mại (NHTM) với vai trò trung gian tài chính chủ lực là kênh cung ứng vốn quan trọng cho các dự án đầu tư. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn cho dự án đầu tư luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, việc thẩm định dự án đầu tư vay vốn là khâu mang tính quyết định giúp ngân hàng lựa chọn các dự án khả thi, kiểm soát rủi ro và đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầy đủ, đúng hạn.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long được thành lập vào năm 2013 tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Trong quá trình hoạt động, chi nhánh đã nỗ lực mở rộng tín dụng song công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn vẫn bộc lộ một số tồn tại về phương pháp, thông tin và công cụ hỗ trợ. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này trong thời gian thực tập tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Mỹ đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu tư, ngân hàng thương mại và công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long giai đoạn 2014 - 2017; từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và VietinBank nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh Bắc Thăng Long trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thăng Long (địa chỉ: Số 2, Khu đô thị mới, Thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và thẩm định tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2014 - 2017; thời điểm hoàn thành nghiên cứu vào tháng 5 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kinh tế học đầu tư và ngân hàng thương mại:

  • Dự án đầu tư: Tiếp cận theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Viện Quản lý Dự án (PMI), và Nghị định số 177/NĐ-CP của Chính phủ. Dự án đầu tư được tiếp cận trên 4 góc độ: hình thức (tập hồ sơ tài liệu), quản lý (công cụ hoạch định nguồn lực), kế hoạch hóa (kế hoạch chi tiết phục vụ quyết định đầu tư/tài trợ) và nội dung (tập hợp các hoạt động có mối liên hệ nhằm đạt mục tiêu cụ thể). Năm yêu cầu cơ bản đối với một dự án đầu tư gồm: tính khoa học, tính pháp lý, tính thực tiễn, tính thống nhất và tính phỏng định.
  • Ngân hàng thương mại: Khái niệm định chế tài chính kinh doanh tiền tệ và 3 chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền (phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Trung ương quy định).
  • Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay: Là quá trình nghiên cứu, phân tích khách quan, khoa học, độc lập toàn diện các nội dung kinh tế - kỹ thuật - tài chính - pháp lý của dự án nhằm đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, khả năng thực hiện và khả năng trả nợ của khách hàng, làm căn cứ ra quyết định cấp tín dụng an toàn.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ định mức

Tác giả hệ thống hóa các văn bản luật và quy định nghiệp vụ làm căn cứ thẩm định:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 07/1999/QH10 (sửa đổi, bổ sung năm 2004); Luật Doanh nghiệp Nhà nước 2003; Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư số 59/2005/QH11; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11; Luật Xây dựng số 16/2003/QH11.
  • Các Nghị định về quản lý đầu tư xây dựng công trình: Nghị định 52/1999/NĐ-CP, Nghị định 12/2000/NĐ-CP, Nghị định 07/2003/NĐ-CP, Nghị định 16/2005/NĐ-CP, Nghị định 112/2006/NĐ-CP, Nghị định 12/2009/NĐ-CP, Nghị định 108/2006/NĐ-CP, Nghị định 99/2007/NĐ-CP.
  • Các văn bản hướng dẫn: Thông tư 04/2004/TT-BKH, Thông tư 03/2009/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thông tư 05-BXD và Văn bản công bố chỉ số giá xây dựng 1601/BXD-VP của Bộ Xây dựng; Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2007; Quy chế cho vay theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2014 - 2017); phương pháp phân tích cơ cấu, tốc độ tăng trưởng; phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study dự án vay vốn thực tế).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2015, 2016, 2017 của VietinBank Chi nhánh Bắc Thăng Long; báo cáo hoạt động nghiệp vụ từ Phòng Tổng hợp Tiếp thị, Phòng Khách hàng, Phòng Bán lẻ; hồ sơ và tờ trình thẩm định tín dụng thực tế tại chi nhánh; dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan về vấn đề thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích bản chất, vai trò của dự án đầu tư đối với chủ đầu tư, ngân hàng thương mại và các cơ quan quản lý nhà nước.
  • Xác định rõ vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư đối với nền kinh tế, đối với chủ đầu tư và đối với sự an toàn vốn của ngân hàng thương mại.
  • Làm rõ các yêu cầu, mục đích và căn cứ thẩm định. Căn cứ thẩm định gồm: hồ sơ pháp lý (theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước hoặc Luật Doanh nghiệp), hồ sơ tài chính (báo cáo tài chính tối thiểu 3 năm gần nhất và quý gần nhất), hồ sơ dự án/phương án kinh doanh và hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay (bất động sản, phương tiện vận tải, giấy tờ có giá...).
  • Tổng kết các nguồn thu thập thông tin phục vụ thẩm định: phỏng vấn trực tiếp người đi vay, tra cứu sổ sách và lịch sử tín dụng tại ngân hàng, điều tra khảo sát thực tế tại địa điểm kinh doanh của khách hàng, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Bắc Thăng Long

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về chi nhánh và thực tế triển khai công tác thẩm định:

  1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:

    • Chi nhánh được thành lập theo Quyết định số 429/QĐ-HĐQT-NHCT11 ngày 05/04/2013 của Tổng Giám đốc VietinBank và chính thức khai trương hoạt động vào ngày 02/07/2013 tại Số 2, Khu đô thị mới, Thị trấn Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
    • Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), 05 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Khách hàng, Phòng Bán lẻ, Phòng Kế toán, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổ chức hành chính), 05 phòng giao dịch trực thuộc (Bắc Hà, Phú Minh, Phố Nỷ, Sân bay Nội Bài, Khu Công nghiệp Nội Bài), Quỹ tiết kiệm và Tổ kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
  2. Tổng quan hoạt động kinh doanh (2014 - 2017):

    • Huy động vốn: Quy mô vốn huy động tăng liên tục từ 240 tỷ đồng (2014) lên 613 tỷ đồng (2016, tăng trưởng 85,64%) và đạt hơn 1.400 tỷ đồng (2017). Trong cơ cấu tiền gửi theo đối tượng, tiền gửi tổ chức kinh tế năm 2017 chiếm 61%, vượt tiền gửi dân cư. Phân theo thời hạn, năm 2016 tiền gửi không kỳ hạn chiếm 74%, sang năm 2017 tiền gửi có kỳ hạn tăng mạnh, đưa tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn về 40,7%. Về loại tiền tệ năm 2017, vốn nội tệ đạt hơn 734 tỷ đồng và vốn ngoại tệ quy đổi đạt 281 tỷ đồng.
    • Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ năm 2016 đạt 184,062 tỷ đồng (tăng 72,4% so với đầu năm). Đến năm 2017, dư nợ đạt 243,220 tỷ đồng (tăng 32,14% so với 2016). Dư nợ kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 97,1% (238,000 tỷ đồng). Dư nợ trung và dài hạn năm 2017 đạt 131,034 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng chủ đạo). Nợ quá hạn giảm mạnh từ 1,980 tỷ đồng (2016) xuống còn 151 triệu đồng (2017, chiếm 0,006% tổng dư nợ), trong đó nợ quá hạn đến 12 tháng chỉ còn 11 triệu đồng.
    • Hoạt động dịch vụ: Thu phí dịch vụ ròng năm 2015 đạt 4,595 tỷ đồng; năm 2016 đạt 7,287 tỷ đồng (tăng 58,6%); năm 2017 đạt gần 13 tỷ đồng (tăng 77,7%).
  3. Quy trình và phương pháp thẩm định tại chi nhánh:

    • Quy trình thẩm định: Triển khai qua 4 bước: (1) Ban Quan hệ khách hàng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ; (2) Tổ Quản lý rủi ro phân tích thông tin, chấm điểm và xếp hạng tín dụng, lập báo cáo đề xuất tín dụng; (3) Phòng Khách hàng thực hiện thẩm định chi tiết các nội dung và lập tờ trình thẩm định; (4) Ban Giám đốc/Cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt hoặc yêu cầu tái thẩm định (lặp lại bước 2 và 3).
    • Phương pháp thẩm định: Sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự (tổng quát đến chi tiết), phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu, phương pháp dự báo và phân tích độ nhạy.
    • Trường hợp minh họa thực tế: Thẩm định dự án đầu tư Khách sạn Poseidon của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Khách sạn Lộc Phát (địa chỉ: số 30 Trần Quang Khải, P. Lộc Thọ, TP. Nha Trang, diện tích đất 450 m²). Khoản tín dụng dài hạn được cấp là 220.000 triệu đồng (gồm vay bù đắp 80.000 triệu đồng và thanh toán chi phí nhận chuyển nhượng QSDĐ 140.000 triệu đồng), thời hạn vay 12 năm, thời gian giải ngân 1 tháng, không có thời gian ân hạn, biện pháp bảo đảm bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay và quyền sử dụng đất.
  4. Đánh giá công tác thẩm định tại chi nhánh:

    • Ưu điểm: Thực hiện đúng quy trình của VietinBank; nội dung thẩm định toàn diện; thẩm định chặt chẽ tài sản bảo đảm giúp nợ xấu giảm sâu; đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và tận tụy.
    • Hạn chế: Phân tích độ nhạy còn mang tính đơn lẻ (chưa phân tích đa biến cùng thay đổi); phương pháp dự báo thị trường còn sơ sài; chưa tham vấn ý kiến chuyên gia độc lập đối với các dự án có tính chất kỹ thuật phức tạp; thẩm định kỹ thuật phụ thuộc vào báo cáo do khách hàng cung cấp; đánh giá chỉ tiêu tài chính đôi khi còn hình thức do thiếu hệ thống định mức chuẩn; cán bộ trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế; phương tiện máy móc và phần mềm hỗ trợ thẩm định chưa đồng bộ; độ tin cậy của báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa qua kiểm toán còn thấp.

CHƯƠNG 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Bắc Thăng Long

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp, kiến nghị:

  • Định hướng: Phấn đấu trở thành ngân hàng thương mại dẫn đầu tại huyện Sóc Sơn; tăng trưởng tín dụng an toàn, tập trung tài trợ các doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn kinh tế, dự án trọng điểm và doanh nghiệp sản xuất xuất nhập khẩu; tăng cường vai trò kiểm soát độc lập của Phòng Quản lý tín dụng và công tác tái thẩm định.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp tại chi nhánh:
    1. Cơ sở vật chất và công nghệ: Trang bị máy tính, phần mềm tính toán tài chính chuyên dụng và mô hình dự báo; thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ và thông tin liên ngân hàng, dữ liệu từ CIC.
    2. Quy trình thẩm định: Chuẩn hóa quy định phối hợp giữa Phòng Khách hàng và Tổ Quản lý rủi ro; ban hành định mức rõ ràng về thời gian và chi phí thẩm định theo quy mô dự án (dự án dưới 100 tỷ đồng: thời gian 8 ngày, chi phí 500.000 đồng/người; dự án từ 100 đến dưới 200 tỷ đồng: thời gian 8 ngày, chi phí 550.000 đồng/người).
    3. Phương pháp thẩm định: Đổi mới phương pháp, áp dụng toán xác suất, phương pháp mô phỏng, xây dựng kịch bản tình huống xấu nhất; kết hợp phân tích độ nhạy khi nhiều thông số (lãi suất chiết khấu, lạm phát, giá cả) cùng biến đổi đồng thời.
    4. Nội dung thẩm định: Kiểm soát chặt chẽ tổng mức đầu tư dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật của Nhà nước; dự báo giá cả doanh thu - chi phí dựa trên diễn biến thị trường; phân tích tỷ trọng dòng tiền theo từng loại hoạt động.
    5. Đào tạo và phát triển nhân lực: Tuyển dụng nghiêm túc, phân công công việc đúng năng lực, bồi dưỡng kỹ năng phân tích, giao tiếp và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
  • Kiến nghị:
    • Với Chính phủ và Bộ Tài chính: Bắt buộc kiểm toán và công khai quyết toán tài chính đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; ban hành chế tài xử lý nghiêm vi phạm cung cấp thông tin sai lệch; hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường năng lực độc lập và mở rộng cơ sở dữ liệu của CIC kết nối với Tổng cục Thống kê, Ủy ban Kế hoạch; ban hành cẩm nang chuẩn hóa quy trình thẩm định thống nhất toàn ngành.
    • Với VietinBank: Cập nhật cẩm nang thẩm định chi tiết theo thông lệ quốc tế; tăng cường phân cấp thẩm quyền đi kèm trách nhiệm cho chi nhánh; tổ chức đào tạo, đánh giá và luân chuyển cán bộ thẩm định hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích số liệu thực tế

Chuyên đề đã phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và kiểm soát tín dụng của VietinBank Chi nhánh Bắc Thăng Long giai đoạn 2015 - 2017 qua các bảng số liệu:

Bảng 1: Kết quả kinh doanh và chất lượng tín dụng tại VietinBank CN Bắc Thăng Long

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2017/2016 (%)
Tổng vốn huy động tiền gửi (triệu đồng) 345.650 558.430 1.015.300 +81,81%
Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) - 184.062 243.220 +32,14%
- Dư nợ kinh tế ngoài quốc doanh (triệu đồng) - 176.929 238.000 +34,52%
- Dư nợ trung và dài hạn (triệu đồng) - 117.890 131.034 +11,15%
- Dư nợ quá hạn (triệu đồng) - 1.980 151 -92,37%
- Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%) - 1,08% 0,006% -
Thu phí dịch vụ ròng (triệu đồng) 4.595 7.287 12.950* +77,70%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1, Bảng 2.2 và Bảng 2.3 trong văn bản; giá trị thu phí dịch vụ năm 2017 đạt xấp xỉ 13 tỷ đồng).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư vay vốn trong hoạt động ngân hàng thương mại, chỉ rõ mối liên kết giữa các căn cứ pháp lý, nguồn thông tin và nội dung thẩm định.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá khách quan thực trạng thẩm định tại một chi nhánh ngân hàng mới thành lập; chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể về kỹ thuật phân tích độ nhạy, dữ liệu tài chính chưa kiểm toán và quy trình phối hợp nội bộ; đưa ra định mức thời gian, chi phí thẩm định cụ thể theo quy mô dự án nhằm nâng cao hiệu quả vận hành tại VietinBank Chi nhánh Bắc Thăng Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực hiện dựa trên dữ liệu thống kê giai đoạn 2014 - 2017 của VietinBank Chi nhánh Bắc Thăng Long. Do thời gian thực tập của sinh viên có hạn (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2019) và điều kiện tiếp cận các tài liệu bảo mật về kỹ thuật dự án, một số chỉ tiêu tài chính chi tiết trong các hồ sơ dự án mẫu chưa được phân tích sâu đa chiều.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu sang các giai đoạn tiếp theo; ứng dụng các mô hình tài chính định lượng chuyên sâu (phân tích đa biến đồng thời, mô phỏng rủi ro ngẫu nhiên) vào thẩm định dự án đầu tư; nghiên cứu so sánh quy trình thẩm định dự án giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh trong việc tìm hiểu cấu trúc một chuyên đề tốt nghiệp, phương pháp thu thập và xử lý số liệu tín dụng, cách thức phân tích quy trình và kỹ năng thẩm định dự án vay vốn.
  • Đối với cán bộ ngân hàng: Các giải pháp về định mức thời gian, phân định trách nhiệm giữa bộ phận quan hệ khách hàng và quản lý rủi ro, cùng kỹ thuật phân tích độ nhạy đa biến là tài liệu tham khảo thiết thực cho cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh VietinBank Bắc Thăng Long được thành lập khi nào và bộ máy tổ chức gồm những đơn vị nào?

Chi nhánh được thành lập theo Quyết định số 429/QĐ-HĐQT-NHCT11 ngày 05/04/2013 và chính thức khai trương hoạt động vào ngày 02/07/2013 tại Số 2, Khu đô thị mới, Thị trấn Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 05 phòng ban chức năng (Phòng Khách hàng, Phòng Bán lẻ, Phòng Kế toán, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổ chức hành chính), 05 phòng giao dịch trực thuộc (Bắc Hà, Phú Minh, Phố Nỷ, Sân bay Nội Bài, KCN Nội Bài), Quỹ tiết kiệm và Tổ kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

2. Quy mô tín dụng và chất lượng nợ của chi nhánh trong giai đoạn 2016 - 2017 thay đổi như thế nào?

Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh tăng từ 184,062 tỷ đồng (năm 2016) lên 243,220 tỷ đồng (năm 2017), tương ứng mức tăng 32,14%. Dư nợ cho vay kinh tế ngoài quốc doanh chiếm chủ đạo với 238,000 tỷ đồng (năm 2017, chiếm 97,1%). Chất lượng tín dụng được cải thiện vượt bậc khi nợ quá hạn giảm từ 1,980 tỷ đồng (năm 2016) xuống còn 151 triệu đồng (năm 2017), đưa tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ xuống mức rất thấp là 0,006%.

3. Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh gồm những bước nào?

Quy trình thẩm định được thực hiện qua 4 bước:

  • Bước 1: Phòng Khách hàng (Ban Quan hệ khách hàng) tiếp thị, tiếp nhận hồ sơ vay vốn và kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ.
  • Bước 2: Tổ Quản lý rủi ro thu thập, phân tích thông tin khách hàng/dự án, chấm điểm và xếp hạng tín dụng, lập báo cáo đề xuất tín dụng.
  • Bước 3: Phòng Khách hàng thực hiện thẩm định chi tiết các nội dung dự án theo quy định và lập tờ trình thẩm định gửi cấp có thẩm quyền.
  • Bước 4: Ban Giám đốc (hoặc cấp có thẩm quyền) tổng hợp, xét duyệt cho vay; trường hợp chưa đầy đủ sẽ yêu cầu Tổ Quản lý rủi ro và Phòng Khách hàng tái thẩm định.

4. Dự án Khách sạn Poseidon được chi nhánh thẩm định cấp tín dụng dài hạn với các điều kiện cụ thể nào?

Dự án Khách sạn Poseidon tại TP. Nha Trang do Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Khách sạn Lộc Phát làm chủ đầu tư được cấp khoản tín dụng dài hạn:

  • Số tiền cho vay: 220.000 triệu đồng (gồm cho vay bù đắp 80.000 triệu đồng và thanh toán chi phí nhận chuyển nhượng QSDĐ 140.000 triệu đồng).
  • Thời hạn cho vay: 12 năm, thời hạn giải ngân 1 tháng, không có thời gian ân hạn.
  • Biện pháp bảo đảm: Thế chấp bằng quyền sử dụng đất lâu dài diện tích 450 m² và toàn bộ công trình Khách sạn Poseidon gắn liền trên đất tại số 30 Trần Quang Khải, P. Lộc Thọ, TP. Nha Trang.

5. Tác giả đề xuất định mức cụ thể nào về thời gian và chi phí thẩm định dự án?

Tác giả đề xuất chuẩn hóa định mức thẩm định theo quy mô dự án:

  • Đối với dự án dưới 100 tỷ đồng: Thời gian thẩm định là 8 ngày, chi phí thẩm định là 500.000 đồng/người.
  • Đối với dự án từ 100 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng: Thời gian thẩm định là 8 ngày, chi phí thẩm định là 550.000 đồng/người.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ đã hệ thống hóa lý luận về dự án đầu tư và công tác thẩm định dự án vay vốn trong hệ thống ngân hàng thương mại. Bằng việc phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2017 tại VietinBank Chi nhánh Bắc Thăng Long, công trình đã làm rõ những thành tựu trong tăng trưởng tín dụng, kiểm soát nợ xấu cũng như chỉ ra các điểm nghẽn về phương pháp phân tích độ nhạy, nguồn dữ liệu và công cụ hỗ trợ thẩm định. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, từ hoàn thiện quy trình, đổi mới phương pháp định lượng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng công nghệ. Đây là tài liệu nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh và là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên ngành Kinh tế đầu tư và Tài chính - Ngân hàng.