Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất muốn duy trì hoạt động kinh doanh có lãi và nâng cao vị thế đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào, đồng thời thúc đẩy hiệu quả các yếu tố đầu ra. Việc tối ưu hóa chi phí sản xuất ở mức tiết kiệm và khoa học nhất là tiền đề cốt lõi giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, gia tăng biên lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Để hiện thực hóa mục tiêu này, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác, giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí, xác định điểm hòa vốn và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp sản xuất dụng cụ thể thao, tác giả Đỗ Thị Hằng (Lớp LKT 12.01) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA qua hệ thống chứng từ, tài khoản, quy trình luân chuyển và sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị, từ đó đề xuất các phương hướng cùng giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm bóng thể thao.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA (địa chỉ tại Thị trấn Bút Sơn, Huyện Hoằng Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán và tình hình tài chính thực tế thu thập tại công ty trong 2 năm 2012 và 2013 (minh họa chuyên sâu qua số liệu phát sinh thực tế trong tháng 10 năm 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, kết hợp phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:

    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
    • Luật Kế toán và các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến trích nộp các khoản theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp).
    • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 155 (Thành phẩm), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, thực hiện trên phần mềm kế toán Adsoft Accounting.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp đường thẳng.
    • Kỳ kế toán: Theo tháng; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc phát sinh thực tế (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, bảng phân bổ tiền điện, bảng phân bổ tiền lương và BHXH), hệ thống chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ chi phí sản xuất kinh doanh và sổ cái các tài khoản liên quan tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu khả năng thanh toán, tỷ suất đầu tư, tỷ suất tài trợ giữa năm 2012 và năm 2013.
    • Phương pháp hạch toán kế toán và tổng hợp - cân đối: Sử dụng các tài khoản kế toán kép, sơ đồ hạch toán chi phí, bảng phân bổ và phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA

Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA được thành lập theo Quyết định số 2602000298 do UBND tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 05/08/2002 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2800702548 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 24/03/2011. Doanh nghiệp do ông Nguyễn Trọng Thấu làm chủ, có trụ sở tại thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Quy mô nhân sự gồm 1.500 cán bộ công nhân viên (1.500 đoàn viên). Diện tích mở rộng đang thi công là 120 ha bao gồm các hạng mục nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh viện, căng-tin, nhà tập thể, nhà xưởng và khu vui chơi giải trí cho người lao động.

Doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh xuất khẩu các loại bóng thể thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng tennis, bóng ném, bóng medicon bằng vật liệu da, giả da, cao su qua công nghệ bóng đúc, bóng khâu tay, cùng các dụng cụ vợt cầu lông, vợt bóng bàn. Quy trình công nghệ sản xuất bóng gồm chuỗi công đoạn liên hoàn: Xử lý da $\rightarrow$ Dập rút $\rightarrow$ Chọn vỏ $\rightarrow$ In ấn $\rightarrow$ Phối bộ $\rightarrow$ Khâu dán $\rightarrow$ Hoàn thiện.

Cơ cấu tổ chức quản lý của DELTA vận hành theo mô hình "trực tuyến - chức năng": đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng Quản trị, tiếp đến là Giám đốc nhà máy, Phó Giám đốc sản xuất, các phòng ban chuyên môn (Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư) và các phân xưởng sản xuất.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình phân tách trực thuộc Kế toán trưởng, bao gồm: Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm độc lập về phần hành được phân công và báo cáo trực tiếp cho Kế toán trưởng.

Tình hình tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính của công ty trong giai đoạn 2012 - 2013 được phản ánh qua các bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2012 (đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2013 (đồng) Tỷ lệ (%) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
Tài sản ngắn hạn 15.492.598.830 37,35 16.984.569.210 26,60 +1.491.970.380 +9,63
Tài sản dài hạn 25.982.698.540 62,65 46.789.872.580 73,40 +20.807.174.040 +80,08
Tổng tài sản 41.475.297.370 100,00 63.774.441.790 100,00 +22.299.144.330 +53,76
Nợ phải trả 16.003.211.240 38,60 10.396.541.240 16,30 -5.606.670.000 -35,03
Vốn chủ sở hữu 25.472.086.130 61,40 53.377.900.550 83,70 +27.905.814.420 +109,55
Tổng nguồn vốn 41.475.297.370 100,00 63.774.441.790 100,00 +22.299.144.330 +53,76

Về các chỉ tiêu năng lực tài chính:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
1 Tỷ suất tài trợ (Vốn CSH / Tổng NV) 0,61 0,83 +0,22
2 Tỷ suất đầu tư (Tài sản dài hạn / Tổng TS) 0,62 0,73 +0,11
3 Khả năng thanh toán hiện hành (Tổng TS / Nợ phải trả) 2,60 6,10 +3,50
4 Khả năng thanh toán nhanh 0,37 0,35 -0,02
5 Khả năng thanh toán ngắn hạn 0,46 0,51 +0,05
6 Tỷ suất tự tài trợ (Vốn CSH / Tài sản dài hạn) 0,98 1,14 +0,16

Số liệu cho thấy công ty tăng cường huy động vốn chủ sở hữu từ các cổ đông (tăng 109,55%) để đầu tư mở rộng tài sản dài hạn (tăng 80,08%), đồng thời chủ động giảm nợ phải trả (giảm 35,03%) nhằm giảm thiểu rủi ro và giảm chi phí đầu vào. Mức độ tự chủ tài chính tăng lên rõ rệt khi tỷ suất tự tài trợ đạt 1,14 lần vào năm 2013.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA

Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại DELTA được tổ chức căn cứ theo đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty:

  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Từng phân xưởng sản xuất riêng biệt gồm Phân xưởng 1 (Bóng đá), Phân xưởng 2 (Bóng chuyền) và Phân xưởng 3 (Bóng rổ).
  • Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm từng loại bóng hoàn thành (Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ).
  • Kỳ tính giá thành: Định kỳ theo tháng.
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp phân xưởng sản xuất do đối tượng tập hợp chi phí trùng khớp với đối tượng tính giá thành.

Chi phí sản xuất tại DELTA được phân bổ theo 3 khoản mục:

  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng áp đảo, khoảng 75% trong tổng giá thành sản phẩm.
    • Tài khoản chi tiết cấp 2 gồm: TK 6211 - Chi phí NVL chính (gồm TK 62111 - Nhóm da, TK 62112 - Nhóm vải, TK 62113 - Ruột bóng vecsi) và TK 6212 - Chi phí NVL phụ (TK 62121 - Bồi dán, TK 62122 - Lên lưới, vệ sinh, in ấn, TK 62123 - Khâu bóng, bao gói hoàn thiện, TK 62124 - Vận chuyển và thuế nhập khẩu, TK 62125 - Điện năng phục vụ sản xuất).
    • Hệ thống tài khoản kho: TK 1521 (NVL chính: da nhân tạo 15211, vải bồi dán 15212, ruột bóng 15213, mủ cao su 15214) và TK 1522 (NVL phụ: mủ cao su 15221, mực in 15222, thùng carton 15223, túi ni lông, băng dính, dây đai, hạt hút ẩm, tem giấy 15224).
    • Quy trình chứng từ: Quản đốc lập Giấy đề nghị xuất kho $\rightarrow$ Kế toán trưởng phê duyệt $\rightarrow$ Thủ kho lập Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Quản đốc nhận vật tư $\rightarrow$ Lập Bảng kê xuất kho $\rightarrow$ Lập Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Đăng ký CTGS $\rightarrow$ Vào Sổ cái TK 621 và Sổ chi tiết TK 6211, TK 6212.
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Chi phí NCTT chiếm khoảng 6% - 7% tổng chi phí sản xuất.
    • Sử dụng TK 622 mở chi tiết theo 3 bộ phận: TK 6221 (Bộ phận bồi dán), TK 6222 (Bộ phận in và chuẩn bị phôi), TK 6223 (Bộ phận khâu mẫu và hoàn thiện).
    • Hình thức tính lương:
      • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho khối quản lý, văn phòng phòng ban dựa trên Bảng chấm công hàng tháng.
      • Trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại 3 bộ phận sản xuất theo sản lượng thực tế hoàn thành nhân với đơn giá nhân công từng loại bóng (Bóng số 01: 13.560 đ/quả; Bóng số 02: 14.840 đ/quả; Bóng số 03: 17.650 đ/quả; Bóng số 04: 18.000 đ/quả; Bóng số 05: 18.650 đ/quả).
      • Trích các khoản theo lương: Trích theo tỷ lệ quy định 32,5% (gồm BHXH qua TK 3383, BHYT qua TK 3384, KPCĐ qua TK 3382, BHTN qua TK 3389).
    • Chứng từ và sổ sách: Bảng chấm công, Bảng tổng hợp sản lượng nhập kho, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Chứng từ ghi sổ số 03, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 6221, Sổ cái TK 622.
  3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành (TK 154, TK 155):

    • Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ (Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, tiền điện phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ tại phân xưởng vào TK 627.
    • Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
    • Thực hiện kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính tổng giá thành cùng giá thành đơn vị sản phẩm bóng hoàn thành, lập Phiếu tính giá thành sản phẩm hoàn thành, Phiếu nhập kho thành phẩm (TK 155), Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết TK 154, TK 155 và Sổ cái TK 154, TK 155.

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA

Trên cơ sở đánh giá thực tế công tác kế toán nói chung và phần hành kế toán CPSX, giá thành nói riêng, tác giả chỉ ra các thành công và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, vận dụng linh hoạt hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Adsoft Accounting, phân định rõ ràng các tài khoản chi tiết phục vụ cho từng nhóm sản phẩm bóng.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (da, vải bồi, mủ cao su) trong từng khâu xử lý và bồi dán nhằm giảm thiểu tỷ lệ hao hụt; hoàn thiện hệ thống chứng từ luân chuyển và đối chiếu giữa thủ kho với kế toán vật tư.
    • Giải pháp về chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến định mức đơn giá tiền lương sản phẩm cho từng cỡ bóng để khuyến khích tăng năng suất lao động; thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất (TK 335) nhằm tránh biến động đột biến về giá thành trong các tháng cao điểm nghỉ phép.
    • Giải pháp về chi phí sản xuất chung và tính giá thành: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn giữa các phân xưởng; chuẩn hóa phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nhằm phản ánh sát thực tế giá trị sản phẩm dở dang trên dây chuyền sản xuất khâu dán và hoàn thiện.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và cơ cấu sản xuất: Báo cáo đã cung cấp số liệu phân tích tài chính chi tiết của Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA giai đoạn 2012 - 2013, chứng minh bước chuyển đổi cơ cấu vốn khi vốn chủ sở hữu tăng từ 25,47 tỷ đồng lên 53,38 tỷ đồng (tăng 109,55%), tổng tài sản đạt 63,77 tỷ đồng và nợ phải trả giảm mạnh 35,03%.
  • Khái quát hóa toàn diện hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Tài liệu hệ thống hóa 42 biểu mẫu, sơ đồ và bảng biểu kế toán thực tế (từ Biểu 01 đến Biểu 42), minh họa chi tiết dòng luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiền, Bảng phân bổ tiền điện, Bảng phân bổ lương) qua Chứng từ ghi sổ đến Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155.
  • Xác lập cơ cấu chi phí thực tế: Khảo sát chỉ ra chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất (75%) và chi phí nhân công trực tiếp chiếm từ 6% - 7% tổng chi phí sản xuất, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho công tác định mức và quản trị chi phí của doanh nghiệp ngành bóng thể thao.
  • Đề xuất mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tiễn tại các phân xưởng sản xuất bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ của DELTA, giúp hoàn thiện công tác kế toán phần hành giá thành theo chế độ kế toán doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2013 tại Phân xưởng sản xuất bóng của Công ty DELTA, chưa mở rộng so sánh chi tiết biến động giá thành đơn vị qua toàn bộ 12 tháng trong năm tài chính.
    • Chuyên đề chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán chi phí và tính giá thành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), chưa đi sâu vào khía cạnh kế toán quản trị chi phí chuyên sâu (như phân tích biến phí, định phí, chi phí cơ hội hay tính giá thành theo phương pháp ABC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành đa chiều cho tất cả các dòng sản phẩm dụng cụ thể thao khác (vợt cầu lông, vợt bóng bàn).
    • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp hiện đại và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế hoàn chỉnh về quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Adsoft Accounting trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực thụ.
  • Người làm đề tài khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp: Tham khảo cấu trúc 3 chương chuẩn mực, phương pháp thu thập và trình bày hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán (bảng phân bổ tiền lương, phân bổ điện năng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, phiếu tính giá thành).
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình phân tách bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ kho - xưởng và phương pháp tính lương theo sản phẩm đối với từng chủng loại mặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Adsoft Accounting, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty DELTA được xác định như thế nào? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng phân xưởng sản xuất riêng biệt (Phân xưởng 1: Bóng đá, Phân xưởng 2: Bóng chuyền, Phân xưởng 3: Bóng rổ). Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm bóng hoàn thành (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ). Phương pháp tính giá thành được áp dụng theo phương pháp phân xưởng sản xuất với kỳ tính giá thành theo tháng.

3. Cơ cấu chi phí sản xuất tại DELTA có tỷ trọng ra sao giữa các khoản mục? Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng chủ yếu với 75% trong giá thành sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chiếm khoảng 6% đến 7% trong tổng chi phí sản xuất, phần còn lại là chi phí sản xuất chung (TK 627).

4. Đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất bóng được tính như thế nào? Tiền lương theo sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất được tính bằng sản lượng bóng làm được nhân với đơn giá nhân công cho từng loại bóng cụ thể: Bóng số 01 là 13.560 đồng/quả; Bóng số 02 là 14.840 đồng/quả; Bóng số 03 là 17.650 đồng/quả; Bóng số 04 là 18.000 đồng/quả; và Bóng số 05 là 18.650 đồng/quả.

5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty có biến động nổi bật gì trong giai đoạn 2012 - 2013? Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2013 tăng 22,30 tỷ đồng (tăng 53,76%) so với năm 2012, đạt 63,77 tỷ đồng. Trong đó, tài sản dài hạn tăng 80,08% và vốn chủ sở hữu tăng mạnh 109,55% (đạt 53,38 tỷ đồng), nợ phải trả giảm 35,03% (từ 16,00 tỷ đồng xuống còn 10,40 tỷ đồng), giúp hệ số tự tài trợ tăng lên mức 1,14 lần.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hằng đã phản ánh một cách toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dụng cụ thể thao DELTA. Bằng việc bám sát chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống chứng từ, sổ sách thực tế trong tháng 10 năm 2013, nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ đặc điểm tổ chức công nghệ sản xuất bóng thể thao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp.