Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng sự gia tăng dân số tại các đô thị lớn ở Việt Nam, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội, đã tạo ra áp lực lớn về nhu cầu nhà ở trong bối cảnh quỹ đất nội đô ngày càng khan hiếm. Căn hộ chung cư trở thành giải pháp tối ưu giúp khai thác hiệu quả không gian đô thị, tích hợp nhiều tiện ích dịch vụ đồng bộ và đáp ứng nhu cầu an cư cũng như đầu tư tài sản của người dân.

Dữ liệu thị trường từ Batdongsan.vn cho thấy nhu cầu tìm mua căn hộ trên toàn quốc tăng 64% so với cùng kỳ, trong đó thị trường Hà Nội ghi nhận mức tăng 57%. Đáng chú ý, trong tháng 1/2023, mức độ quan tâm tại Hà Nội tăng mạnh nhất ở phân khúc căn hộ có mức giá trên 50 triệu đồng/m², với mức tăng đạt 97% so với tháng 1/2022. Tuy nhiên, qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc MGVN (Chi nhánh Hà Nội), tác giả nhận thấy các đơn vị phân phối và chủ đầu tư trên thị trường thường tập trung khai thác các dự án có vị trí đắc địa hoặc thương hiệu lớn mà chưa đi sâu nghiên cứu, đánh giá toàn diện nhu cầu thực và tâm lý ra quyết định của khách hàng.

Nhằm cung cấp cơ sở thực nghiệm giúp các nhà phát triển dự án và cơ quan quản lý nắm bắt chính xác hành vi người tiêu dùng, tác giả Nguyễn Thu Hà (Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu với các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Đóng góp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm vào việc tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định mua căn hộ chung cư của người dân, hỗ trợ khách hàng và các nhà đầu tư bất động sản đưa ra quyết định phù hợp.
  2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các khái niệm và cơ sở lý thuyết về ý định mua căn hộ chung cư trên thị trường bất động sản.
    • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ chung cư của khách hàng tại địa bàn Hà Nội.
    • Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định mua căn hộ chung cư.
    • Đề xuất các khuyến nghị, chính sách cho nhà đầu tư, nhà phát triển dự án và chính quyền địa phương nhằm kích cầu và phát triển thị trường bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ý định mua căn hộ chung cư của khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng tiềm năng có nhu cầu và quan tâm đến phân khúc căn hộ chung cư.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin thực nghiệm được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 8/2023 đến tháng 10/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu kết hợp nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các quy định pháp luật hiện hành về nhà ở:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Kế thừa quan điểm của Samuelson (1938) về sự lựa chọn hợp lý; quan điểm của Wilkie (1994), Solomon và cộng sự (2006) về tiến trình ra quyết định; mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2005) với 4 nhóm yếu tố chi phối (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) cùng các tác nhân tiếp thị; Tháp nhu cầu Maslow.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Xác định ý định hành vi chịu tác động bởi hai thành phần chính là Thái độ hướng tới hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố Nhận thức về kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) nhằm giải thích các giới hạn về nguồn lực và rào cản thực tế khi thực hiện hành vi.
  • Cơ sở pháp lý về nhà chung cư: Căn cứ Điều 70 Luật Nhà ở năm 2005, Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014, Nghị định 101/2015/NĐ-CP, Thông tư số 28/2016/TT-BXD và hệ thống tiêu chí phân hạng nhà chung cư (Hạng A, Hạng B, Hạng C) theo Thông tư số 31/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất xác định 08 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Ý định mua căn hộ chung cư (IN):

  1. Thái độ (ATT - Giả thuyết H1)
  2. Chuẩn chủ quan (SU - Giả thuyết H2)
  3. Nhận thức về kiểm soát hành vi (PB - Giả thuyết H3)
  4. Tài chính (FI - Giả thuyết H4)
  5. Thiết kế và kiến trúc căn hộ / Tính năng căn hộ (DA - Giả thuyết H5)
  6. Vị trí dự án căn hộ (LO - Giả thuyết H6)
  7. Không gian sống (PL - Giả thuyết H7)
  8. Môi trường sống xung quanh (NE/INE - Giả thuyết H8) Mô hình đồng thời xem xét ảnh hưởng của các biến đặc điểm nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, thu nhập và nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm trực tuyến với 02 chuyên gia bất động sản (Trưởng nhóm và Phó phòng kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc MGV) cùng 05 khách hàng đang có ý định mua căn hộ tại các dự án của Vingroup (Vinhomes West Point, Vinhomes Smart City, Vinhomes Giảng Võ, Vinhomes Cao Xà Lá). Kết quả định tính dùng để hoàn thiện nội dung các biến quan sát và điều chỉnh phân khúc thu nhập trong bảng hỏi cho sát với thực tế Hà Nội.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát chi tiết với thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu sau thu thập được xử lý tuần tự qua: (1) Thống kê mô tả; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá (EFA); (4) Phân tích tương quan Pearson; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS) và kiểm định ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết

Chương này tập trung làm rõ bản chất pháp lý, đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của loại hình căn hộ chung cư. Tác giả tổng hợp các tiêu chí phân loại dự án chung cư thành ba hạng A, B, C theo Thông tư 31/2016/TT-BXD dựa trên 4 nhóm tiêu chí: quy hoạch - kiến trúc; hệ thống thiết bị kỹ thuật; dịch vụ hạ tầng xã hội; chất lượng quản lý vận hành.

Tiếp đó, chương phân tích sâu hệ thống lý thuyết về hành vi khách hàng của Kotler, cấu trúc tháp nhu cầu Maslow, mô hình TRA và mô hình TPB. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến các thuộc tính bất động sản (tài chính, vị trí, không gian, kiến trúc, môi trường sống), tác giả thiết lập 8 giả thuyết nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 nhóm nhân tố độc lập với 37 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc gồm 4 biến quan sát.

Chương II: Thực trạng thị trường chung cư tại Việt Nam

Chương II phân tích toàn diện bối cảnh kinh tế vĩ mô và diễn biến thực tế của thị trường bất động sản năm 2023:

  • Yếu tố vĩ mô và chính sách: Tăng trưởng GDP quý I/2023 đạt 3,34% (mức tăng thấp nhất trong 12 năm), CPI tăng 4,18%, lãi suất cho vay duy trì ở mức cao 11% - 17%/năm trong quý đầu năm. Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn, Chính phủ và các Bộ ngành đã ban hành nhiều chính sách trọng điểm: Nghị quyết 33/NQ-CP, Nghị quyết 08/2023/NĐ-CP (về trái phiếu doanh nghiệp), Nghị định 10/2023/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Đất đai), Nghị định 35/2023/NĐ-CP (về quy hoạch đô thị), Thông tư 02/2023/TT-NHNN, Thông tư 03/2023/TT-NHNN, Thông tư 02/2023/TT-BTNMT cùng gói tín dụng 120.000 tỷ đồng phát triển nhà ở xã hội với lãi suất ưu đãi 8,2%.
  • Thực trạng cung - cầu và biến động giá tại Hà Nội:
    • Về nguồn cung và tiêu thụ: Quý I/2023, nguồn cung sơ cấp tại Hà Nội đạt 760 căn, tổng lượng tiêu thụ đạt 1.800 căn (trong đó 57% mua để ở). Theo CBRE, lượng mở bán mới quý I/2023 đạt khoảng 3.500 căn, giảm 39% so với quý IV/2022.
    • Về mặt bằng giá: Giá căn hộ tại Hà Nội tăng từ 5% - 8% so với trung bình năm 2022. Khu vực Cầu Giấy, Thanh Xuân tăng từ 30 - 40 triệu đồng/m² lên 45 - 60 triệu đồng/m²; khu vực Tây Hồ đạt mức 80 - 100 triệu đồng/m²; các khu vực ven đô như Gia Lâm, Hoài Đức, Đông Anh từ 18 - 20 triệu đồng/m² đã tăng lên trên 30 triệu đồng/m². Khảo sát biến động tại các dự án cụ thể: The Nine (Phạm Văn Đồng) tăng 5% - 6%, The Park Home (Cầu Giấy) tăng khoảng 5%, Phương Đông Green Home (Long Biên) tăng 2% lên mức từ 33 triệu đồng/m², Rose Town (Hoàng Mai) tăng từ 1,8 - 2,4 tỷ đồng/căn lên 2,2 - 3,2 tỷ đồng/căn, khu vực Hà Đông (Dương Nội, La Khê, Vạn Phúc) đạt mức trung bình 33 triệu đồng/m².
  • Nhận định kịch bản thị trường: Văn bản tổng hợp 3 kịch bản điều chỉnh của thị trường bất động sản:
Tiêu chí Kịch bản lý tưởng Kịch bản kỳ vọng Kịch bản thách thức
Nguồn cung Giảm 20% - 30% Giảm 30% - 50% Giảm >50% - 60%
Giá bán Tăng nhẹ Đi ngang Giảm 20% - 30%
Lãi suất < 10% - 12% 11% - 13% > 14%
Tỷ lệ hấp thụ 40% - 50% 20% - 30% ~ 10% - 15%

Chương III: Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình thiết kế thang đo cho các khái niệm nghiên cứu. Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận trực tiếp với 2 chuyên gia và 5 khách hàng giúp hoàn thiện bảng hỏi. Thang đo chính thức bao gồm các nhóm biến:

  • Thang đo Thái độ (ATT): 4 biến quan sát.
  • Thang đo Chuẩn chủ quan (SU): 4 biến quan sát.
  • Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi (PB): 5 biến quan sát.
  • Thang đo Yếu tố Tài chính (FI): 6 biến quan sát.
  • Thang đo Yếu tố Thiết kế và kiến trúc căn hộ (DA): 4 biến quan sát.
  • Thang đo Yếu tố Vị trí dự án căn hộ (LO): 5 biến quan sát.
  • Thang đo Yếu tố Không gian sống (PL): 5 biến quan sát.
  • Thang đo Yếu tố Môi trường sống (NE/INE): 4 biến quan sát.
  • Thang đo Biến phụ thuộc Ý định mua (IN): 4 biến quan sát.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu

Chương IV trình bày các bước phân tích định lượng trên tập dữ liệu khảo sát thu thập tại Hà Nội:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, thu nhập và nghề nghiệp.
  • Thống kê mô tả giá trị trung bình của các biến quan sát thuộc 8 biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến - tổng cho từng nhóm nhân tố (ATT, SU, PB, FI, DA, LO, PL, INE, IN).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội, đánh giá bảng ANOVA (kiểm định F) và hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh để xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định mua căn hộ.

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết xu hướng phát triển của thị trường căn hộ chung cư tại Hà Nội. Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn:

  • Đề xuất giải pháp đối với yếu tố Vị trí (yếu tố tác động tích cực hàng đầu đến quyết định mua).
  • Đề xuất giải pháp về chính sách tài chính, gói tín dụng ưu đãi, phương thức thanh toán và minh bạch pháp lý dự án.
  • Khuyến nghị nâng cao chất lượng thiết kế kiến trúc, không gian sống xanh và tiện ích môi trường xung quanh nhằm kích hoạt nhu cầu của khách hàng tiềm năng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xây dựng thành công hệ thống thang đo chuẩn hóa gồm 41 biến quan sát (37 biến độc lập thuộc 8 nhóm nhân tố và 4 biến phụ thuộc) đo lường ý định mua căn hộ chung cư trong bối cảnh thị trường thực tế tại Hà Nội.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng thị trường bất động sản Hà Nội giai đoạn 2022 - 2023: phân khúc chung cư giữ giá và tăng giá tốt nhất nhờ gắn liền với nhu cầu ở thực; nguồn cung mới sụt giảm 39% trong quý I/2023 do vướng mắc pháp lý và siết tín dụng, trong khi nhu cầu tìm kiếm căn hộ tăng trở lại (tăng 57% tại Hà Nội vào tháng 6/2023).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Ứng dụng tích hợp thành công hai mô hình lý thuyết nền tảng (TRA và TPB) cùng lý thuyết hành vi tiêu dùng của Kotler vào thị trường bất động sản căn hộ chung cư tại một đô thị đang phát triển nhanh như Hà Nội; bổ sung các yếu tố đặc thù ngành (không gian sống, môi trường sống, thiết kế kiến trúc, vị trí, tài chính).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân tích đa chiều về thực trạng cung - cầu, biến động giá bán và hệ thống chính sách gỡ khó của Chính phủ năm 2023; cung cấp cơ sở dữ liệu tham khảo cho các chủ đầu tư, sàn phân phối bất động sản (như MGVN) trong việc định hình chiến lược sản phẩm sát với nhu cầu thực của khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Mẫu khảo sát và phạm vi nghiên cứu định tính, định lượng chỉ tập trung thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng so sánh với các đô thị lớn khác như TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng.
  • Hạn chế về thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 8/2023 đến tháng 10/2023), rơi vào giai đoạn thị trường bất động sản đang trong chu kỳ điều chỉnh, tâm lý người mua và chính sách tín dụng có nhiều biến động đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các phân khúc nhà ở khác hoặc các vùng đô thị vệ tinh; kiểm định tác động điều tiết của các biến nhân khẩu học (thu nhập, độ tuổi) hoặc yếu tố tâm lý thị trường trong các giai đoạn phục hồi tiếp theo của chu kỳ bất động sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Bất động sản, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Marketing: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp xây dựng khung nghiên cứu định lượng, quy trình thiết kế thang đo kết hợp mô hình TRA, TPB và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy).
  • Đối với các nhà phát triển dự án và doanh nghiệp môi giới bất động sản: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về thị trường căn hộ Hà Nội năm 2023, giúp nhận diện rõ các thuộc tính căn hộ mà người mua ưu tiên (vị trí, tài chính, thiết kế, không gian sống) để hoàn thiện chiến lược phân phối và phát triển dự án.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài kết hợp những mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu ý định mua căn hộ?

Đề tài sử dụng hai mô hình lý thuyết hành vi cốt lõi là Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991), kết hợp với mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2005) và Tháp nhu cầu Maslow.

2. Giai đoạn nghiên cứu định tính được tiến hành với những đối tượng nào?

Giai đoạn nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận với 02 chuyên gia bất động sản thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc MGV (gồm Trưởng nhóm kinh doanh Lâm Vĩnh và Phó phòng kinh doanh Thành Tiên) cùng 05 khách hàng tiềm năng đang tìm hiểu các dự án Vinhomes West Point, Vinhomes Smart City, Vinhomes Giảng Võ và Vinhomes Cao Xà Lá.

3. Biến động giá căn hộ chung cư tại Hà Nội trong giai đoạn đầu năm 2023 được ghi nhận ra sao?

Theo dữ liệu trong văn bản, giá chung cư tại Hà Nội quý I/2023 tăng từ 5% - 8% so với năm 2022. Khu vực Cầu Giấy, Thanh Xuân ghi nhận mức 45 - 60 triệu đồng/m²; khu vực Tây Hồ đạt 80 - 100 triệu đồng/m²; khu vực vùng ven như Gia Lâm, Hoài Đức, Đông Anh tăng từ 18 - 20 triệu đồng/m² lên trên 30 triệu đồng/m².

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu nhóm nhân tố và thang đo cụ thể thế nào?

Mô hình đề xuất gồm 08 nhóm nhân tố độc lập (Thái độ: 4 biến; Chuẩn chủ quan: 4 biến; Nhận thức kiểm soát hành vi: 5 biến; Tài chính: 6 biến; Thiết kế & kiến trúc: 4 biến; Vị trí: 5 biến; Không gian sống: 5 biến; Môi trường sống: 4 biến) và 01 biến phụ thuộc là Ý định mua căn hộ chung cư (4 biến quan sát), tổng cộng có 41 biến quan sát.

5. Văn bản phân tích những chính sách và văn bản pháp luật trọng điểm nào của năm 2023 nhằm gỡ khó cho thị trường bất động sản?

Các văn bản pháp luật và cơ chế chính sách được phân tích gồm: Nghị quyết 33/NQ-CP, Nghị quyết 08/2023/NĐ-CP, Nghị định 10/2023/NĐ-CP, Nghị định 35/2023/NĐ-CP, Thông tư 02/2023/TT-NHNN, Thông tư 03/2023/TT-NHNN, Thông tư 02/2023/TT-BTNMT và gói tín dụng hỗ trợ 120.000 tỷ đồng cho nhà ở xã hội với lãi suất ưu đãi 8,2%.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và thực trạng thị trường căn hộ chung cư tại Hà Nội giai đoạn 2022 - 2023. Thông qua việc tích hợp mô hình TRA, TPB và quy trình nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng), công trình đã xác định rõ 8 nhóm nhân tố chi phối ý định mua căn hộ của khách hàng. Các dữ liệu thực nghiệm và đề xuất giải pháp trong nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho các doanh nghiệp phát triển bất động sản và cơ quan hoạch định chính sách trong việc thúc đẩy thị trường phát triển lành mạnh, bền vững.