Chuyên đề: Chất lượng nguồn nhân lực và Tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam và tác động đến tăng trưởng kinh tế. Giải pháp nâng cao.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập

2018

47
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1. Cơ sở lý thuyết

1.1.1. Các khái niệm

1.1.2. Lý thuyết kinh tế

1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

1.1.3.1. Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lực
1.1.3.2. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hoá của nguồn nhân lực
1.1.3.3. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực

1.1.4. Các bài nghiên cứu liên quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực

2.1.1. Tình trạng sức khỏe

2.1.2. Trình độ chuyên môn kĩ thuật

2.2. Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam

2.3. Sự ảnh hưởng của chất lượng nguồn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế

2.3.1. Ảnh hưởng của chất lượng nguồn nhân lực tới tăng trưởng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế

2.3.2. Ảnh hưởng của CLNNL tới năng suất lao động xã hội

2.3.3. Ảnh hưởng của CLNNL tới thu nhập

2.3.4. Ảnh hưởng của CLNNL tới tình trạng nghèo đói

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1990 - 2016

3.1. Xác định mô hình

3.2. Mô tả biến và dữ liệu

3.2.1. Mô tả biến

3.2.2. Mô tả các số liệu

3.3. Đánh giá tác động của chất lượng nguồn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1990 - 2016

3.4. Thảo luận kết quả

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Một số kiến nghị

4.1.1. Nâng cao trình độ văn hóa, thúc đẩy mạnh cải cách giáo dục

4.1.2. Tiếp tục đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực

4.1.3. Đảm bảo nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực

4.1.4. Chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nguồn nhân lực Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chất Lượng Nguồn Nhân Lực và Tăng Trưởng Kinh Tế VN

Từ ngày 02 tháng 9 năm 1945, Việt Nam đã trải qua một hành trình dài, từ chiến tranh đến công cuộc đổi mới. Thế giới công nhận Việt Nam như một minh chứng cho sự chuyển đổi kinh tế thành công. Dù vẫn là một nước nghèo, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn sau hơn 20 năm đổi mới. Kinh tế tăng trưởng nhanh, công nghiệp hóa và hiện đại hóa được đẩy mạnh. Nền kinh tế Việt Nam đã chuyển biến tích cực khi tăng trưởng phục hồi, kinh tế vĩ mô ổn định, và niềm tin của nhà đầu tư được củng cố. Tuy nhiên, đà phục hồi tăng trưởng chưa thực sự nhanh và bền vững. Trong quá trình công nghiệp hóa, nguồn nhân lực là yếu tố trung tâm, có vai trò quyết định đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Nguồn nhân lực vừa là nguồn lực to lớn, vừa là động lực tăng năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh, lại vừa là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Chỉ có nguồn nhân lực mới có khả năng tiếp thu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, sử dụng hiệu quả các nguồn lực vật chất khác trong xã hội. Phát triển, phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một trong những giải pháp đột phá nhằm thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển cả ở cấp cơ sở, địa phương và cấp quốc gia, góp phần thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tạo ra sự tăng trưởng bền vững. Với cơ cấu dân số trẻ, lại giàu tiềm năng tài nguyên thiên nhiên nhưng nước ta còn nhiều hạn chế về dân trí. Mặc dù nền Giáo dục của nước ta được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước, nhưng nó vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điểm mạnh của chúng ta là số người biết chữ cao so với các nước trong khu vực và các nước đang phát triển khác. Nguồn nhân lực nước ta có động lực học tập tốt, thông minh, luôn được đánh giá cao trong các kì thi quốc tế. Điểm yếu của nước ta về nguồn nhân lực chủ yếu là tri thức, nghiệp vụ kinh doanh, tiếp thị buôn bán, trình độ quản lí và tri thức khoa học kĩ thuật cập nhật. Hằng năm, mặc dù với hơn một triệu lao động trẻ ra nhập thị trường lao động, nhưng công tác đảo tạo vẫn tồn tại nhiều yếu kém kéo dài, dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực vẫn không được cải thiện đáng kể, nhiều nghề xã hội có nhu cầu nhưng ít người học. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động qua đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng vẫn tiếp tục gia tăng. Do vậy, việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, sớm đưa khoa học công nghệ vào trong sản xuất, nâng cao hiệu quả, tạo ra năng lực cạnh tranh, thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phần ổn định chính trị - xã hội đang là vấn đề cấp thiết đối với nước ta hiện nay. Vậy chất lượng giáo dục, thể hiện cụ thể ở chất lượng nguồn nhân lực có tác động như thế nào đến sự tăng trưởng của nền kinh tế nước ta.

1.1. Khái niệm Nguồn Nhân Lực và Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Nguồn nhân lực: là dân số có khả năng lao động cả về trí lực và thể lực. Hay nói cách khác đó là một phần dân cư đang làm việc và không làm việc nhưng có khả năng lao động (15 tuổi trở lên). Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực nào và cả những người không làm việc nhưng có khả năng lao động. Tóm lại nguồn nhân lực bao gồm những người đang lao động thực tế và những người có tiềm năng lao động. Chất lượng nguồn nhân lực: được hiểu là “trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực.

1.2. Khái niệm Tăng Trưởng Kinh Tế và Mối Quan Hệ với Nguồn Nhân Lực

Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu đo lường kết quả sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Mối quan hệ với Nguồn Nhân Lực: Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua tăng năng suất, đổi mới sáng tạo và thu hút đầu tư.

II. Thách Thức Thực Trạng Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Việt Nam Hiện Nay

Kể từ lần đầu tiên được UNDP công bố vào năm 1990, đến nay chỉ số HDI của Việt Nam tăng dần đều qua các năm mặc dù sự tăng trưởng chưa phải là cao. Năm 2014, chỉ số HDI của Việt Nam là 0,666, xếp thứ 116/188 nước, tức là ở thứ hạng trên của nhóm các nước có mức phát triển con người trung bình. Chỉ số HDI tăng là một dấu hiệu tốt cho thấy sự tiến bộ về phát triển con người ở Việt Nam. Tuy nhiên để đánh giá đúng chất lượng nguồn nhân lực hiện nay cần phân tích cụ thể tình trạng sức khỏe, trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật. Việt Nam đứng thứ 4 trong 10 nước thấp nhất thế giới và cũng là 1 trong những nước thuộc top nhẹ cân của thế giới. Thực tế nghiên cứu cho thấy, thể lực và tầm vóc của thanh niên Việt Nam thua kém nhiều so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Với chiều cao trung bình 1m70 (nam), 1m60 (nữ) ở các quốc gia Châu Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và một số quốc gia Đông Nam Á như: Singapore, Malaysia. thì chiều cao thân thể của thanh niên Việt Nam, trung bình 1m66 (nam) và 1m56 (nữ). Điều này cho thấy, chiều cao thân thể của thanh niên nước ta tăng chậm (ước tính khoảng 1,5cm sau hơn 10 năm) va đạt mức chậm so với thế giới. Theo điều tra về lao động và việc làm năm 2016 cho thấy cơ cấu lao động có việc làm như sau: Tỷ trọng lao động có việc làm chưa bao giờ đi học chiếm 3,4-3.9% trong tổng số người có việc làm, trong đó nữ chiếm nhiều hơn. Gần một phần ba số lao động trong nền kinh tế đã tốt nghiệp trung học cơ sở. Tỷ lệ lao động có việc sau khi tốt nghiệp THCS và THPT cũng có sự sụt giảm. Số liệu cho thấy, ở các trình độ học vấn thấp (từ chưa bao giờ đi học cho đến tốt nghiệp tiêu học) thì nữ chiếm số đông hơn nam, ngược lại càng ở các trình độ cao thì nam lại chiếm số đông hơn nữ. Điều này cũng cho thấy, vẫn còn sự bất bình đẳng về giới trong giáo dục phổ thông của lực lượng lao động. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam đang rất thiếu lao động có trình độ tay nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao và chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam cũng thấp hơn so với nhiều nước khác. Nếu lấy thang điểm là 10 thì chất lượng nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (xếp thứ 11/12 nước Châu Á tham gia xếp hạng của WB) trong khi Hàn Quốc là 6,91; An Độ là 5,76; Malaysia là 5,59; Thái Lan là 4,94. Kết quả điều tra Lao động Việc làm năm 2011 cho thấy tỷ trọng lao động đã qua đào tạo ở nước ta van còn thấp. Trong tổng số 51,4 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động của cả nước, chỉ có hơn 8 triệu người đã được đào tạo, chiếm 15,6% tổng lực lượng lao động.

2.1. Hạn Chế về Sức Khỏe và Thể Chất của Lao Động Việt Nam

Thể lực và tầm vóc của thanh niên Việt Nam còn thua kém so với nhiều nước trong khu vực. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và khả năng cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam trên thị trường lao động.

2.2. Bất Cập trong Trình Độ Văn Hóa và Chuyên Môn Kỹ Thuật

Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn còn cao, thiếu hụt lao động có trình độ tay nghề và chuyên môn kỹ thuật cao. Sự phân bố không đều về trình độ văn hóa giữa các vùng miền cũng là một thách thức lớn.

2.3. Thể trạng Sức Khỏe của người lao động qua các năm

Việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động đã được các cơ sở lao động thực hiện tương đối tốt, Số người lao động được khám sức khỏe định kì hàng năm trong giai đoạn 2006 - 2010 đã tăng 1,7 lần so với số lượng được khám giai đoạn 2001 - 2005. tỉ lệ người lao động có sức khỏe loại 1 có xu hướng tăng so với giai đoạn trước, việc khám sức khỏe định kỳ mới tập trung cho việc phân loại sức khỏe, phát hiện bệnh tật thông thường và tùy vào cơ sở lao động để có phối hợp với khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, tư vấn bố trí vị trí việc làm

III. Phương Pháp Mô Hình Tăng Trưởng Nội Sinh và Vốn Con Người

Mô hình tăng trưởng nội sinh, ra đời từ những hạn chế của mô hình Solow, nhấn mạnh vai trò của các yếu tố nội tại trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các mô hình này làm sáng tỏ cơ chế nội sinh như đầu tư có thể dẫn tới tăng trưởng liên tục. Một trong những ý nghĩa quan trọng là tốc độ tăng trưởng dài hạn có thể phụ thuộc vào hành động của chính phủ. Hai nhánh chính của các lý thuyết tăng trưởng nội sinh bao gồm: (1) nhánh tập trung vào sự tích lũy kiến thức, với các đại diện như Arrow và Romer, và (2) nhánh mở rộng khái niệm vốn, bao gồm cả vốn con người, với các đại diện như Lucas, Rebelo, và Mankiw. Các mô hình tích lũy kiến thức đã có đóng góp nhất định trong việc giải thích nguồn gốc tăng trưởng từ tiến bộ công nghệ nội sinh, nhưng việc giả định công nghệ không có tính cạnh tranh không thể giải thích được sự chênh lệch về thu nhập giữa các nước. Vì vậy, để giải thích sự chênh lệch này người ta thường nhấn mạnh các mô hình về vốn con người. Mô hình vốn con người nhất quán với bằng chứng trên thế giới, là các nước nghèo sẽ tiếp tục bị trì trệ, nhưng chỉ ra một con đường thoát khỏi nghèo đói: một nước đầu tư nhiều vào nguồn nhân lực hơn sẽ có tốc độ tăng trưởng cao hơn.

3.1. Vai Trò của Tích Lũy Kiến Thức và Tiến Bộ Công Nghệ

Tích lũy kiến thức và tiến bộ công nghệ là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các mô hình tăng trưởng nội sinh nhấn mạnh vai trò của đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) trong việc tạo ra tri thức mới.

3.2. Tầm Quan Trọng của Vốn Con Người trong Tăng Trưởng Kinh Tế

Vốn con người, bao gồm trình độ học vấn, kỹ năng và sức khỏe, là yếu tố quyết định năng suất lao động và khả năng tiếp thu công nghệ mới. Đầu tư vào giáo dục và y tế là chìa khóa để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

IV. Giải Pháp Chính Sách Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cần có các chính sách toàn diện và đồng bộ. Các chính sách này cần tập trung vào nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật, và sức khỏe của người lao động. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các trường dạy nghề và đào tạo chuyên nghiệp. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đăng và dạy nghé trong cả nước. Xây dựng nền giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Chuẩn hóa có thể bao gồm nội dung, chương trình, sách giáo khoa phổ thông, khung chương trình dao tạo ở bậc đại hoc và giáo dục nghề nghiệp, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp theo hướng phát huy tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tăng thời gian thực hành, tập trung vào những nội dung, nâng cao chất lượng dao tạo ngoại ngữ ,đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học. Cần hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thong thông tin vé cung - cau nhan luc trén dia ban cả nước nhằm bảo đảm cân đối cung - cầu nhân lực dé phát triển kinh tế - xã hội. Đổi mới các chính sách, cơ ché, công cụ phát triển nhân lực (bao gồm các nội dung về môi trường làm việc, chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư, chú ý các chính sách đối với bộ phận nhân lực chất lượng cao, nhân tài). Tăng đầu tư phát triển nhân lực cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội. Xây dựng, thường xuyên cập nhật hệ thống pháp luật về phát triển nguồn nhân lực Việt Nam phù hop voi trình độ phát triển của Việt Nam nhưng không trái với thông lệ và luật pháp quốc tế về lĩnh vực này ma Việt Nam tham gia, ký kết, cam kết thực hiện.

4.1. Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục và Đào Tạo Nghề

Cải cách hệ thống giáo dục, chú trọng đào tạo kỹ năng thực hành, tăng cường liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Phát triển các chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

4.2. Cải Thiện Chính Sách Lao Động và An Sinh Xã Hội

Xây dựng môi trường làm việc an toàn, thân thiện, đảm bảo quyền lợi của người lao động. Mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc làm cho người lao động.

4.3. Đảm bảo Nguồn Lực Tài Chính cho phát triển nhân lực

Ngân sách nhà nước là nguồn lực chủ yếu để phát triển nhân lực quốc gia đến năm 2020. Tăng đầu tư phát triển nhân lực cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội. Cần xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung chi để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án đào tạo theo mục tiêu ưu tiên và thực hiện công băng xã hội Đẩy mạnh và tạo cơ chế phù hợp để thu hút các nguồn vốn nước ngoài cho phát triển nhân lực Việt Nam; sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của nước ngoài hỗ trợ phát triển nhân lực (ODA); thu hút đầu tư trực tiếp (FDI) của nước ngoài cho phát triển nhân lực (đầu tư trực tiếp xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo, bệnh viện, trung tâm thể thao.

V. Ứng Dụng Đánh Giá Tác Động Nguồn Nhân Lực đến Tăng Trưởng Kinh Tế

Trong thực tế, nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng, năng lực, khả năng của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng và toàn xã hội đã tạo ra sự phát triển cho xã hội được thể hiện qua các yếu tố như giáo dục, chuyên môn, kỹ năng lao động, mức sống, sức khỏe, tư tưởng tình cảm. Trong các yếu tố đó thì hai nhân tố quan trọng và bao quát nhất là giáo dục và sức khỏe. Với nhân tố giáo dục, số người lớn biết chữ sẽ thể hiện một phần trình độ giáo dục và học vấn hiện tại của người lao động. Sức khỏe là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế, một trong những chìa khóa đối với yếu tố quyết định hiệu quả kinh tế cả ở cấp vi mô và vĩ mô. Theo lập luận của Shultz (1992) cho rằng chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định tới năng suất lao động, do đó mô hình lựa chọn biến năng suất lao động. Từ giữa thế ki XX, các nhà khoa học bắt đầu đưa yếu tố con người vào mô hình tăng trưởng, do đó biến tăng trưởng lao động cũng được đưa vào mô hình. các biên được lựa chọn cho mô hình gôm có tăng trưởng kinh tế GDP, số người lớn biệt chữ, tuổi thọ trung bình, tăng trưởng lao động và năng suất lao động. Từ kết quả hồi quy có thể thấy sự ảnh hưởng của chất lượng nguồn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế.

5.1. Yếu Tố Giáo Dục Chuyên Môn tác động thế nào đến Năng Suất Lao Động

Yếu Tố Giáo dục, Chuyên môn ảnh hưởng sâu sắc, là nền tảng nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động

5.2. Sức Khỏe và Thể Chất tác động ra sao đến Tăng Trưởng Kinh Tế

Sức Khỏe và Thể chất có vai trò quan trọng với khả năng làm việc và đóng góp vào nền kinh tế

VI. Kết Luận Tương Lai Phát Triển Chất Lượng Nguồn Nhân Lực VN

Chất lượng nguồn nhân lực có vai trò rất lớn đến sự phát triển kinh tế. Các mô hình phát triển kinh tế đều khẳng định điều này khi cho rằng sự phát triển bền vững đòi hỏi phải tích lũy vốn, phát triển kỹ thuật và công nghệ. Đây là những nhân tố gan liền và phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực, khi chất lượng lao động thấp hay vốn nhân lực ít thì việc tạo ra và thực hiện tích lũy vốn và phát triển kỹ thuật công nghệ khó mà thực hiện được. Chăm lo phát triển con người là sự ưu việt của Việt Nam trong nhiều năm qua thể hiện bởi chỉ số HDI cao hơn hắn so với nhiều nước có GDP tương đương. Những năm gần đây Nhà nước càng chú trọng hơn nữa phát triển nguồn nhân lực do nhận thức vai trò hết sức đặc biệt của nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đã đạt được nhiều kết quả khả quan được ghi nhận đánh giá cao. Mặc dù vậy, so với nhu cầu chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt tỷ lệ lao động có trình độ văn hóa cấp II, cấp III và có chuyên môn kỹ thuật rất thấp. Thêm vào đó, cơ cấu bậc đảo tạo và sự phân bố giữa các ngành, vùng kinh tế cũng rất không đều, còn nhiều bất hợp lý. Đây là thách thức lớn cho quá trình phát triển, nhất là hiện nay dang có nhu cau lớn về lao động trình độ cao dé tiếp thu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, tạo sức cạnh tranh cho nền kinh tế. Nguyên nhân quan trọng trực tiếp dẫn đến tình trạng trên là một số chính sách trong lĩnh vực y tế, giáo dục còn khiếm khuyết, thiếu đồng bộ và không thích ứng kịp với sự biến chuyên của nền kinh tế.

6.1. Vai trò then chốt của Nguồn Nhân Lực chất lượng cao đối với sự phát triển kinh tế

Đòi hỏi tích lũy vốn, phát triển kỹ thuật, công nghệ và hội nhập quốc tế.

6.2. Hướng đi mới cho Phát triển Nguồn Nhân Lực Việt Nam trong tương lai

Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và chủ động hội nhập quốc tế.

11/09/2025
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chất lượng nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế thực trạng ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VA TONG QUAN NGHIÊN CỨU VE CHAT LƯỢNG GIÁO DỤC VA TANG TRUONG KINH TE 1.1 Co sở lý thuyết 1. Các khái niệm Nguồn nhân lực: hay nguồn lao động là dân số có khả năng lao động cả về tri lực và thể lực. Hay nói cách khác đó là một phần dân cư đang làm việc và không làm việc nhưng có khả năng lao động (15 tuổi trở lên). Từ khái niệm đó có thể hiểu rằng, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực nào và ca những người không làm việc nhưng có khả năng lao động.

Tóm lại nguồn nhân lực bao gồm những người đang lao động thực tế và những người có tiềm năng lao động. Chất lượng nguồn nhân lực: chất lượng nguồn nhân lực được hiểu là “trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yêu tố cau thành bên trong của nguôn nhân lực. Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thé hiện ở quy mô và tốc độ.

Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu đo lường kết quả sản xuất và dịch vụ của nến kinh tế (theo mô hình hạch toán thu nhập của hệ thong tai khoan quéc gia) va được tính cho toàn thé nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Lý thuyết kinh tế Mô hình tăng trưởng nội sinh: Những hạn chế của mô hình tăng trưởng Solow là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời một loạt mô hình tăng trưởng (vẫn dựa trên khuôn khổ lý thuyết Tân cổ điển) được gọi là các mô hình tăng trưởng nội sinh.

Kê từ cuối những năm 1980 đến nay, nhiều mô hình đã được xây dựng với mục đích làm sáng tỏ cơ chế nội sinh thúc day tăng trưởng kinh tế như đầu tư có thé dẫn tới tăng trưởng liên tục. Y nghĩa dé nhận thấy các mô hình tăng trưởng nội sinh là: Tốc độ tăng trưởng dài hạn có thể phụ thuộc vào hành động của chính phủ. Có thé phân biệt hai nhánh chủ yếu trong các lý thuyết và mô hình tăng trưởng nội sinh. Nhánh thứ nhất ra đời từ những bài viết của Arrow (1962) và Romer (1990).Trong những mô hình này, các nhà kinh tế đưa ra quan điểm cho rằng lực lượng thúc day tăng trưởng là sự tích lũy kiến thức, chúng có ý nghĩa khác nhau liên quan đến các yếu tổ xác định tốc độ tăng trưởng trạng thái dừng của một nền kinh tế.

Ở nhánh thứ hai của các mô hình tăng trưởng nội sinh, các nhà kinh tế như Lucas ( 1988), Rebelo ( 1991), Mankiw, Romer và Weil (1992). lại có cái nhìn rộng hơn về vốn,cho rằng vốn bao gồm cả vốn con người. Một số đại diện tiêu biểu cho hai nhánh mô hình tăng trưởng nội sinh kể trên, bao gồm: (1) Mô hình học hỏi của Kenneth J. Arrow, (2) Mô hình R&D cua Paul M.

Romer, (3) Mô hình vốn con người của N. Gregory Mankiw, David Romer và David N. Weil, (4) Mô hình AK cua Sergio Rebelo (5) M6 hinh hoc hay lam cua Robert Lucas Các lý thuyết tăng trưởng nội sinh có thé được thé hiện bằng một phương trình đơn giản: y=AK Trong đó: A có thé là bat cứ nhân tố nào tác động đến công nghệ K là cả vôn nhân lực và tự nhiên. Các mô hình tích lũy kiến thức đã có đóng góp nhất định trong việc giải thích nguồn gốc tăng trưởng từ tiến bộ công nghệ nội sinh, nhưng việc giả định công nghệ không có tính cạnh tranh - tức là mội quốc gia đều có thé tiếp cận công nghệ mới, các mô hình này không thé giải thích được sự chênh lệch về thu nhập giữa các nước.

Vì vậy, để giải thích sự chênh lệch này người ta thường nhấn mạnh các mô hình về vốn con người. Mặc dù các mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn đề cao vai trò của tiết kiệm đối với tăng trưởng của nền kinh tế, nhưng các kết luận của mô hình này có nhiều điểm trái ngược với mô hình của Solow. Đặc biệt là ở chỗ mô hình này cho thấy không có xu hướng các nước nghèo (ít vốn) có thể đuổi kịp các nước giàu về mức thu nhập bình quân, cho dù có cùng tỷ lệ tiết kiệm. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự chênh lệch không chỉ là vôn vật chât, mà quan trọng hơn là vôn con người.

Về nguyên tắc, mô hình vốn con người nhất quán với băng chứng trên thế giới, là các nước nghèo sẽ tiếp tục bị trì trệ. Tuy nhiên, dự báo về các nước nghèo không hoàn toàn bi quan. Bởi vì tốc độ tăng trưởng là nội sinh, mô hình chỉ ra một con đường thoát khỏi nghèo đói: một nước đầu tư nhiều vào nguồn nhân lực hơn sẽ có tốc độ tăng trưởng cao hơn. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Hiện nay thế giới dùng chỉ tiêu HDI dé đánh giá trình độ phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia trên ba phương diện: mức độ phát triển kinh tế, giáo dục và y tế.

Các mặt này tương ứng được xác định bởi các chỉ tiêu: - GDP thực bình quân đầu người hàng năm tính theo sức mua ngang giá - Kiến thức (ty lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ nhập học của các cấp giáo dục) - Tuổi thọ bình quân Phương pháp tính chỉ tiêu HDI: HDI = Ÿ l¿ * Ie * ly Trong đó: I, là chỉ số tudi thọ Ie là chỉ số kiến thức Iw là chỉ số thu nhập 12. Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguôn nhân lực Sức khỏe của nguồn nhân lực là trạng thái thoải mái về thể chất cũng như tinh thần của con người. Dé phản ánh điều đó có nhiều chỉ tiêu biểu hiên như: Tiêu chuẩn do lường về chiều cao, cân nặng, các giác quan nội khoa, ngoại khoa, thần kinh, tâm thần, tai , mũi , họng.Bên cạnh đó việc đánh giá trạng thái sức khỏe còn thể hiện thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ sinh, chết, biến động tự nhiên, tudi thọ trung bình, cơ cau giới tinh. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hoá của nguồn nhân lực Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực được thé hiện thông qua các quan hệ tỷ lệ: - Số lượng và tỷ lệ biết chữ - Số lượng va ty lệ người qua các cấp học tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, cao đăng, đại hoc, trên đại học.

Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực Trình độ chuyên môn kỹ thuật thể hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó. Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chính quy. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật như: - Số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đảo tạo - Cơ cấu lao động được dao tao: + Cấp đào tạo + Công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn + Trình độ đào tạo( cơ cấu bậc thợ. Các bài nghiên cứu liên quan Altinok (2007) đã tiễn hành nghiên cứu tương quan giữa chất lượng vốn con người với tăng trưởng kinh tế, dựa vào một tập hợp các khảo sát quốc tế về đánh giá năng lực học sinh, được xem là tiêu chí đại diện cho chất lượng nguồn nhân lực, gồm các chỉ tiêu về kỹ thuật, toán học, các môn khoa học và đọc hiểu.

Đây là nghiên cứu đầu tiên về chất lượng giáo dục khi sử dung dit liệu mảng và sử dụng dit liệu chéo của 120 quốc gia trong giai đoạn 1960-2005. Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra tác động tích cực của chất lượng giáo dục, chất lượng nguồn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 1960-2000; đồng thời cũng hàm ý về chất lượng nguồn nhân lực trước hết được quyết định bởi chất lượng giáo dục, yếu tố hàng đầu bảo đảm tính bền vững của tăng trưởng, bảo đảm phát triển bền vững kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Hanushek và Ludger W6fBmann ( 2007), đã chỉ ra tac động của chất lượng giáo dục đến tăng trưởng kinh tế. Các tác giả đã chỉ ra rõ thay vì chỉ tiếp cận giáo dục, thì chất lượng giáo dục mới thực sự tác động đến tăng trưởng kinh tế.

Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu về tăng trưởng kinh tế và kỹ năng nhận thức của sinh viên dé làm nổi bật những van dé cấp thiết của chất lượng giáo dục. Tác giả nghiên cứu sâu về vấn đề kết quả học tập ở các nước đang phát triển và duy trì mối quan tâm đến sự tăng triển về mặt kinh tế của các nước này. Bài nghiên cứu thuộc chương trình giáo duc của Ngân hàng Thế giới.Kong Jin (2010), đã nghiên cứu dựa trên số liệu kinh tế vĩ mô từ 1979-2004 dé thực hiện kiểm định Granger mối quan hệ nhân quả giữa sự bình đăng trong giáo dục và chất lượng tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc, sau đó xây dựng mô hình hồi quy. Kết quả nghiên cứu chi ra rằng sự bình dang trong giáo dục có mối quan hệ đồng biến với chất lượng tăng trưởng kinh tế, trong đó sự bình đăng trong giáo dục được đo bằng hệ số GINI trong giáo dục và chất lượng tăng trưởng kinh tế được đo bằng TFP.

Cơ chế tác động được mô tả là: sự bình dang trong giáo dục sẽ cải thiện sự tích lũy vốn con người, tối ưu hóa cấu trúc vốn con người, gia tăng kết quả của đầu tư vào giáo duc và cải thiện các gắn kết xã hội. Tat cả các tác động trên cuối cùng đều phản ánh vào hiệu quả của TFP. Isola và Alani (2005) đã nghiên cứu về tác động của nguồn nhân lực lên tăng trưởng kinh tế tại Nigeria, dựa trên các yếu tô về sức khỏe và giáo dục: Số người lớn biết chữ, tuôi thọ bình quân, nguồn vốn đầu tư, tăng trưởng người lao động, và biến phụ thuộc là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn 1982 đến 2005 đã chỉ ra chỉ có yếu tô số người lớn biết chữ có tác động tới tăng trưởng kinh tế ở mức ý nghĩa 5%. Tác động của số người biết chữ mang dấu (+) cho thấy việc càng nhiều người biết chữ sẽ làm cho tăng sự phát triển kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ