Chương I: Tìm hiểu thị trường chung lĩnh vực truyền phát và hoạt động kinh doanh của công ty Viễn thông số-Digicom. SV: Nguyễn Bích Ngân 3 Lép: Quang cáo 48 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS. Tìm hiểu thị trường chung của lĩnh vực kinh doanh và cung cấp dịch vụ truyền phát dữ liệu và hoạt động viễn thông 1.1 Quy mô nhu cầu dịch vụ truyền phát(viễn thông): 1.1 Những thành phần sử dụng dịch vụ trên thị trường: Ngành truyền phát dữ liệu ở nước ta là một ngành trẻ so với nhiều ngành công nghiệp, dịch vụ truyền thống khác và có gắn bó mật thiết với các ngành bưu chính viễn thông tin học, công nghệ thông tin. Tuy nhiên đây lại là một ngành nhiều hứa hẹn với thị trường đầy những cơ hội và cả những thách thức riêng.
Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông là yếu tố có ý nghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu suất lao động. Ung dung công nghệ thông tin và truyền thông phải gắn với quá trình đổi mới va bam sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phải được lồng ghép trong các chương trình, hoạt động chính trị, quản lý, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng. Đảng và chính phủ cũng đã xác định bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cau hạ tang của nền kinh tế quốc dân, được Nhà nước ưu tiên, quan tâm hỗ trợ và khuyến khích phát triển. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, thúc đây các ngành, lĩnh vực cùng phát triển, tăng cường năng lực công nghệ quốc gia trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Phát triển công nghiệp nội dung thông tin và công nghiệp phần mềm, thúc đây mạnh mẽ quá trình hình thành và phát trién xã hội thông tin là hướng ưu tiên quan trọng được Nhà nước đặc biệt quan tâm. Đứng trên góc độ thị trường Việt Nam hiện nay,nhu cầu người dùng hiện nay được chia làm 3 nhóm: Nhóm hộ gia đình, Nhóm cá nhân, Nhóm doanh nghiệp. Với môi nhóm người dùng sẽ có những nhu câu riêng. Với nhóm hộ gia đình nhu cầu cần phải có điện thoại cố định và nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập Internet ADSL tại nhà thông qua đôi dây cáp đồng.
Cước phát sinh dịch vụ điện thoại và Internet không cao, đảm bảo tính kinh tế tiết kiệm. Riêng đối với lĩnh vực truyền hình bao gồm truyền hình vệ tinh,ki thuật số đây lại là SV: Nguyễn Bích Ngân 4 Lép: Quang cdo 48 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS. Lưu Văn Nghiêm nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu của các doanh nghiệp trong đó có công ty Viễn thông số. Đời sống các hộ gia đình ngày một tăng cao cộng với sự ra đời nhiều sản phẩm thế hệ mới như tivi màn hình phăng,LCD,Plasma,.đòi hỏi sự thích ứng mạng lưới truyền hình phải có độ nét cao hơn, chất lượng hình ảnh,âm thanh tốt hơn.
Đây cũng dẫn dẫn sẽ trở thành xu thế chung của lĩnh vực truyền hình. Với nhóm cá nhân, nhu cầu di động rất cao. Đặc thù công việc chủ yếu là không ngồi cố định và hầu như phải tự trang trải cước phí thông tin. Với nhóm nay, họ sẽ tìm cách có được dịch vụ có giá rẻ nhất, đôi khi chất lượng có thể không được cao nhưng họ có thé sẵn sàng chấp nhận.
Có một đặc điểm thị trường cần phải quan tâm là nhóm này có nhu cầu tiêu dùng dịch vụ Viễn thông lớn nhất. Bên cạnh đó sự ra đời của công nghệ máy tính laptop, điện thoại di động thé hệ mới cũng như nhu cầu đòi hỏi ngày càng cấp thiết của công việc mà mỗi cá nhân đều có nhu cầu sử dụng, truy cập internet ở mọi lúc mọi nơi với tốc độ nhanh nhưng cước phí thấp thậm chí là miễn phí qua mạng wifi. Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ điện tử đã cho ra đời những dịch vụ tương tác truyền hình chất lượng cao giúp khách hàng xem được tivi trên chiếc điện thoại của mình. Đây chính là tiền đề cho ngành truyền hình 3G phát triển mạnh.
Đối với nhóm doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng điện thoại cố định và kết hợp với dịch vụ di động, tuy nhiên doanh số cước điện thoại cô định chiếm tỷ trọng cao. Với nhóm này, ngoài việc sử dụng dịch vụ Viễn thông, họ còn có nhu cầu cao sử dụng các dịch vụ mạng riêng của doanh nghiệp và ngày càng đòi hỏi nhiều hơn các nhu cầu riêng và giảm chỉ phí. Với xu thế mở cửa thông tin việc sử dụng mạng internet dé liên lạc kinh doanh là vô cùng thiết yếu đòi hỏi kết nối internet toàn hệ thống với giá thành tiết kiệm, tốc độ đường truyền dẫn nhanh chóng, tiện lợi. Đây là nhóm khách hàng đem lại lợi ích lớn cho các doanh nghiệp viễn thông.
-Các nhà cung cấp dịch vụ : SV: Nguyễn Bích Ngân 5 Lép: Quang cdo 48 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS. Lưu Văn Nghiêm Số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và internet (đến 8/2009) Số lượng Số lượng doanh nghiệp cung cấp dich vụ viễn thông cố định Os sau cee VinaPhone (VNPT), VMS Số lượng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động (2G) 07 Mcbifone(VNPT),VEtid, EWN Telecom, SFone (SPT). Số lượng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động (3G) 05 na 0 VinaPhone (VNFT), EVN Telecom -HanoiTelecom Số lượng các doanh nghiệp cung cấp dich vu di động không có (Ï Dong Duong Telecom hệ thống truy nhập vô tuyến (MVNO) VNPT, FPT, Viettel, Số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch Internet 6Œ EVNTElscom, SPT. Nguồn - Sách trắng CNTT-Vién thông 2009 Bảng 1.1 : Thống kê doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông Do đặc tính của môi trường kinh doanh truyền dẫn số liệu vẫn đang rất mới mẻ, nên các doanh nghiệp cùng khai thác thị trường dựa trên một cơ sở hạ tầng sẵn có được Nhà Nước đầu tư.
Các doanh nghiệp trên vừa là nhà cung cấp, vừa đóng vai trò là phía đối tác, khách hàng của Digicom trên thị trường. Cho đến nay thị trường kinh doanh truyền dẫn số liệu trở nên vô cùng sôi nổi với sự góp mặt của nhiều các doanh nghiệp số khác, đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh hay có vốn trực tiếp nước ngoài như Gtel đang sở hữu mang di động mới Beeline.2 Quy mô nhu cầu dịch vụ truyền phát(viễn thông): Đứng trên góc độ thị trường Việt Nam hiện nay,nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm dich vụ truyền phát dữ liệu trong thời gian qua chưa phản ánh đúng tam quan trọng của ngành dịch vụ quan trọng này trong xã hội. Tuy vậy các con số đều tăng trưởng phát trién mỗi năm phản ánh sự quan tâm của cả xã hội và triển vọng đầy hứa hẹn trong tương lai của ngành dịch vụ mũi nhọn này. SV: Nguyễn Bích Ngân 6 Lép: Quang cáo 48 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS.
Lưu Văn Nghiêm -Những con số thực tế từ thống kê thị trường Doanh thu viễn thông (Triệu USD) Tổng doanh thu viễn thông Doanh thu dich vu cé định 2006 2007 2008 — NAM Doanh thu các dịch vụ di động Doanh thu các dịch vu Internet TRIỆU USD 300 250 248,43 200 | 162,24 150 |—- = 10773 100 50 2006 2007 2008 — NĂM 3006 7007 2008 NĂM Nguôn : Bộ Thông Tìn và Truyền Thông Bảng 1.2 : Doanh thu các dịch vụ viễn thông SV: Nguyễn Bích Ngân 7 Lép: Quang cdo 48 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS. Lưu Văn Nghiêm Kết quả hoạt động kinh doanh truyền dẫn số liệu năm 2009 Thực hiện 11 Ước tính tháng 12 | Cộng dồn cả | Năm 2009 thángnăm 2009 năm 2009 năm 2009 SO VỚI năm 2008 : ` (%) A. SO THUE BAO| 36601,0 5100,0 41701,0 140,8 DIEN THOAI PHAT TRIEN (Nghin thué bao) Điện thoại cô định | 3805,7 200,0 4005,7 143,1 Điện thoại d động | 32795,3 4900,0 37695,3 140,5 B. TONG DOANH | 82995,2 11945,7 94940,9 139,7 THU THUẢN ( tỷ đồng) Nguồn : Bộ Thông Tin và Truyén Thông Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh truyền dẫn số liệu năm 2009 Số thuê bao điện thoại phát triển mới năm 2009 ước tính đạt 41,7 triệu thuê bao, tăng 40,8% so với năm 2008, bao gồm 4 triệu thuê bao cố định, tăng 43,1% và 37,7 triệu thuê bao di động, tăng 40,5%.
Số thuê bao điện thoại của cả nước tính đến cuối tháng 12/2009 là 123 triệu thuê bao, tăng 51,3% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm 18,1 triệu thuê bao cô định, tăng 28,4% và 104,9 triệu thuê bao di động, tăng 56,1%. Số thuê bao Internet có đến cuối tháng 12/2009 đạt 3 triệu thuê bao, tăng 45,5% so với cùng thời điểm năm 2008. Số người sử dụng Internet tính đến cuối năm 2009 ước tính 22,9 triệu lượt người, tăng 10,3% so với thời điểm cuối năm 2008. Tổng doanh thu thuần bưu chính, viễn thông năm 2009 ước tính đạt 94,9 nghìn tỷ đồng, tăng 39,7% so với năm 2008.
SV: Nguyễn Bích Ngân Lép: Quang cáo 48 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS.1 Số thuê bao điện thoại cố định THUÊ BAO 20,000,000 15.1 Số thuê bao điện thoại di động THUÊ BAG 120.000 2n Nguôn: Tông cục thông kê Bang 1.4: Thống kê số thuê bao điện thoại SV: Nguyễn Bích Ngân 3 Lép: Quang cáo 48 Chuyên dé tốt nghiệp GVHD: PGS. Lưu Văn Nghiêm 05/2009 Số lượng người sử dụng Internet 21.463 Số người sử dụng Internet/ 100 dân 24,87 Số lượng thuê bao Internet bang rộng (xDSL, CATV, Leaseline.171 Số thuê bao Internet bang rộng/ 100 dân 3,33 Số hộ gia đình có kết nối Internet / 100 hộ gia đình 9,17 Bang thông kênh kết nối quốc tế (bit/s) / 01 người sử dụng Internet 2.856 Số tên miền .326 Số địa chỉ Internet (IPv4) đã cấp 6.656 Số địa chỉ Internet (IPv6) đã cấp quy đổi theo đơn vi/64 42.184/64 Nguồn: Trung tâm Internet VNNIC Bảng 1.5: Thống kê số liệu Internet Với kết quả tăng trưởng số thuê bao hàng năm và doanh thu đem lại đã khẳng định sức hấp dẫn, hứa hẹn của thị trường này. Đây là một kết quả của sự phát triển bùng nỗ của ngành BCVT-ĐTTH trong thời gian qua. Theo báo cáo tần nhìn về giải trí truyền thông hàng năm lần thứ 10 cho giai đoạn 2009-2013 tại Việt Nam, PricewaterhouseCoopers đự đoán trong năm năm tới công nghệ dạng số sẽ tiếp tục bành trướng trong tất cả các ngành giải trí và truyền thông.
Theo đà đó doanh thu của khối ngành BCVT-DTTH sẽ còn tiếp túc tăng trưởng cao.