Chuyên đề tốt nghiệp 1, 2, 3: Hướng dẫn chi tiết và mẫu tham khảo

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề tốt nghiệp 1 2 3, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo đại học, đặc biệt trong lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Tài liệu này cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách thực hiện và các mẫu tham khảo cho sinh viên. Chuyên đề tốt nghiệp không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, phát triển kỹ năng nghiên cứu và giải quyết vấn đề.

1.1 Hướng dẫn chuyên đề tốt nghiệp

Hướng dẫn chuyên đề tốt nghiệp bao gồm các bước cụ thể từ việc lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương, đến việc thực hiện và bảo vệ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ quy trình và yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của đề tài. Sinh viên cần chú ý đến việc phân tích dữ liệu, sử dụng phần mềm chuyên dụng như SAFE 2016ETABS để tính toán và thiết kế kết cấu.

1.2 Mẫu chuyên đề tốt nghiệp

Tài liệu cung cấp ba mẫu chuyên đề tốt nghiệp (mẫu 1, mẫu 2, mẫu 3) với các đề tài khác nhau trong lĩnh vực xây dựng. Các mẫu này được thiết kế để sinh viên tham khảo cấu trúc, cách trình bày và phương pháp nghiên cứu. Mỗi mẫu đều có phần tổng quan, tính toán kỹ thuật, và kết luận, giúp sinh viên hình dung rõ hơn về yêu cầu của một chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh.

II. Quy trình viết chuyên đề tốt nghiệp

Quy trình viết chuyên đề tốt nghiệp được chia thành các bước cụ thể, từ khâu chuẩn bị đến hoàn thiện. Tài liệu nhấn mạnh việc lựa chọn đề tài phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế của sinh viên. Quy trình này bao gồm việc thu thập dữ liệu, phân tích, tính toán kỹ thuật, và viết báo cáo. Sinh viên cần tuân thủ các quy định về định dạng, cấu trúc, và thời gian nộp bài.

2.1 Cách làm chuyên đề tốt nghiệp

Cách làm chuyên đề tốt nghiệp yêu cầu sinh viên phải có kế hoạch cụ thể và chi tiết. Tài liệu hướng dẫn sinh viên cách phân tích đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, và lựa chọn phương pháp phù hợp. Việc sử dụng các công cụ phần mềm như SAFE 2016ETABS được khuyến khích để tăng tính chính xác và hiệu quả trong quá trình tính toán và thiết kế.

2.2 Hướng dẫn chi tiết chuyên đề tốt nghiệp

Hướng dẫn chi tiết chuyên đề tốt nghiệp bao gồm các ví dụ cụ thể về cách tính toán tải trọng, thiết kế kết cấu, và kiểm tra độ võng của sàn. Tài liệu cũng cung cấp các bảng biểu và hình ảnh minh họa giúp sinh viên dễ dàng hiểu và áp dụng vào thực tế. Phần hướng dẫn này đặc biệt hữu ích cho sinh viên trong việc hoàn thiện báo cáo và chuẩn bị cho buổi bảo vệ.

III. Phân tích và đánh giá

Tài liệu Chuyên đề tốt nghiệp: Hướng dẫn và mẫu 1, 2, 3 có giá trị thực tiễn cao, giúp sinh viên nắm vững quy trình và phương pháp thực hiện một chuyên đề tốt nghiệp. Các mẫu chuyên đề tốt nghiệp được cung cấp là nguồn tham khảo hữu ích, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách trình bày và phân tích dữ liệu. Tài liệu này không chỉ hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập mà còn là cẩm nang quan trọng cho việc nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp sau này.

3.1 Giá trị thực tiễn

Tài liệu có giá trị thực tiễn cao, đặc biệt trong việc hướng dẫn sinh viên sử dụng các phần mềm kỹ thuật như SAFE 2016ETABS. Các ví dụ và bài toán thực tế giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề và thiết kế kết cấu.

3.2 Ứng dụng trong thực tế

Các mẫu chuyên đề tốt nghiệp và hướng dẫn chi tiết giúp sinh viên dễ dàng áp dụng vào các dự án thực tế. Tài liệu cũng cung cấp các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các thiết kế kỹ thuật.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN I/ Giới thiệu chung: - Tên công trình: Văn phòng - Địa chỉ công trình: Vũng Tàu - Quy mô công tình. + Công trình bao gồm: 1 tầng trệt, 7 tầng lầu, 1 mái BTCT, mỗi tầng cao 3.5 m + Chiều cao công trình: 28 m tính từ mặt đất tự nhiên. + Kích thước L1 = 5.6 m, L4 = 4 m II/ Tải trọng tác động: II.1/ Tải đứng: II.1/ Tĩnh tải: - Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm: + Trọng lượng bản thân công trình. + Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị… II.2/ Hoạt tải: - Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng.2/ Tải ngang: - Công trình được đặt tại Thành Phố Tân An - Tỉnh Long An nên có phân vùng áp lực gió là IIA III/ Phương án thiết kế: - Căn cứ vào hồ sơ khảo sát địa chất, mặt bằng từ đề bài, tải trọng tác động vào công trình nên phương án thiết kế kết cấu được chọn như sau: + Hệ sàn dầm.

+ Hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối. + Phương án thiết kế móng: móng cọc ép. IV/ Vật liệu sử dụng:  Bê tông - Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B20 với các thông số tính toán như sau:  Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 11.5 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 0.9 MPa  Mô đun đàn hồi: Eb = 27000 MPa  Cốt thép - Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 6 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa  Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa - Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa  Mô đun đàn hồi: Es = 200000 Mpa  Vật liệu khác:  Gạch: - Loại đặc: γ = 18 kN/m3 - Loại rỗng: γ = 15(kN/m3)  Gạch lát nền Ceramic: γ = 22 kN/m3  Vữa xây: γ = 16 kN/m3 SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 7 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN I/ Tính toán sơ bộ tiết diện: - Chiều dày bản sàn có thể chọn sơ bộ theo công thức sau: D 0.44 mm m 45  Chọn h b  120 mm - Xác định sơ bộ kích thước của dầm chính trục Y:  1 1  1 1 h dc      L dc      7000   437  583 mm  16 12   16 12   Chọn h dc  500 mm 1 1 1 1 b dc      h dc      500  125  250  mm 4 2 4 2  Chọn bdc = 200 mm - Xác định sơ bộ kích thước của dầm chính trục X:  1 1  1 1 h dc      L dc      5500   343  458  mm  16 12   16 12   Chọn h dc  500 mm 1 1 1 1 b dc      h dc      500  125  250  mm 4 2 4 2  Chọn bdc = 200 mm - Xác định sơ bộ kích thước của dầm phụ:  1 1  1 1 h dp      L dp      7000   350  437  mm  20 16   20 16   Chọn h dp  400 mm 1 1 1 1 b dc      h dc      400  100  200  mm 4 2 4 2  Chọn bdc = 200 mm SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 8 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP II/ Tải trọng: II.1/ Tải trọng thường xuyên do các lớp sàn: Bảng 1: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Tĩnh tải tính Cấu tạo sàn Bề dày Hệ số tin cậy riêng chuẩn toán thường (m) n (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2) Gạch Ceramic 0.468 Tải trọng thiết bị 0.55 Lớp vữa trát trần 0.351 Tổng tải cấu tạo 1.59 Bảng 2: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn nhà vệ sinh Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Tĩnh tải tính Cấu tạo sàn Bề dày Hệ số tin cậy riêng chuẩn toán thường (m) n (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2) Gạch Ceramic 0.22 Lớp tạo độ dốc 0.819 Lớp chống thấm 0.143 Tải trọng thiết bị 0.55 Lớp vữa trát trần 0.351 Tổng tải cấu tạo 1.2/ Tải trọng thường xuyên do tường xây: - Ta quy tải trọng tường ngăn thành tải phân bố đều trên các dầm ảo. Tải trọng do tường ngăn gây ra: g tt  n  δ t  q t  h t Trong đó: δ t : bề dày tường q t : trọng lượng riêng của tường qt = 18 (kN/m2) n : hệ số vượt tải n = 1.1 SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 9 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP h t : chiều cao tường ht = 3.1 (m) Bảng 3: Tải trọng tường ngăn δt ht qt gt.tt Các loại tường gạch n (m) (m) (kN/m2) (kN/m) (kN/m) Tường 10 gạch ống 0.14 Tường 20 gạch ống 0.28 Tường 10 gạch ống 0.14 Tường 20 gạch ống 0.3/ Hoạt tải tác dụng lên sàn: - Hoạt tải tác dụng lên sàn được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.

Hệ số vượt tải n, đối với tải trọng phân bố đều trên sàn xác định theo điều 4.3 tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 + Khi ptc < 2 kN/m2 thì n = 1.3 + Khi ptc ≥ 2 kN/m2 thì n = 1.2 Bảng 4: Hoạt tải tác dụng Loại Phòng ptc (kN/m2) Hệ số vượt tải n ptt (kN/m2) Khu vực WC 1.6 III/ Xác định nội lực bằng Phương pháp PTHH. - Dưới tác động của tải trọng ngang, nội lực xuất hiện trong sàn không đáng kể (tải trọng ngang được truyền vào lỏi cứng), nội lực trong sàn xuất hiện chủ yếu do tải trọng đứng. Do đó, khi tính toán sàn, không nhất thiết phải tính đến ảnh hưởng của tải trọng ngang, mà chỉ xét các trường hợp tải trọng đứng. Bảng 5: Các trường hợp tải trọng tính toán.

SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 10 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Tên tải Hệ số trọng lượng Giá trị khi khai báo Loại TT Ý nghĩa trọng bản thân (kN/m2) TTBT DEAD 1 Tải trọng BT sàn 3 TTCT DEAD 0 Tải trọng các lớp cấu tạo 1.53 TTTX DEAD 0 Tải trọng tường xây 5.16 HT LIVE 0 Hoạt tải sử dụng 1.5; 3; 2; 4 ADD (1TTBT, 1TTTX, Chuyển vị Tổng tải tác dụng 1TTCT, 1HT1, 1HT2) Tổ hợp ADD (1.1TTBT, Tính thép Tổng tải tác dụng 1.1/ Xác định nội lực. Hình 1: Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 11 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP III.2/ Chia dãy, gán tải, mesh sàn  Để đơn giản trong việc xác định nội lực bản sàn, ta chia sàn thành những dãy theo hai phương X và Y, có 2 loại:  Dãy trên cột (Column Strip) với bề rộng bằng 1m  Dãy giữa nhịp (Middle Strip) với bề rộng bằng 1m Hình 2: Sàn được chia thành từng dãy theo phương X SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 12 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Hình 3: Sàn được chia thành từng dãy theo phương Y Hình 4: Mesh sàn SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 13 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Hình 5: Gán tĩnh tải cấu tạo cho sàn SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 14 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Hình 6: Gán tải tường Hình 7: Gán hoạt tải dưới 2kN/m2. SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 15 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Hình 9: Gán hoạt tải từ 2kN/m2 trở lên III.3/ Giá trị nội lực của bản sàn: Hình 10: Moment theo phương X SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 16 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Hình 11: Moment theo phương Y SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 17 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP IV/ Tính toán và bố trí thép cho các ô sàn: Bảng 6: Bảng tính toán cốt thép sàn Chọn thép Momen M As b As chọn Ô sàn Ô bản Kí hiệu SAFE (daNm) (mm2) (mm) ϕ a (mm2) M1 7.6 6 100 283 Vệ sinh S1vs 692 305.7 8 180 279 Hành lang MII 4.5 6 150 189 SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 18 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP M2 3.84 8 160 314 phòng MII 6.3 6 130 218 SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 19 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP M2 4.2 6 200 142 Ban công S2bc M 2.3 6 200 142 SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 20 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP S4bc M 2.6 6 200 142 V/ TÍNH TOÁN KIỂM TRA ĐỘ VÕNG BẰNG PHẦN MỀM SAFE 2016 - Sự xuất hiện của vết nứt trong bê tông khi chịu lực, dẫn tới giảm độ cứng tiết diện và làm tăng độ võng - Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ biến và co ngót cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng. Theo TCXDVN 356-2005, độ võng toàn phần f được tính như sau: f = f1 - f2 + f3 Trong đó: + f1: độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng + f2: độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn + f3: độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn Với kết cấu sàn làm việc theo hai phương, việc tính võng chỉ tiện trong thực hành khi dùng phương pháp PTHH có kể đến các yếu tố trên khi tính biến dạng.

Dùng chương trình SAFE 2016 để tính toán độ võng trong thiết kế công trình là phù hợp với sự làm việc thực tế của công trình. - Tải trọng: để tính toán võng thông thường đưa vào các trường hợp tải sau: + DEAD: chỉ kể đến trọng lượng bản thân (Self Weight Multiplier = 1) + SDEAD: trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn (Superimpose), và tải trọng phụ thêm. + LIVE: hoạt tải tác dụng lên sàn. Theo TCVN 2737-1995, hoạt tải cũng có thành phần tác dụng dài hạn, thường chiếm 20%-30% giá trị của hoạt tải toàn phần.

Để thuận tiện và đơn giản hóa việc khai báo tải trọng vào chương trình ta dùng hệ số 0.3 cho thành phần dài hạn của hoạt tải.1/ CÁC BƯỚC KHAI BÁO TRONG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN SAFE 2016 - Mô hình sử dụng cùng các đặc trưng hình học, vật liệu và tải trọng - Kể đến tác dụng của vết nứt: Crac king Analysis Options: Quick Tension SVTH: NGUYỄN VIỆT MSSV: 16349029 Trang 21 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Rebar Specification: Cốt thép bố trí theo thiết kế - Phương pháp tính độ cứng sau khi nứt Modulus of Rupture.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề tốt nghiệp: Hướng dẫn và mẫu 1, 2, 3 là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên đang chuẩn bị thực hiện chuyên đề tốt nghiệp. Tài liệu này cung cấp hướng dẫn chi tiết từ bước lựa chọn đề tài, cách triển khai nội dung, đến việc trình bày bố cục sao cho khoa học và chuyên nghiệp. Đặc biệt, tài liệu đi kèm các mẫu tham khảo cụ thể (mẫu 1, 2, 3) giúp người đọc dễ dàng áp dụng vào bài làm của mình. Đây là nguồn tham khảo không thể thiếu để hoàn thiện chuyên đề một cách xuất sắc.

Nếu bạn đang tìm kiếm thêm tài liệu liên quan đến luận văn, luận án, hoặc báo cáo thực tập, hãy khám phá Luận văn tốt nghiệp luận văn thạc sĩ luận án tiến sĩ báo cáo thực tập đề tài tốt nghiệp. Tài liệu này sẽ mang đến cho bạn những hướng dẫn toàn diện và mẫu hoàn chỉnh để nâng cao chất lượng bài viết của mình.