Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH IT Quốc Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sw dụng tài san tại Công ty TNHH IT Quốc Té. SV: Dinh Thị Lan Anh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Dương CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIỆU QUA SỬ DUNG TÀI SAN CUA DOANH NGHIỆP 1.
Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp 1. Khái quát về doanh nghiệp 1. Khái niệm về doanh nghiệp Hiện nay, người ta có thê đưa ra rât nhiêu khái niệm vê doanh nghiệp dựa trên mỗi góc độ tiếp cận khác nhau. Mỗi khái niệm đều có trong đó một nội dung cụ thê và một giá trị nhất định nào đó.
Doanh nghiệp là một chủ thé kinh tế thực hiện các hoạt động kinh tế theo một kế hoạch đã được đưa ra từ trước nhằm mục dich kiếm lợi nhuận. Ở thực tế, doanh nghiệp còn được gọi với nhiều tên gọi khác nhau như: doanh nghiệp, cửa hàng, xí nghiệp, nhà máy, công ty. Dựa theo quan điểm chức năng của DN, ta có thể định nghĩa: “Doanh nghiệp là đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh mà ở đó doanh nghiệp kết hợp các yếu tố sản xuất đầu vào dé đưa ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ và bán các sản phẩm đó nhằm nhận các khoản tiền chênh lệch giữa giá thành sản phẩm và giá bán hàng hóa đó » Dựa theo quan điểm sự phát triển: “Doanh nghiệp là một tổ chức gồm những người có chung mục tiêu, cùng nhau sản xuất kinh doanh để tạo ra của cải. Nó được tao ra và phát triển, có lúc thất bại, có những thành công, đôi khi gặp những khó khăn có thể sẽ vượt qua đề tiếp tục phát triển nhưng có thể phải ngừng kinh doanh hoặc phá sản.” Theo quan điểm hệ thống: “Doanh nghiệp là tổ chức bao gồm các bộ phận có mối liên quan lẫn nhau và cùng theo đuôi chung một mục tiêu.
Các bộ phận trong doanh nghiệp gôm: nhân sự, sản xuât, thương mại, tô chức.” SV: Đinh Thị Lan Anh MSV: 11150066 1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Dương Theo điều 4 luật doanh nghiệp của Việt Nam quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” Trong điều 4 luật doanh nghiệp cũng quy định “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Phan loại doanh nghiệp Trong tài chính, các tổ chức kinh doanh thường được chia thành 3 dạng chủ yêu: - - Doanh nghiệp tư nhân: là tô chức kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân hoặc một hộ gia đình nao đó và hoạt động với mục tiêu chính là kiếm lợi nhuận cho bản thân chủ sở hữu. Đa số các doanh nghiệp tư nhân được thành lập và hoạt động với các ngành nghề bán buôn, bán lẻ, xây dựng và dich vụ.
Ở Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân là loại hình chiếm da số. Trong loại hình doanh nghiệp này, chu sở hữu chịu toàn bộ trách nhiệm với các khoản nợ và các nghĩa vụ, tài sản của DN cũng chính là tài sản của chủ sở hữu. - - Doanh nghiệp hợp danh: là loại hình doanh nghiệp có từ hai chủ sở hữu trở lên, cùng vận hành công ty với mục tiêu lợi nhuận. Doanh nghiệp được thành lập khi các chủ sở hữu họp và đưa ra một bản hợp đồng viết tay và đó được coi là điều khoản cho việc hợp danh.
Trong điều khoản chung, mỗi thành viên đều có trách nhiệm như nhau về mặt pháp lý cho các khoản nợ của doanh nghiệp. - _ Doanh nghiệp cô phan: là một thực thé pháp lý, được công nhận bởi pháp luật. Theo luật DN 2014 quy định, doanh nghiệp cổ phần có vốn cố định được chia thành các phan băng nhau. Cổ đông có thể là các tổ chức, cá nhân, tối thiểu 3 cổ đông và không giới hạn số cô đông.
Công ty cô phan có thé phát hành cổ phan các loại dé huy động vốn. Loại hình doanh SV: Đinh Thị Lan Anh MSV: 11150066 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Dương nghiệp này hoạt động dựa trên sự kết hợp lợi ích của 3 bộ phận: hội đồng quản trị, các cô đông và ban quản lý. Tuy loại hình này chiếm số lượng rat nhỏ nhưng lại chiếm phần đa lợi nhuận và hóa đơn kinh doanh.
Mỗi loại hình DN có ưu điêm, nhược điêm riêng tùy vào quy mô, mục đích mà các chủ sở hữu thành lập ra loại hình doanh nghiệp phù hợp. Tài sản của doanh nghiệp 1. Khái niệm về tài sản Tài sản là các nguôn lực của DN kiêm soát và dự kiên đem lại lợi ích vê mặt kinh tê ở tương lai cho công ty. Tài san bao gôm vật, tiên, các giây tờ có giá (trái phiếu, kỳ phiếu.) và các quyền tài sản (quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả.
Phân loại tài sản TS của DN có thê được chia theo nhiêu cách khác nhau, dựa vào mục đích, tính chât sử dụng tài sản hoặc có thê dựa vào thời hạn mà ta có thê có các cách chia khác nhau. - Dựa theo khả nang di dời: bat động sản va động san - Dựa theo đặc điểm luân chuyền: tài sản cô định và tài sản lưu động - Dua theo biéu hiện: tai sản hữu hình và tai san vô hình - Dựa theo thời gian sử dung: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong tài chính kế toán, ta thường quy định phân loại tài sản theo thời hạn sử dụng hoặc phân loại dựa theo biểu hiện tạo điều kiện cho việc dễ dàng theo dõi. Tài sản ngắn hạn TS ngắn hạn là những tài sản có giá trị thấp, thời hạn sử dụng dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh. TS ngắn hạn thường xuyên thay đổi trạng thái giá trị trong quá trình sử dụng.
SV: Đinh Thị Lan Anh MSV: 11150066 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Dương TS ngắn hạn bao gồm các loại: - Tiền và những khoản tương đương tiền: tiền mặt tai công ty, tiền gửi ngân hàng, kho bạc, vàng bạc, đá quý và các khoản tương đương tiền (giá trị các khoản chứng khoán có thời hạn ngắn dưới 3 tháng, có tính thanh khoản cao). - — Các khoản phải thu ngắn hạn: là các khoản tiền của DN bị các cá nhân, tổ chức khác chiếm dụng, nắm giữ hoặc các khoản tiền ứng trước người bán nhưng DN chưa được nhận sản phẩm. Các khoản phải thu này DN có trách nhiệm phải thu về trước 1 năm.
- Hàng tồn kho: là các TS được dữ trữ cho quá trình hoạt động SXKD của DN. Hàng tồn kho bao gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng gửi đi bán, thành phẩm. Trong báo cáo tài chính của các công ty, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của DN. - TS ngan hạn khác: là các tài san còn lại không được liệt kê ở trên bao gồm: các khoản ký quỹ, các khoản kí cược ngắn hạn, chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tang được khấu trừ.
Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn là những tài sản thường có giá trị lớn, có thời hạn sử dụng trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh của DN. TS dài hạn ít bị thay đôi trong quá trình SXKD của DN. Tài sản dài hạn bao gồm: Tài sản cố định: là những tài sản có giá trị lớn và thời hạn sử dụng trên | năm. Tài sản có định được luân chuyên qua nhiều chu kỳ SXKD của DN.
Khi DN tham gia vào quá trình SXKD, một phần TSCD- phan giá trị hao mòn của TSCD hay còn gọi là khấu hao TSCD được tính vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm, dịch vụ và phần còn lại nam trong giá tri còn lại của TSCD. SV: Đinh Thị Lan Anh MSV: 11150066 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Dương TSCD là một phan quan trọng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng TS của DN. Đề sử dụng TSCD hiệu qua cần phải quản tri TSCD một cách tốt nhất.
Việc quản trị các TSCD tương đối khó khăn và phức tạp. Trong các DN, các kế toán tài chính thường có những cách thức quy định riêng để thuận tiện, dé dang quản lý các TSCĐ bao gồm: phương thức trích khấu hao TSCD (khấu hao đường thăng, khấu hao theo số dư giảm dan và khấu hao theo số lượng hay khối lượng sản phẩm). Một TS được coi là TSCĐ phải thỏa mãn hai điều kiện: giá trị ban đầu từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm. Dựa theo hình thái biểu hiện, TSCD được chia làm 2 loại: - TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái, vat chất ta có thé nhìn thấy được bao gồm: nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tai.
- TSCD vô hình: là những tài sản không có hình thái vat chat, thé hiện những giá trị lớn mà DN đã đầu tư bao gồm: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa. Có thé căn cứ theo quyền sở hữu dé chia TSCD thành 3 loại: - TSCD được sở hữu bởi DN - TSCD duoc DN di thué ngoai - TSCD DN giữ hộ, bao quan hộ đơn vi khác. Dựa theo tình hình sử dung: - TSCD dang su dung - TSCD chưa được sử dung - TSCD không dùng - TSCD chờ thanh lý SV: Đinh Thị Lan Anh MSV: 11150066 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thanh Dương Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản tiền mà DN bị khách hàng hoặc đối tác chiếm dụng trong thời gian dài trên một năm, bao gồm: phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán.
Tài sản tài chính dài hạn: là các khoản được đầu tư vào cô phiếu, trái phiếu có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc DN tham gia góp vốn liên doanh bằng tiền hay hiện vật. Nói cách khác ta có thé hiểu TS tài chính dài hạn là những khoản tiền DN đem đi đầu tư đài hạn trên một năm trong lĩnh vực kinh doanh ngoài hoạt động SXKD giúp DN có thêm một khoản lợi tức lâu dài. TS tài chính bao gồm: - (6 phiếu: DN được hưởng lợi tức khi mua cổ phiếu của DN đã mua cổ phiếu.