Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) đóng vai trò tất yếu đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, cải thiện cán cân thanh toán, giải quyết việc làm, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Nhằm duy trì và mở rộng quy mô kinh doanh thương mại quốc tế, các doanh nghiệp XNK đòi hỏi nguồn lực vốn rất lớn từ các trung gian tài chính. Thực tế cho thấy hơn 70% tổng vốn đầu tư của các dự án sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam bắt nguồn từ nguồn vốn tài trợ của các ngân hàng thương mại (NHTM).
Tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Lãn Ông (MB Lãn Ông), hoạt động tín dụng tài trợ thương mại XNK được xác định là một trong những mảng nghiệp vụ mũi nhọn. Giai đoạn 2015 – 2017, doanh số tín dụng tài trợ XNK tại chi nhánh có sự tăng trưởng đáng kể: năm 2015 đạt 1.582,9 tỷ đồng, năm 2016 tăng gấp 1,3 lần (đạt 2.045 tỷ đồng) và đến năm 2017 đạt 2.986 tỷ đồng. Doanh số bảo lãnh năm 2017 cũng ghi nhận mức tăng gần gấp đôi so với năm 2015.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại MB Lãn Ông vẫn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Danh mục sản phẩm còn đơn điệu, các hình thức bảo lãnh chủ yếu mới hướng tới đối tượng doanh nghiệp xuất khẩu.
- Nhiều phương thức tài trợ hiện đại như bao thanh toán (Factoring), chiết khấu nợ dài hạn (Forfaiting) chưa được triển khai tại chi nhánh.
- Quy trình thẩm định, phê duyệt nội bộ còn nhiều bước, chưa đáp ứng linh hoạt các nhu cầu đa dạng và phức tạp của khách hàng doanh nghiệp ngoại thương.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đỗ Khánh Huyền thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Tăng cường hoạt động tín dụng tài trợ thương mại XNK tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Lãn Ông".
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Vận dụng hệ thống lý luận kết hợp với thực tiễn tại MB Lãn Ông để phân tích thực trạng hoạt động, nhận diện các vướng mắc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hoạt động tín dụng tài trợ thương mại XNK tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tài trợ thương mại XNK của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ thương mại XNK tại MB Lãn Ông thông qua hệ thống chỉ tiêu quy mô, cơ cấu, thu nhập và rủi ro giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm tăng cường hoạt động tín dụng tài trợ thương mại XNK tại chi nhánh trong giai đoạn 2018 – 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tài trợ thương mại XNK tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Lãn Ông.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Lãn Ông.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 – 2017; các giải pháp và định hướng đề xuất ứng dụng cho giai đoạn 2018 – 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ cho vay thanh toán hàng nhập, mở thư tín dụng (L/C), cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập, bảo lãnh ngoại thương, tài trợ vốn lưu động xuất khẩu, chiết khấu và ứng trước bộ chứng từ hàng xuất.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
Khóa luận tiếp cận hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu từ các khung lý thuyết kinh tế - ngân hàng chuẩn mực:
- Tín dụng ngân hàng thương mại: Khóa luận sử dụng khái niệm của GS. Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyễn Thị Lan (2014), xác định tín dụng NHTM là thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
- Đặc điểm tín dụng: Khóa luận phân tích 5 đặc tính cơ bản: sự tin tưởng, tính hoàn trả, tính sinh lời, tính rủi ro tiềm ẩn và tính vô điều kiện (bắt buộc) của việc hoàn trả nợ vay.
- Tín dụng tài trợ thương mại XNK (TDTTXK): Được xác định theo định nghĩa của TS. Lê Văn Tề (2009) và GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2014), là hình thức tài trợ vốn ngắn, trung và dài hạn hoặc cung cấp các cam kết bảo lãnh, chiết khấu chứng từ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thương vụ mua bán hàng hóa quốc tế.
Cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN):
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010.
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (quy định thời hạn khoản vay tính theo năm).
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng.
- Thông tư số 19/2017/TT-NHNN ngày 28/12/2017 quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn (tối đa 45% năm 2018 và 40% năm 2019).
- Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động (giới hạn cấp tín dụng không vượt quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng và 25% đối với một khách hàng và người có liên quan).
- Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 và Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 về hoạt động bảo lãnh ngân hàng.
- Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN ngày 25/05/2001 ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm và Công văn số 931/1997/CV-NHNN7 ngày 17/11/1997.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thống kê: Thu thập và sắp xếp chuỗi dữ liệu theo thời gian, tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu tỷ trọng, so sánh tương đối và tuyệt đối để nhận diện xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân rã các chỉ tiêu quy mô dư nợ, thu nhập từ lãi, thu phí dịch vụ và nợ xấu để đánh giá toàn diện hiệu quả và rủi ro.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực hiện giữa các năm (2015, 2016, 2017) và so sánh giữa MB Lãn Ông với các tiêu chuẩn quản trị an toàn của ngành ngân hàng.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo tín dụng thường niên của MB Lãn Ông giai đoạn 2015 – 2017; các tài liệu chuyên khảo ngân hàng thương mại của PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, TS. Nguyễn Thị Lan, TS. Lê Văn Tề, ThS. Phan Thị Cúc, ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng tài trợ thương mại XNK của ngân hàng thương mại
Chương 1 thiết lập khung phân tích toàn diện về lý thuyết tín dụng và các phương thức tài trợ ngoại thương:
- Phân loại tín dụng: Phân loại theo mục đích sử dụng vốn (bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng, đầu tư tài chính); theo thời hạn vay (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN); theo bảo đảm tiền vay (có bảo đảm, không có bảo đảm); theo hình thái giá trị (bằng tiền, bằng tài sản, bằng uy tín); và theo phương thức trả nợ (hoàn trả nhiều lần, hoàn trả một lần, hoàn trả theo yêu cầu).
- Vai trò của TDTTXK:
- Đối với nền kinh tế: Tác động trực tiếp đến quan hệ tích lũy - tiêu dùng, đầu tư - tiết kiệm, thúc đẩy phân bổ nguồn lực xã hội và khai thác lợi thế so sánh quốc gia.
- Đối với doanh nghiệp: Giải quyết áp lực thiếu hụt vốn lưu động trong chu kỳ sản xuất và giao hàng kéo dài, nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín thanh toán trên thương trường quốc tế.
- Đối với NHTM: Đa dạng hóa nguồn thu từ chênh lệch lãi suất và phí dịch vụ, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý quốc tế và quản trị rủi ro thanh khoản tốt nhờ tính luân chuyển ngắn hạn.
- Các phương thức tài trợ thương mại XNK:
- Tài trợ nhập khẩu: Mở thư tín dụng (L/C) theo quy trình 9 bước; cho vay thanh toán hàng nhập hoặc thanh toán bộ chứng từ giao hàng theo nguyên tắc quản lý hàng hóa "chìa khóa hai tay"; phát hành các loại bảo lãnh ngân hàng (bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước).
- Tài trợ xuất khẩu: Cung ứng vốn lưu động trước giao hàng (yêu cầu doanh nghiệp tự có tối thiểu 30% vốn); tài trợ sau giao hàng thông qua chiết khấu bộ chứng từ (chiết khấu có truy đòi, chiết khấu miễn truy đòi với tỷ lệ chiết khấu phổ biến khoảng 90% trị giá L/C) hoặc ứng trước bộ chứng từ (50% – 60% giá trị lô hàng).
- Quy trình tín dụng tài trợ xuất khẩu chuẩn hóa: Gồm 5 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận hồ sơ pháp lý, kinh tế và vay vốn; (2) Thẩm định hồ sơ khách hàng và phương án kinh doanh; (3) Lập tờ trình tín dụng; (4) Phê duyệt của lãnh đạo ngân hàng (thời hạn phản hồi 3 ngày làm việc đối với hồ sơ thông thường, 6 ngày đối với hồ sơ vay lần đầu); (5) Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và nhân tố tác động: Đánh giá thông qua các nhóm chỉ tiêu quy mô dư nợ (Dư nợ TD XNK/Tổng dư nợ, Dư nợ TD XNK/Tổng tài sản, doanh số thu nợ); chỉ tiêu thu nhập - sinh lời (Thu nhập TD XNK/Tổng thu nhập, Lợi nhuận TD XNK/Tổng lợi nhuận, Lợi nhuận TD XNK/Dư nợ TD XNK); và chỉ tiêu rủi ro (tỷ lệ nợ xấu, giới hạn an toàn cấp tín dụng 15% - 25% theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN). Các nhân tố ảnh hưởng được phân định thành nhân tố chủ quan (mô hình tổ chức, trình độ cán bộ, công nghệ, quy mô vốn tự có, mạng lưới đại lý, uy tín) và nhân tố khách quan (chính sách vĩ mô, môi trường kinh tế - chính trị quốc tế, đối tác ngoại thương, rủi ro từ phía doanh nghiệp).
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Lãn Ông
Chương 2 tập trung phản ánh thực tế hoạt động tại MB Lãn Ông giai đoạn 2015 – 2017:
- Tổng quan về MB và MB Lãn Ông: Ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập ngày 04/11/1994 (Giấy phép số 194/QĐ-NH5). Tính đến cuối năm 2017, tổng tài sản của MB đạt trên 313.000 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 18.000 tỷ đồng. Mạng lưới gồm 94 chi nhánh và 188 phòng giao dịch nội địa, 2 chi nhánh tại Lào và Campuchia, 1 văn phòng đại diện tại Nga. Cơ cấu cổ đông lớn gồm: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (14,61%), SCIC (9,74%), Tổng công ty Trực thăng Việt Nam (7,76%), Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn (7,45%), Vietcombank (6,97%). MB được các tổ chức quốc tế xếp hạng tín nhiệm cao: Moody's nâng hạng lên B1 (triển vọng Tích cực vào tháng 4/2017); Fitch duy trì IDR ngắn hạn mức B, nâng IDR dài hạn lên B+ (triển vọng Ổn định) và nâng VR lên B+ vào tháng 2/2018; Brand Finance định giá thương hiệu AA- (đạt 79 triệu USD năm 2016).
- Quy trình cấp tín dụng XNK tại chi nhánh: Chi nhánh thực hiện quy trình nghiệp vụ gồm 13 bước chi tiết (từ tìm kiếm khách hàng, hướng dẫn hồ sơ, điều tra đánh giá, thẩm định, lập tờ trình, phê duyệt, chốt hợp đồng, giải ngân đến giám sát và thông báo thu nợ trước hạn 1 tuần). Quy trình này được đánh giá là chặt chẽ nhưng còn rườm rà.
- Thực trạng quy mô và phương thức tài trợ XNK:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2016/2015 (%) |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
| Cho vay tài trợ xuất khẩu (tỷ đồng) |
617,27 |
997,75 |
1.464,54 |
61,64% |
46,78% |
| Cho vay tài trợ nhập khẩu (tỷ đồng) |
965,63 |
1.047,25 |
1.521,46 |
8,45% |
45,28% |
| Tổng doanh số cho vay tài trợ XNK (tỷ đồng) |
1.582,90 |
2.045,00 |
2.986,00 |
29,19% |
46,01% |
| Trong đó: Hoạt động cho vay mở L/C (tỷ đồng) |
503,00 |
662,00 |
976,40 |
31,61% |
47,49% |
| Trong đó: Cho vay thanh toán chứng từ hàng nhập (tỷ đồng) |
495,40 |
656,00 |
932,60 |
32,41% |
42,16% |
| Hoạt động bảo lãnh XNK (tỷ đồng) |
1.870,00 |
- |
>2.800,00 |
- |
Tăng gần gấp đôi |
- Phân tích các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả tín dụng XNK:
- Tỷ trọng dư nợ: Tỷ lệ Dư nợ TD XNK/Tổng dư nợ tín dụng tại MB Lãn Ông tăng liên tục từ 23,67% (năm 2015) lên 26,89% (năm 2016) và đạt 31,29% (năm 2017). Tốc độ tăng trưởng dư nợ TD XNK năm 2016 đạt 26,94% và năm 2017 đạt 45,68%.
- Cơ cấu thu nhập: Thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK đóng góp ngày càng lớn vào tổng thu nhập của chi nhánh, tăng từ 19,49% (196,074 tỷ đồng năm 2015) lên 24,13% (351,428 tỷ đồng năm 2016) và 28,08% (432,183 tỷ đồng năm 2017). Cơ cấu thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào thu lãi cho vay (thu lãi năm 2017 đạt 420,604 tỷ đồng, chiếm 27,33% tổng thu nhập chi nhánh), trong khi thu phí dịch vụ còn rất thấp (năm 2017 đạt 11,579 tỷ đồng, chỉ chiếm 0,75% tổng thu nhập).
- Lợi nhuận và hiệu quả sinh lời: Tỷ trọng Lợi nhuận TD XNK/Tổng lợi nhuận của chi nhánh đạt 16,99% (năm 2015), tăng lên 18,31% (năm 2016) nhưng sụt giảm xuống 13,05% (năm 2017). Tỷ lệ Lợi nhuận TD XNK/Dư nợ TD XNK suy giảm liên tục qua 3 năm: từ 8,9% (2015) xuống 7,5% (2016) và chỉ còn 3,5% (2017).
- Đánh giá chung: Hoạt động tín dụng XNK đã mở rộng nhanh về quy mô doanh số và dư nợ. Tuy nhiên, sự suy giảm tỷ suất sinh lời bắt nguồn từ chính sách áp dụng lãi suất ưu đãi để cạnh tranh thu hút khách hàng và chi phí huy động vốn đầu vào tăng trong năm 2017. Ngoài ra, danh mục sản phẩm của chi nhánh chưa có dịch vụ bao thanh toán quốc tế và chiết khấu forfaiting; bảo lãnh đối ngoại quy mô còn nhỏ bé.
Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động tín dụng tài trợ thương mại XNK tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Lãn Ông
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ cho giai đoạn 2018 – 2025:
- Định hướng phát triển: Bám sát chiến lược giai đoạn 2017 – 2021 của MBBank dựa trên 3 trụ cột (Ngân hàng cộng đồng, Ngân hàng chuyên nghiệp theo ngành, Ngân hàng số) và 2 nền tảng (Quản trị rủi ro vượt trội, Năng lực thực thi nhanh).
- Năm nhóm giải pháp cụ thể tại Chi nhánh Lãn Ông:
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tài trợ thương mại: Đào tạo chuyên sâu về luật thương mại quốc tế, tập quán thanh toán (UCP, Incoterms), nâng cao kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành và phong cách giao tiếp chuyên nghiệp.
- Hoàn thiện và đa dạng hóa các hình thức tín dụng tài trợ XNK: Đẩy mạnh các sản phẩm tài trợ xuất khẩu trước và sau giao hàng; phát triển nghiệp vụ chiết khấu miễn truy đòi; triển khai các sản phẩm hiện đại như Factoring xuất nhập khẩu, Forfaiting đối với các hợp đồng xuất khẩu máy móc, thiết bị trả chậm.
- Tăng cường sự phối hợp giữa hoạt động tín dụng XNK, thanh toán quốc tế và quản lý rủi ro: Xây dựng cơ chế liên kết dữ liệu nội bộ chặt chẽ giữa bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận thanh toán quốc tế và bộ phận thẩm định/quản lý rủi ro nhằm rút ngắn thời gian xử lý chứng từ nhưng vẫn kiểm soát tốt dòng tiền.
- Tăng cường tiếp thị, quảng cáo sản phẩm, dịch vụ tài trợ thương mại XNK: Đổi mới công tác marketing, chủ động tiếp cận các doanh nghiệp XNK tiềm năng trên địa bàn, tư vấn giải pháp tài chính trọn gói.
- Tăng cường nguồn vốn của Chi nhánh: Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nội tệ và ngoại tệ, mở rộng cơ sở khách hàng tiền gửi để đảm bảo nguồn vốn chi phí hợp lý tài trợ cho các thương vụ XNK quy mô lớn.
- Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tài trợ thương mại; điều hành linh hoạt chính sách tỷ giá và thị trường ngoại tệ; hỗ trợ tái cấp vốn cho các lĩnh vực xuất khẩu ưu tiên.
- Kiến nghị đối với Hội sở chính Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB): Phân cấp thẩm quyền linh hoạt cho chi nhánh cấp 1; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin lõi (Core Banking); mở rộng mạng lưới quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài tại các thị trường trọng điểm.
- Kiến nghị đối với các doanh nghiệp kinh doanh XNK: Nâng cao năng lực quản trị tài chính, minh bạch hóa số liệu kế toán - kiểm toán, chú trọng đào tạo nhân sự hiểu biết về hợp đồng và tập quán thương mại quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khái quát bức tranh tăng trưởng nghiệp vụ: Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015 – 2017 phản ánh sự tăng trưởng nhanh chóng của doanh số cho vay tài trợ XNK tại MB Lãn Ông (từ 1.582,9 tỷ đồng năm 2015 lên 2.986 tỷ đồng năm 2017, tăng 88,64%). Tỷ trọng dư nợ tín dụng XNK trên tổng dư nợ tăng từ 23,67% lên 31,29%.
- Chỉ rõ chuyển dịch cơ cấu: Hoạt động cho vay xuất khẩu tăng từ 617,27 tỷ đồng lên 1.464,54 tỷ đồng; cho vay nhập khẩu tăng từ 965,63 tỷ đồng lên 1.521,46 tỷ đồng, tạo ra sự cân bằng tương đối giữa tài trợ hai chiều xuất và nhập khẩu vào năm 2017.
- Phát hiện nút thắt hiệu quả tài chính: Khóa luận chỉ ra rằng dù thu nhập từ tín dụng XNK tăng trưởng (chiếm 28,08% tổng thu nhập năm 2017), nguồn thu lại phụ thuộc quá lớn vào lãi suất cho vay (27,33%), trong khi thu phí dịch vụ chỉ đạt 0,75%. Tỷ lệ sinh lời trên dư nợ tín dụng XNK giảm từ 8,9% xuống 3,5% do ảnh hưởng từ chính sách lãi suất ưu đãi và biến động chi phí vốn.
Đóng góp thực tiễn
- Đề tài cung cấp bức tranh phân tích thực chứng chi tiết, có căn cứ số liệu rõ ràng về hoạt động tài trợ thương mại tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quy mô đô thị.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp nghiệp vụ vi mô gắn liền với thực tiễn tại MB Lãn Ông và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô hướng tới cơ quan quản lý và hiệp hội doanh nghiệp, giúp tháo gỡ điểm nghẽn về danh mục sản phẩm và quy trình cấp tín dụng ngoại thương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài giới hạn khảo sát tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Lãn Ông với chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017. Các đặc thù về khách hàng và địa bàn của chi nhánh có thể không phản ánh hoàn toàn bức tranh chung của toàn hệ thống MBBank.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh hoạt động tín dụng tài trợ thương mại XNK giữa nhiều chi nhánh hoặc so sánh MBBank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng phân khúc.
- Khảo sát, định lượng mức độ tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và công nghệ số (Blockchain trong tài trợ thương mại) đến sự phát triển của các phương thức thanh toán quốc tế trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế đối ngoại: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng tín dụng theo phương thức và hệ thống chỉ tiêu tài chính (dư nợ, doanh số, cơ cấu thu nhập, tỷ suất sinh lời).
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên tài trợ thương mại tại các NHTM: Tham khảo khung quy trình nghiệp vụ 13 bước, nguyên tắc quản lý hàng hóa "chìa khóa hai tay", quy định thẩm định hồ sơ mở L/C và các điều kiện cấp bảo lãnh đối ngoại.
- Các nhà nghiên cứu chính sách ngân hàng: Tham khảo các phân tích về sự tương tác giữa quy định an toàn vốn (Thông tư 36, Thông tư 19) và khả năng cung ứng tín dụng ngoại tệ của ngân hàng cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh số tín dụng tài trợ thương mại XNK tại MB Lãn Ông biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Doanh số tài trợ XNK tại chi nhánh tăng trưởng liên tục qua 3 năm: từ 1.582,9 tỷ đồng (năm 2015) lên 2.045 tỷ đồng (năm 2016, tăng 29,19%) và đạt 2.986 tỷ đồng (năm 2017, tăng 46,01% so với 2016). Trong đó, cho vay xuất khẩu tăng từ 617,27 tỷ đồng lên 1.464,54 tỷ đồng; cho vay nhập khẩu tăng từ 965,63 tỷ đồng lên 1.521,46 tỷ đồng.
2. Cơ cấu thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK của MB Lãn Ông có đặc điểm gì nổi bật?
Thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu nhập của chi nhánh (tăng từ 19,49% năm 2015 lên 28,08% năm 2017, đạt 432,183 tỷ đồng). Tuy nhiên, cơ cấu thu nhập bị lệch khi thu từ lãi cho vay chiếm đến 420,604 tỷ đồng (tương đương 27,33% tổng thu nhập chi nhánh), trong khi thu phí dịch vụ chỉ đạt 11,579 tỷ đồng (chiếm 0,75%).
3. Vì sao tỷ lệ lợi nhuận tín dụng XNK trên dư nợ tín dụng XNK tại chi nhánh lại sụt giảm mạnh vào năm 2017?
Tỷ lệ Lợi nhuận TD XNK/Dư nợ TD XNK giảm dần từ 8,9% (2015) xuống 7,5% (2016) và còn 3,5% (2017). Nguyên nhân chủ yếu do MB Lãn Ông chủ động triển khai các gói lãi suất cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp XNK nhằm mở rộng thị phần và chia sẻ khó khăn với khách hàng, đồng thời chi phí lãi suất huy động vốn đầu vào của chi nhánh trong năm 2017 tăng lên làm thu hẹp biên lợi nhuận ròng.
4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn lớn nào trong danh mục sản phẩm và quy trình nghiệp vụ tại chi nhánh?
Chi nhánh còn áp dụng quy trình tín dụng 13 bước khá phức tạp; danh mục sản phẩm bảo lãnh còn đơn điệu, chủ yếu hướng vào doanh nghiệp xuất khẩu; hoạt động bảo lãnh nước ngoài còn nhỏ bé (chủ yếu theo L/C); các sản phẩm tài trợ thương mại hiện đại như Factoring (bao thanh toán quốc tế) và Forfaiting (chiết khấu nợ dài hạn) chưa được triển khai.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển mảng tài trợ XNK tại MB Lãn Ông?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại chi nhánh: nâng cao trình độ chuyên môn và pháp lý quốc tế cho cán bộ tín dụng; đa dạng hóa sản phẩm (triển khai factoring, forfaiting, chiết khấu miễn truy đòi); tăng cường phối hợp nội bộ giữa bộ phận tín dụng, thanh toán quốc tế và thẩm định rủi ro; đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, truyền thông; và mở rộng quy mô huy động vốn phục vụ tài trợ ngoại thương.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đỗ Khánh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích sâu sắc dữ liệu thực tế tại MB Lãn Ông giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng nhanh chóng về quy mô doanh số và dư nợ, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về cấu trúc thu nhập thuần túy dựa vào lãi suất và sự thiếu vắng các sản phẩm tài trợ phi tín dụng hiện đại. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính ứng dụng thực tế cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị và phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại chi nhánh trong giai đoạn 2018 – 2025.