Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam

Bài viết phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chuyên ngành

Kinh Tế Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2020

57
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp

1.4. Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.4.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội

1.4.2. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp

1.4.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

1.4.4. Hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả lâu dài

1.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.5.1. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

2.1.1. Số lượng doanh nghiệp

2.1.2. Quy mô doanh nghiệp

2.1.3. Tuổi của doanh nghiệp

2.1.4. Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

2.1.5. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

2.1.6. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp

2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV ở Việt Nam

2.2.1. Hiệu suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE (theo quy mô)

2.2.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Lựa chọn thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

3.2.1. Số liệu thứ cấp

3.2.2. Số liệu sơ cấp

3.2.3. Mẫu nghiên cứu

3.3. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích tương quan

4.1.1. Mối quan hệ giữa ROA với các biến độc lập

4.1.2. Mối quan hệ giữa ROE với các biến độc lập

4.2. Kiểm định đa cộng tuyến

4.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Tóm tắt vấn đề nghiên cứu

5.2. Khuyến nghị chính sách

5.2.1. Đối với doanh nghiệp

5.2.2. Đối với cấp chính quyền

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.3.1. Hạn chế của đề tài

5.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung vào việc xây dựng nền tảng lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến nó. Khái niệm hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là sự so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Bản chất của hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu kinh tế - xã hội. Các chỉ tiêu đánh giá như ROA, ROE, và ROS được phân tích để đo lường hiệu quả. Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm quy mô, tốc độ tăng trưởng, tuổi, cơ cấu vốn, và hình thức sở hữu.

1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là tỷ lệ so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh được trình bày, từ việc coi hiệu quả là lợi nhuận đến việc xem xét hiệu quả dưới góc độ xã hội. Hiệu quả kinh doanh không chỉ phản ánh lợi nhuận mà còn thể hiện mức độ sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu kinh tế - xã hội. Hiệu quả kinh doanh cần được xem xét toàn diện cả về không gian và thời gian, đảm bảo không ảnh hưởng tiêu cực đến các giai đoạn kinh doanh tiếp theo.

II. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Chương này phân tích thực trạng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Việt Nam, bao gồm số lượng, quy mô, tuổi, tốc độ tăng trưởng, và cơ cấu vốn. Các chỉ tiêu như ROAROE được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả cho thấy, mặc dù DNNVV chiếm hơn 97% số doanh nghiệp cả nước, hiệu quả hoạt động của họ vẫn còn nhiều hạn chế do các yếu tố như quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế, và cạnh tranh khốc liệt.

2.1. Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Số lượng DNNVV ở Việt Nam tăng nhanh trong những năm gần đây, chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp. Tuy nhiên, quy mô của các doanh nghiệp này thường nhỏ, với vốn đầu tư hạn chế và tuổi đời trung bình thấp. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của họ.

2.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV

Các chỉ tiêu như ROAROE cho thấy hiệu quả hoạt động của DNNVV ở Việt Nam còn thấp. Nguyên nhân chính bao gồm quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế, và sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp lớn và nước ngoài.

III. Số liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong chuyên đề, bao gồm việc thu thập và phân tích số liệu thứ cấpsố liệu sơ cấp. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các biến độc lập như quy mô, tốc độ tăng trưởng, tuổi, cơ cấu vốn, và hình thức sở hữu. Phương pháp hồi quy được sử dụng để đánh giá tác động của các nhân tố này đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ các nguồn thứ cấp như báo cáo tài chính của các DNNVV và các khảo sát thực tế. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn các chủ doanh nghiệp.

3.2. Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp hồi quy được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc như ROAROE. Các kiểm định đa cộng tuyến và sự phù hợp của mô hình cũng được thực hiện để đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như quy mô, tốc độ tăng trưởng, tuổi, cơ cấu vốn, và hình thức sở hữu có tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV. Cụ thể, quy mô và tốc độ tăng trưởng có tác động tích cực, trong khi tuổi và cơ cấu vốn có tác động tiêu cực. Kết quả này cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của DNNVV.

4.1. Phân tích tương quan

Kết quả phân tích tương quan cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Quy mô và tốc độ tăng trưởng có tác động tích cực đến ROAROE, trong khi tuổi và cơ cấu vốn có tác động tiêu cực.

4.2. Kiểm định mô hình

Các kiểm định đa cộng tuyến và sự phù hợp của mô hình cho thấy mô hình nghiên cứu là phù hợp và đáng tin cậy. Kết quả này khẳng định tính chính xác của các phân tích và kết luận đưa ra.

V. Kết luận và hàm ý chính sách

Chuyên đề kết luận rằng các nhân tố ảnh hưởng như quy mô, tốc độ tăng trưởng, tuổi, cơ cấu vốn, và hình thức sở hữu có tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV. Các khuyến nghị chính sách được đề xuất bao gồm việc hỗ trợ tăng quy mô, cải thiện cơ cấu vốn, và tăng cường đào tạo quản trị cho các chủ doanh nghiệp. Các hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai cũng được đề cập.

5.1. Khuyến nghị chính sách

Các khuyến nghị chính sách bao gồm việc hỗ trợ tăng quy mô doanh nghiệp, cải thiện cơ cấu vốn, và tăng cường đào tạo quản trị cho các chủ doanh nghiệp. Các chính sách này nhằm giúp DNNVV nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu này có một số hạn chế như phạm vi thời gian và không gian hẹp. Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu và sử dụng các phương pháp phân tích tiên tiến hơn để đạt được kết quả chính xác hơn.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN HIỆU QUÁ HOAT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Khai niệm hiệu qua hoạt động kinh doanh Trước hết, hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong kinh doanh, hiệu quả có nghĩa là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng sỐ lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Với quan điểm của nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá".

Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thé do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả. Một số quan điểm khác cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chỉ phi để đạt được kết quả đó”. Ưu điềm của quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế.

Tuy nhiên chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh được hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này. Quan điểm khác nữa lại cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cau của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh". Quan diém này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sông vật chất và tinh thần cho người dân. Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện dé đo lường thé hiện tư tưởng định hướng đó.

Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: So sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được. Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao động, tư liệu lao động va đối tượng lao động theo một tương quan cả về lượng và chat trong quá trình kinh doanh dé tạo ra sản pham đủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng. Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thé đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra dé có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao.2 Ban chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh Bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian, cả về mặt định tính và định lượng.

Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh, điều nay dé xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn lao động. Không thể coi tăng thu giảm chỉ là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáo duc, dao tạo nguồn nhân lực.

Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt định hướng là tăng thu giảm chi). Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh doanh và khai thác các nguôồn lực sẵn có làm sao đạt được kết qua lớn nhất.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh doi với doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là công cụ hữu hiệu dé các nhà quan trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiễn hành bat kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có kha năng có thé tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đêu có nhiêu mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuôi cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp. Đề thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau.

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Với tư cách là một công cụ quản tri kinh doanh hiệu quả kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng dé kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất đề thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra 1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh.

Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được. Hiệu quả kinh tế - xã hội là hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cau kinh tẾ, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thê đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp.

Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thé. Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát trién.

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình.2 Hiệu qua chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tong hợp Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường kinh doanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh như: Kinh doanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chỉ phí bao nhiêu ?. Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lý lao động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là "hộp đen" kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nao cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với số lượng nhiều nhất.

Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối với mỗi doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giá thành sản xuất, chi phí sản xuất Bản thân mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cánh tỷ my hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" phân tích các yếu tố chính tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Nội dung tập trung vào các khía cạnh như quản lý tài chính, nguồn nhân lực, chiến lược marketing, và môi trường kinh doanh. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện, giúp các doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản trị lực lượng bán hàng tại công ty cổ phần ô tô trung hàn trên thị trường miền trung và tây nguyên, nghiên cứu về quản lý lực lượng bán hàng trong bối cảnh cạnh tranh. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện thanh chương cung cấp góc nhìn sâu về quản lý rủi ro tài chính, một yếu tố quan trọng đối với DNNVV. Cuối cùng, Luận văn thực trạng hoạt động và một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu cho công ty cổ phần thương mại khánh trang sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chiến lược xây dựng thương hiệu, một yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh hiện đại.