Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế và rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại. Chương II: Thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng ngoại thương Thái Bình. Chương III: Một số giải pháp day mạnh công tác ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng ngoại thương Thái Bình. LÊ THỊ LAN ANH - KDQT 46B CHUYEN DE THỰC TẬP 8 Chuyên ngành: KDQT PHAN NOI DUNG Chuong I: CO SO LY LUAN VE HOAT DONG THANH TOAN QUOC TE VA RUI RO TRONG HOAT DONG THANH TOAN QUOC TE CUA CAC NGAN HANG THUONG MAI 1.Tổng quan về ngân hàng thương mại 1.Khái niệm Ở các nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, mô hình phổ biến là hệ thống ngân hàng hai cấp: Ngân hàng trung ương (ngân hàng Nhà nước) làm chức năng phát hành tiền, quản lý nhà nước về mọi hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hang; Ngân hàng thương mai và các tô chức tai chính trung gian khác.
“Ngân hàng thương mại thực chất là một doanh nghiệp được thành lập và hoạt động dưới sự kiểm soát, quản lý, điều tiết của ngân hàng Nhà nước, thực hiện kinh doanh tiễn tệ tin dụng, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiễn gửi và sử dụng tiền gửi dé cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán ”.Lịch sử hình thành Lịch sử ra đời của ngân hàng thương mại gắn với lịch sử phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá và lich sử phát triển của tiền tệ, của các kiều thiết chế xã hội. Hoạt động ngân hàng thủa ban đầu có nguồn gốc từ hoạt động lưu giữ hộ, thanh toán chỉ trả hộ và tiếp đến là sự phát triển các hoạt động cho vay và các hoạt động khác.Các chức năng chủ yéu của ngân hàng thương mai - Huy động tiết kiệm: đây là một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu vực của nền kinh tế được các ngân hàng thương mại thực hiện bằng cách cung ứng những điêu kiện thuận lợi cho việc gửi tiên tiệt kiệm cua dân chúng. ! Nguyễn Thị Thu Thảo-Giáo trình ngân hàng thương mại. LÊ THỊ LAN ANH - KDQT 46B CHUYEN DE THỰC TẬP 9 Chuyên ngành: KDQT Người gửi tiền tiết kiệm nhận được một khoản tiền thưởng dưới danh nghĩa lãi suất, với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản cao.
- Mở rộng tín dụng và dau tu: tín dụng của các ngân hàng thương mại có ý nghĩa rất quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế, nó tạo ra khả năng tải trợ cho các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và thương nghiệp của đất nước. Mặc dù các hoạt động đầu tư của ngân hàng thương mại thường được quan niệm tách rời với tín dụng, nhưng xét về kết quả xã hội và kinh tế, chúng đều giống nhau. Do thu nhập của Nhà nước không phải lúc nào cũng tương ứng với các khoản chi, đòi hỏi phải tạm thời vay nợ của các ngân hàng thương mại. Hoặc khi các ngân hàng thương mại mua các chứng khoán của chính phủ là nhằm cải thiện tình hình ngân sách và Nhà nước sử dụng số vốn đó vào việc xây dựng trường học, bệnh viện và các cơ sở hạ tầng khác.
- Hoạt động thanh toán: việc đưa ra một cơ chế thanh toán hay nói cách khác, sự vận động của vốn là một trong những chức năng quan trọng do các ngân hàng thực hiện và nó càng trở nên quan trọng khi được sự tín nhiệm trong việc sử dụng séc và thẻ tín dụng. Trong những năm gần đây đã có những đổi mới quan trọng do các ngân hang đã và đang trang bị máy vi tính và các phương tiện kỹ thuật để đưa vào những hình thức chuyển tiền mới như chuyền tiền điện tử, mạng Swift và mạng hoá hệ thống máy tính trong ngân hàng. do đó thẻ tin dụng có thé được sử dụng dé rút tiền ở nhiều nơi. - Các hoạt động khác: giao dịch hối đoái, kinh doanh vàng, kinh loại đá quý, dịch vụ uỷ thác, dịch vụ bảo quản an toàn vật có giá.Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế 1.Khái niệm: Hoạt động kinh doanh quốc tế nói chung, hoạt động ngoại thương nói riêng ngày càng có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nước.
Chỉ có qua hoạt động kinh tế quốc tế chúng ta mới thu được ngoại tệ dé LÊ THỊ LAN ANH - KDQT 46B CHUYEN DE THỰC TẬP 10 Chuyên ngành: KDQT nhập khâu máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng trong nước. Qua đó, chúng ta mới có thé phát huy được tiêm năng thế mạnh của đất nước, đồng thời tận dụng được vốn và công nghệ hiện đại của các nước công nghiệp phát triển dé day nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đưa nền kinh tế nước ta hoà với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới. Hoạt động kinh tế và kinh doanh quốc tế mở rộng dẫn đến sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế vừa về chất vừa về lượng là một tất yếu khách quan dé đáp ứng nhu cầu thương mại quốc tế như thanh toán quốc tế, các giao dịch trên thị trường vốn quốc tế. “Thanh toán quốc tế là việc chỉ trả bằng tiên liên quan đến các hoạt động mua ban hàng hoá hay những cung ứng lao động không mang tính chất hang hoá giữa các tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế.
Thông thường việc thanh toán được thực hiện thông qua quan hệ Ngân hàng của các nước có liên quan”.Các phương thức thanh toán quốc té 1.Khái niệm “Thanh toán bằng chuyên tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyền tiền do khách hàng yêu cầu”.Các bên tham gia - Người yêu cầu chuyên tiền: là người yêu cầu ngân hàng thay mình thực hiện chuyền tiền ra nước ngoài. Thường là người mua, người trả nợ, nhà đầu tư,. ? Nguyễn Thị Thu Thảo-Nghiệp vụ thanh toán quốc tế. 3 Nguyễn Văn Tién-Gido Trình Thanh toán quốc tế.
LÊ THỊ LAN ANH - KDQT 46B CHUYEN DE THỰC TẬP 11 Chuyên ngành: KDQT - Người thụ hưởng: là người được nhận số tiền chuyển tới thông qua ngân hàng, thường là người xuất khâu, chủ nợ hoặc người tiếp nhận đầu tư. - Ngân hàng nhận uỷ nhiệm chuyền tiền: là ngân hàng phục vụ người chuyền tiền, ở nước người yêu cầu chuyền tiền. - Ngân hàng trả tiền: là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng, thông thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của Ngân hàng chuyền tiền ở nước người thụ hưởng.Quy trình nghiệp vụ Hình 1.1: Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán chuyển tiền L———>y' (người thụ hưởng) | 4 Ngân hàng đại Ngân hàng chuyên 3 lý tiên Nguôn: Nghiệp vụ thanh toán quốc tế-Nguyễn Thị Thu Thảo (1): Nhà nhập khâu và nhà xuất khâu kí hợp đồng thương mại. Nhà xuất khâu cung ứng hàng hoá, địch vụ cho nhà nhập khẩu, đồng thời chuyên giao chứng từ cho nhà nhập khâu.
(2): Nhà nhập khẩu viết giấy uy nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình chuyền tiền tới ngân hàng đại lý ở nước ngoài dé thanh toán cho nhà xuất khẩu. (3): Ngân hàng tiến hành kiểm tra chứng từ và tài khoản, trích tiền trên tài khoản của khách hang và tiến hành chuyên sang ngân hàng dai ly. (4): Ngân hang đại lý nhận được điện chuyền tiền tiến hành chuyền tiền cho người thụ hưởng. Báo có cho khách hàng.
LÊ THỊ LAN ANH - KDQT 46B CHUYEN DE THỰC TẬP 12 Chuyên ngành: KDQT 1.Mở tài khoản ghi số a.Khai niệm “Người bán xin mở một tài khoản (hoặc số) dé ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hoá, dịch vụ, định kỳ sau khi kiểm tra, đối chiếu theo thoả thuận giữa hai bên người mua trả tiền cho người ban’. Day là phương thức thanh toán không có sự tham gia của các ngân hang với chức năng là người mở tài khoản và thực thi thanh toán. Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là người mua và người bán.Nội dung quy trình nghiệp vụ Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán theo phương thức mở tài khoản quy trình nghiệp vụ được thực hiện theo các bước sau: 1. Người ban giao hàng hoá, dịch vụ và các chứng từ cho người mua.
Báo nợ trực tiếp 3. Người nhập khâu dùng hình thức chuyên tiền dé trả tiền khi đến hạn.Khái niệm “Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán ma người xuất khẩu sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu tiến hành uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ do người xuất khẩu lập”Š.Các bên tham gia - Người yêu cầu uỷ nhiệm thu: người cung cấp dịch vụ (gọi là người bán) - Ngân hàng nhận uy thác thu: Ngân hàng phục vụ bên bán 4 Nguyễn Thị Thu Thảo-Nghiệp vụ thanh toán quốc té. Nguyễn Thị Thu Thảo-Nghiệp vụ thanh toán quốc tế. LÊ THỊ LAN ANH - KDQT 46B CHUYEN DE THỰC TẬP 13 Chuyên ngành: KDQT - Ngân hàng xuất trình: Là ngân hàng thu hộ, thường là Ngân hàng đại ly hoặc chi nhánh của Ngân hàng nhận uỷ nhiệm thu.
- Người trả tiền: Người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ được cung ứng gọi là bên mua.Phân loại và quy trình nghiệp vụ - Nhờ thu trơn: “Là phương thức thanh toán trong đó bên bán uỷ thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ bên mua căn cứ vào hối phiếu do chính người bán lập. Các chứng từ thương mại có liên quan đến giao dịch bên bán đã chuyền giao trực tiếp cho bên mua, không qua Ngân hàng". Quy trình nghiệp vụ: Hình 1.2: Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng phương thức nhờ thu trơn 2 NH xuất trình 3 Ngân hàng nhận NH thu hộ F~z£——————" uỷ thác thu Nguồn: Nghiệp vụ thanh toán quốc tế-Nguyễn Thị Thu Thảo (1) Bên bán chuyên giao hàng hoá, dịch vụ và chuyền toàn bộ chứng từ hàng hoá cho bên mua. (2) Bên bán lập hối phiếu đòi tiền người mua, uỷ nhiệm ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người mua.
(3) Ngân hàng bên người xuất khâu chuyên hồi phiếu qua ngân hàng phục vụ bên nhập khâu nhờ thu tiền từ người nhập khẩu. 5 Nguyễn Thị Thu Thảo-Nghiệp vụ thanh toán quốc tế.