Chương 1: Cơ sở lý luận va thực tiễn phát triển khu đô thị xanh Chương 2: Thực trạng quy hoạch các khu đô thị xanh trên địa bàn thành phó Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch khu đô thị xanh trên địa bàn Hà Nội CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN PHÁT TRIEN KHU ĐÔ THỊ XANH 1. Tổng quan về khu đô thị xanh : 1. Khái niệm : - Đô thị xanh được hiểu đơn giản là một khu vực đô thị hướng tới mục tiêu đài hạn về bảo vệ môi trường, được quy hoạch xây dựng và sử dụng tài nguyên hiệu quả. - Đô thị xanh được hình thành trên cơ sở : Hệ số sử dụng đất cao, mật độ xây dựng thấp.
Nâng cao chất lượng hệ thống giao thông. Tạo không gian đô thị mở. Tài nguyên khai thác có hiệu quả. Bao tôn văn hóa bản địa và các di sản 1.
Đặc điểm và phân loại khu đô thị : 1. Đặc điểm của khu đô thị : Vi trí địa lý: Thường đường đặt ở những nơi có vị trí bằng phẳng là nơi tập chung của các trung tâm hành chính, trung tâm thương mại. Dân sô: Mật độ dân sô cao, dân cư phân bô dày đặc trên địa bàn sinh sông. Quy mô dân số: điểm dé nhận thấy nhất ở các khu đô thị đó chính là quy mô dân số cực kì lớn.
Mật độ dân sô thường lớn hơn rất nhiều lần so với mật độ xây dựng cũng như mật độ dân số sản xuất nông nghiệp lân cận. Lao động: Khác với nông thôn khu đô thị phát triển đời sống bằng hình thức kinh doanh phi nông nghiệp như: Kinh doanh, văn phòng, du lịch. Cảnh quan: Hệ thống kiến trúc cảnh quan đô thị được quan tâm chú trọng hơn so với các vùng nông thôn. Hau hết các khu vực đêu được trang trí và chăm sóc theo đúng thiết kê dự án mà nhà nước đê ra.
Phân loại đô thị : - Đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại II, loại IV va loại V được cơ quan nhà nước có thâm quyên quyêt định công nhận. Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc. e Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành. e Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
e Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thi và các xã ngoại thi. e_ Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị tran thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn. Vai trò của phát triển khu đô thị xanh đến nền kinh té đô thị Môi trường Đô thị xanh là mô hình phát triển đô thị bền vững không gây nên những tác động xấu cho môi trường. Quy hoạch thành công một khu đô thị xanh sẽ giúp làm giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính, giảm lượng nước và năng lượng tiêu thụ mỗi ngày, xử lý và tái chế chất thải hợp lý.
Tài chính D6 thị xanh sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư trong dài hạn. Ông Ngô Viết Nam Son, tiến sư kiến trúc, đồng thời là giảng viên Dai học Washington Hoa Kỳ cho biết: " Đầu tư cho phát triển công trình xanh mang đến nhiều ích lợi dài hạn khi đưa vào quá trình sử dụng, nhất là đối với những công trình lâu đời trên địa bàn thành phố Hà Nội ". Ông Yannick Millet - giám đốc điều hành Hội đồng Công trình Xanh Việt Nam, cho biết: " các thành phố xanh sau khi đưa vào sử dụng có thể tiết kiệm 25% năng lượng, 30% lượng khí thai cácbon, 23-45% lượng nước và 45-85% chi phí trung bình của xử lý chất thải ". Theo ông thì hầu hết các chủ đầu tư không biết rằng trong tổng chi phí của đầu tư công trình thương mại (từ thiết kế, xây dựng đến khâu vận hành và tháo rỡ ) thì chi phí giai đoạn 1 ( thiết kế và thi công ) chỉ chiếm 10 đến 20%.
Do đó, 80 đến 90 % tổng vốn đầu tư được sử dụng cho giai đoạn vận hành. Ông Sơn cho biết thêm, các chỉ phí đối với đô thị xanh (so với một công trình bình thường) còn phụ thuộc vào năng suất hoạt động của công trình, đô thị xanh thường được hiểu nhầm là áp dụng công nghệ tiên tiễn với chi phí đắt đỏ (như hệ thống làm ấm, làm mát, các tam PV,. Tuy nhiên, bằng việc áp dụng thiết kế tận dụng môi trường một cách hợp lý (hướng, điều kiện ngoại cảnh xung quanh, gió,.) có thê giúp chi phí được giảm thiểu đi đáng kể. Ở các nước phát triển, việc quy hoạch và xây dựng tốn chi phí tương đương so với các công trình thông thường.
Năng lượng Các báo cáo cho thấy các công trình xanh có thê tiết kiệm lên tới 12% năng lượng. Sửa đổi hệ thống chiếu sáng một cách hiệu quả ảnh hưởng rất lớn trong việc tiết kiệm năng lượng, thứ mà vốn chiếm trung bình 35% tổng năng lượng tiêu thụ của các công trình. Ông Lê Việt Hùng, giám đốc Marketing của Philips Lightning Việt Nam cho biết: “giải pháp chiếu sáng tốt nhất có thé giúp cát giảm 20-60% lượng điện năng tiêu thụ " Tiết kiệm năng lượng hàng năm và thời gian hoàn vốn phụ thuộc vào giải pháp được áp dụng. Chăng hạn, so với các sản phẩm đèn huỳnh quanh truyền thống, giải pháp kỹ thuật đèn huỳnh quanh TŠ có thê tiết kiệm điện năng khoảng 30% / tháng, thời gian hoàn vốn đầu tư sẽ trong khoảng 4 đến 5 năm.
Nếu sử dụng bóng đèn LED, so với đèn huỳnh quang truyền thống, hàng tháng có thé tiết kiệm khoảng 50-80% điện năng, thời gian hoàn vốn đầu tư sẽ vào khoảng 3 năm. Khả năng tiết kiệm phụ thuộc lớn vào việc áp dụng công nghệ nao, sử dụng sản phẩm nào, thời lượng sử dụng ra sao,. Có nhiều lựa chọn cho từng sản phẩm, với khả năng cắt giảm chi phí và giá thành khác nhau. Ông Sơn cho biết: “Nên hiểu kiến trúc xanh là kiến trúc tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường xung quanh”.
Theo ông, việc xây dựng một công trình đạt đủ tiêu chuân xanh mà tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, chi phí đầu tư cho thiết bị công nghệ hiện đại là hoàn toàn có thê nhờ vào các nhận thức trong việc lợi dụng tối đa điều kiện chiếu sáng và làm mát tự nhiên băng gió kết hợp với hơi nước, bồ trí chắn nắng hiệu quả, sử dụng các loại vật liệu rẻ tiền của các kiến trúc sư thiết kế công trình. Tác dụng của đô thị xanh càng nỗi bật hơn trong việc giữ nhiệt, trồng cây với mục tiêu là làm mát và tăng mĩ quan đô thị đồng thời giúp sắp xếp hệ thống điện, nước và cơ sở hạ tầng hoạt động hiệu quả và tiết kiệm. Phát triển khu đô thị xanh 1. Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển khu đô thị xanh (1) Sự nhất trí trong các vấn dé liên quan đến phát triển đô thị xanh: Việt Nam hiện tại có thê chọn đi theo nhiều hướng phát triển đô thị khác nhau như đô thị xanh, đô thị sinh thái, đô thị nén, đô thị đậm đà ban sắc dân tộc, đô thị thích nghi tốt với biến đổi khí hậu, đô thị phát triển bền vững.
Việt Nam von có nhiều lựa chọn trong việc phát triển đô thị như thé bởi vì lối sống từ xưa đến nay của người Việt Nam luôn gan liền với thiên nhiên. Vì thế các nhà hoạch định chính sách và nhà quy hoạch cũng như những kiến trúc sư thiết kế công trình.đã chọn hướng tiếp cận phù hợp nhất đó là đô thị xanh, đô thị sinh thái và đô thị phát triển bền vững. Mặc dù vân còn tồn đọng những thiếu sót trong các bản quy hoạch để thực hiện và triển khai nhưng suy cho cùng đích đến cũng là sự phát triên bền vững của đô thị Việt Nam. Theo kiến trúc sư Tai Lee Siang- Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Singapore: " Thế giới đương đại đang đối mặt với hình ảnh đô thị bê tông, nó khiến cho sự nóng lên của Trái Đất, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng đáng lo và con người bị cắt mất không gian dé sinh hoạt".
Ông cũng cho rằng: " Thế giới càng văn minh thì con người càng muốn hướng tới sự phát triển của một Đô thị xanh hoàn hảo, tức là hướng tới sự thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người và thiên nhiên ". Dựa vào đó ông Phạm Ngọc Đăng - chủ tịch hội Môi trường Xây dựng Việt Nam đã đưa ra 7 tiêu chí phát triển đô thị xanh ở Việt Nam: e Giữ gin ban sắc dân tộc, cảnh quan thiên nhiên, những di sản mà ông cha ta dé lại; e Cộng đồng sông hoa hợp với thiên nhiên. Tận dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và vật liệu xây dựng trong khâu lập thực thi thiết kế và xây dựng đô thị; Phát triển và hình thành không gian xanh; Thực thi xây dựng đổi mới các công trình theo hướng xanh hoá; Giao thông xanh; Công nghiệp xanh; Môi trường và cảnh quan thiên nhiên của đô thị xanh. “Đô thị là một hệ Địa — Kinh tế - Sinh thái, trong đó có mỗi quan hệ sâu sắc và cân bằng giữa các thành phần tự nhiên và các thành phần kinh tế, xã hội mà nếu phá vỡ nó SẼ gây ra nhiều tôn hại như thiên nhiên thì bị phá hủy, ô nhiễm nghiêm trọng còn Cuộc sống và sức khỏe của con người bị đe dọa, làm giảm hiệu quả các hoạt động sản xuất — dịch vụ - quản li”.
Vì thế, cần có sự kết hợp hài hoà của các tiêu chí dé đô thị Việt Nam có thé phát triển theo hướng xanh và bền vững. (2) Bồ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm đạt được hướng đi đúng đắn cho quá trình phát triển của đô thị xanh; nghiên cứu và đề ra các tiêu chí, tiêu chuẩn cần đạt được trong khâu quy hoạch đô thị xanh.