Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cô phần phan mềm OOS ¥ Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty cô phần phần mềm OOS Y Chương 3: Giải pháp về tạo động lực lao động tại Công ty cố phan phần mềm OOS Lê Tuấn Anh — CQ520097 6 Lớp: QTKD Tổng hop 52B Chuyén dé thực tập GVHD: PGS.Tran Việt Lâm Em xin chân thành cám ơn Công ty Cổ phần phần mềm OOS đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua cũng như các cán bộ, nhân viên Công ty đã giúp đỡ, chi bảo, cung cấp cho em những tài liệu quan trọng dé em hoàn thành được chuyên đề thực tập này. Em xin chân thành cám ơn đặc biệt đến PGS.TS Trần Việt Lâm là người luôn theo sát, hướng dẫn để em có thê hoàn thiện chuyên đề một cách tốt nhất. Lê Tuấn Anh — CQ520097 7 Lớp: QTKD Tổng hop 52B Chuyén dé thực tập GVHD: PGS.Tran Việt Lâm CHUONG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VE CÔNG TY OOS 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 1.
Thông tin chung Tên gọi : CONG TY CO PHAN PHAN MEM OOS Tên giao dịch quốc tế: OOS Software Joint Stock Company Người đại diện : (Ông) Lê Duy Hòa Dia chi: : P2302 tòa nhà A2, Vinaconex 1, Khuat Duy Tiến, Hà Nội Điện thoại : (84-4) 22 285 260/ 63 289 891. Fax : (84-4) 37 855 113 Website : http://oos.vn/ Email : email@®oos.vn Logo : 0 Loại hình doanh nghiệp: Công tyy C3 phan. O S Giấy ĐKKD số : 0103010532 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Dau tư Thành phô Hà Nội cấp. Vốn điều lệ : 15 tỷ đồng.
Mã số thuế : 0101857626 Mặt hàng và lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh phần mềm 1. Lich sử hình thành và phát triển Năm 2006, là một năm đánh dấu nhiều mốc son quan trọng đối với Việt Nam, về lĩnh vực kinh té, những thành tựu vượt bậc của nước ta đã đạt được như : Tổng sản phẩm trong nước (GDP) cả năm ước tăng 8,2% (kế hoạch là 8%); GDP bình quan đầu người đạt trên 11,5 triệu đồng, tương đương 720 USD (năm 2005 đạt trên 10 triệu đồng, tương đương 640 USD); Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,4 - 3,5% (kế hoạch là 3,8%); ngành công nghiệp và xây dựng tăng 10,4 - 10,5% (kế hoạch là 10,2%); ngành dịch vụ tăng 8,2 - 8,3% (kế hoạch là 8%); tổng kim ngạch xuất khâu tăng khoảng 20% (kế hoạch là 16,4%). Một sự kiện Lê Tuấn Anh — CQ520097 8 Lớp: QTKD Tổng hop 52B Chuyén dé thực tập GVHD: PGS.Tran Việt Lâm đặc biệt quan trọng, đó là Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), đồng thời, cùng với đó là sự ra đời của nhiều doanh nghiệp và tập đoàn lớn. Năm 2006, cũng là một năm khá sôi động, với thị trường công nghệ thông tin trong nước như: Công nghiệp phần mềm đạt tốc độ tăng trưởng cao, nhiều chuyến thăm và những khoản đầu tư lớn của các “ông trùm” IT trên thế giới đã khiến cả ngành công nghệ thông tin thế giới phải chú ý tới Việt Nam.
Trong hoàn cảnh đó, nắm bắt được những cơ hội tốt như vậy Ông Lê Duy Hòa - một kỹ sư tin học đã ,từng làm việc tại nhiều công ty phần, mềm lớn đã quyết định đầu tư kinh doanh vào ngành công nghiệp phần mềm. Vào ngày 01/2006 Công ty cổ phan phần mềm OOS (OOS Software) chính thức, ra đời đưới sự dẫn dắt của ông Lê Duy Hòa. Số ,lượng nhân viên của công ty khi bắt đầu thành lập là 20 người. Trải qua hơn 8 năm phát triển và ,trưởng thành, hiện nay Công ty OOS đã trở thành một doanh nghiệp ,lớn trong ngành kinh, doanh phần ,mềm quản trị doanh nghiệp với sô lượng nhân viên là 64 người.
Ban đầu khi ,mới thành lập, công ty đầu tư vào kinh doanh 2 loại sản pham phần mềm đó là: Phần mềm quản ,lý nhà hàng — siêu thị ,và phần mềm, quan lý nhân sự. Cho đến nay, công ty ,đang tích cực mở rộng, tiếp về 2 loại sản phẩm đó là phần mềm quan lý cỗ đông và phần mềm hỗ trợ đại hội cô đông. Tầm nhìn và sứ mệnh: “ Xây dựng ,và phát triển ,các sản phẩm, và dịch vụ ,công nghệ ,chất lượng cao phục vu cho, các doanh nghiệp , Việt Nam, giảm sự phụ, thuộc vào nước ngoài và khẳng định ,sức sáng tạo ,và năng lực công nghệ ,của con người Việt Nam ” Giá trị cốt lõi Công nghệ tiên tiễn: Liên tục „cập nhật công ,nghệ tiên tiến nhất, lựa chọn những công nghệ ưu việt và phù hợp với các dòng sản phẩm của OOS Sáng tạo không ngừng: Luôn hướng tợi sự ,hoàn thiện và không ngùng sáng tạo dé sản pham đạt ,hiệu quả cao nhất, đáp ứng được, những yêu cầu khắt khe của khách hàng Sản phẩm „đăng cấp, hiệu quả, toàn diện: Cung cấp dịch vụ, sản phâm hoàn thiện ưu việt, dựa trên nên tảng công nghệ tiên tiên, hiệu biệt sâu sắc vê nghiệp vu, Lê Tuấn Anh — CQ520097 9 Lớp: QTKD Tổng hop 52B Chuyén dé thực tập GVHD: PGS.Tran Việt Lâm quy trình tác nghiệp và quản lý của khách hàng. Luôn thể hiện sự vượt trội so với các sản phẩm cùng loại Dịch vụ chuyên nghiệp: Luôn coi sự hài lòng và tin cậy của khách hàng là nên tảng vững chắc cho sự phát triển từ đó không ngừng nâng cao và chuyên nghiệp hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng 1.
Ngành nghề kinh doanh Ngành nghề hoạt ,động chính, của Công ty, OOS là s,ản xuất và kinh doanh phần mềm quản trị doanh nghiệp chất lượng cao và ứng dụng các công nghệ tiên tiến dé cung cấp cho các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, triển khai ERP cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngoài ra OOS còn cung cấp thêm: * Sản xuất, mua bán, gia công phần mềm, cho thị trường trong nước và thế gidi. w Thiết kế, xây dựng, nâng cấp, quảng ,bá website ,doanh nghiệp va website thương mại điện tử chuyên nghiệp, toàn diện, bảo mật cao. * Tư vấn ,hệ thống ,phần ,mềm quản lý, doanh nghiệp.
Y Dịch vụ, đăng ký tên ,mién và lưu trữ trang web. Y Cung cap các giải pháp về công nghệ thông tin, tư vấn tin học hóa và quản lý doanh nghiệp. Y Dich vụ cung ứng nhân lực cho thị trường phần mềm. v Dịch vụ thương mại điện tử, quảng cáo điện tử, tiếp thị điện tử, quảng bá điện tử, siêu thị điện tử.
VY Dịch vụ xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin 2. Các đặc điểm chủ yếu của sản xuất kinh doanh 2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 2. Sơ đồ cơ cấu tô chức Về cơ cấu tô chức Công ty OOS mang đặc điểm của công ty cô phần là quản lý tập trung thông qua cơ cấu hội đồng.
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Y Đại hội đồng cô đông v Hội đồng quản trị *_ Ban giám đốc Y Các phòng ban v Các chi nhánh Lê Tuấn Anh — CQ520097 10 Lớp: QTKD Tổng hop 52B Chuyén dé thực tập GVHD: PGS.Tran Việt Lâm ĐẠI HỘI DONG CO Quan hệ - — trực tuyển HỘI DONG QUAN TRI Quan hé BAN GIAM DOC PHONG PHONG KI KINH THUAT DOANH ee re ee ¥ CHI NHANH HA NOI CHI NHANH TP.HO CHÍ MINH Hình 1: Sơ đô tổ chức công ty OOS 2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Giám đốc Ông Lê Duy Hòa (42 tuổi) Ông là người quản lí và điều hành toàn bộ các hoạt động của Công ty, trực tiếp ra quyết định thông qua báo cáo của phó giám đốc và các trưởng phòng. Ông là đại diện cho Công ty người đứng ra chịu trách nhiệm pháp lí trước pháp luật, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi vốn điều lệ; là người định hướng và quyết định về chiến lược và kế hoạch của toàn doanh nghiệp. Ông là người quyết định cuối cùng các van đề về nhân sự và sử dụng nguồn tài chính của công ty.
Phòng kinh doanh Số lượng lao động gồm 20 người, Trưởng phòng: Ông Phạm Ngọc Thức (28 tuổi) Chức năng chính của phòng kinh doanh là: * Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hang Vv Lập và thực hiện các kế hoạch marketing, PR, giới thiệu sản phẩm Lê Tuấn Anh — CQ520097 II Lớp: QTKD Tổng hop 52B Chuyén dé thực tập GVHD: PGS.Tran Việt Lâm w Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, kỹ thuat, lập trình nhằm mang đến các sản phamva dịch tốt nhất cho khách hàng. v Nghiên cứu khảo sát thị trường, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường; ký kết hợp đồng bán hàng và triển khai các hợp đồng đó vx Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai hoạt động kinh doanh Y Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, đối tác tìm kiếm, mở rộng và xây dựng quan hệ khách hàng và đối tác Phòng kỹ thuật Số lượng lao động gồm 28 thành viên, Trưởng phòng: Ông Nguyễn Minh Thuân (31 tuổi) Chức năng chính của phòng kỹ thuật là * Lên kế hoạch và tô chức hoạt động thiết lập, cài đặt, chạy thử phầm mềm trên hệ thống máy tính của khách hàng Y Thực hiện dịch vụ bảo hành bảo trì phần mềm cho khách hàng theo chu kì thời gian nhất định * Tư vấn, xử lý các van dé của khách hàng về phần mềm VY Phối hợp cũng bộ phận lập trình dé cái tiến các tính năng mới cho phan mêm Phòng lập trình Số lượng lao động gồm 10 thành viên, Trưởng phòng: Ông Nguyễn Quốc Thịnh (34 tuổi) Chức năng chính phòng lập trình là: VY Lên ý tưởng dé cái tiền phan mềm hoặc sản xuất phan mềm mới v Kiểm tra phần mềm, khắc phục các lỗi phát sinh do phòng kỹ thuật yêu câu * Hỗ trợ hoạt động thiết lập và cài đặt phần mềm cho khách hàng Phòng hành chính-kế toán Số lượng lao động là 5 thành viên, Trưởng Phòng: Bà Nguyễn Thanh Trà (32 tudi) Chức nang chính của phòng là: Lê Tuấn Anh — CQ520097 12 Lớp: QTKD Tổng hop 52B Chuyén dé thực tập GVHD: PGS.Tran Việt Lâm * Thường xuyên, ghi chép, lưu trữ, phản ánh, chính xác, kịp thời diễn biến các hoạt động kinh doanh, các nghiệp vụ phát sinh trong kì kinh doanh. w Thực hiện quyết „toán tháng, quý, năm đúng tiến độ; hạch toán lỗ, lãi. Lập các báo cáo tài chính trình ban giám đốc và các cơ quan chức năng của nhà nước v Phòng có, chức năng bản bac, và góp ý với ban lãnh đạo công ty trong quá trình quản trị tài chính, huy động và sử dụng vốn của Công ty.