Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của Internet, các nền tảng mạng xã hội (Facebook, YouTube, Instagram, TikTok) và các sàn thương mại điện tử đã làm thay đổi căn bản phương thức tiếp cận khách hàng của cộng đồng doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh số, Marketing Online trở thành công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí quảng bá, tiếp cận khách hàng mục tiêu và gia tăng doanh số. Nhu cầu nâng cao năng lực chuyên môn về tiếp thị kỹ thuật số của đội ngũ nhân sự và các nhà quản lý doanh nghiệp ngày càng tăng cao, thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo chuyên ngành.

Công ty Cổ phần Công nghệ Taki Việt Nam (thành lập năm 2016) là một trong những đơn vị tham gia thị trường đào tạo Marketing Online tại Việt Nam. Sau nhiều năm hoạt động với mạng lưới học viên mở rộng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, công tác quản lý đào tạo tại doanh nghiệp này bộc lộ một số hạn chế về quy trình lập kế hoạch, bố trí giảng viên, cơ sở vật chất thực hành và kiểm soát chất lượng đầu ra.

Đề tài "Quản lý đào tạo nhân lực Marketing online tại Công ty Cổ phần công nghệ Taki Việt Nam" được tác giả Phạm Thị Thu Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Lệ Thúy tại Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tháng 12/2020).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nguồn nhân lực tại các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo nhân lực Marketing Online tại Công ty Cổ phần Công nghệ Taki Việt Nam giai đoạn 2017–2019 (kèm số liệu khảo sát đến năm 2020).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đào tạo Marketing Online tại Công ty Taki Việt Nam định hướng đến năm 2023.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo nhân lực Marketing Online tại đơn vị cung ứng dịch vụ đào tạo (bao gồm các khâu: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát đào tạo).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Taki Việt Nam (trụ sở chính tại Tầng 2, Comatce Tower, 61 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội và chi nhánh TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017–2019 (cập nhật số liệu nhân sự, nhu cầu đến năm 2020); các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Chuyên đề dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và quản trị dịch vụ đào tạo, sử dụng các khái niệm và mô hình chuẩn hóa:

  • Nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực: Vận dụng lý thuyết của GS.TS. Trần Xuân Cầu (2012) về bản chất nguồn nhân lực và quá trình trang bị, nâng cao tri thức, kỹ năng nghề nghiệp.
  • Nội dung và vai trò đào tạo: Tham chiếu giáo trình của PGS.TS. Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân (2007) về nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu giám sát và tạo lợi thế cạnh tranh thông qua đào tạo.
  • Tiến trình đào tạo nguồn nhân lực: Tiếp cận mô hình 6 bước của PGS.TS. Vũ Hoàng Ngân và TS. Phạm Thị Bích Ngọc (2019), bao gồm: (1) Xác định nhu cầu đào tạo, (2) Xác định mục tiêu đào tạo, (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo, (4) Xây dựng chương trình và phương pháp đào tạo, (5) Dự tính chi phí đào tạo, (6) Lựa chọn và đào tạo giáo viên.
  • Khái niệm Marketing Online và tối ưu hóa tìm kiếm (SEO): Tiếp cận theo công trình của Zeke Camusio (2017) về ứng dụng phương tiện truyền thông điện tử và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trong tiếp cận khách hàng.
  • Quy trình quản lý đào tạo dịch vụ: Cấu trúc thành ba giai đoạn chính: Lập kế hoạch đào tạo, Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, và Kiểm soát đào tạo (giám sát, đánh giá).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức, hồ sơ tuyển sinh và số liệu mở lớp giai đoạn 2017–2019 từ Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kinh doanh của Công ty Taki Việt Nam.
  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Phân tích kết quả khảo sát nhu cầu học viên giai đoạn tháng 6/2017 – tháng 6/2020 ($N = 119.654$ lượt nhu cầu) và bảng khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của học viên sau các khóa học năm 2019.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Sử dụng thống kê mô tả, tỷ lệ phần trăm, phân tích cấu trúc để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu quy mô nhân sự, tài chính, cơ cấu lớp học và hiệu quả quản lý đào tạo qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý đào tạo nhân lực tại các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về đào tạo và quản lý đào tạo trong các tổ chức cung cấp dịch vụ:

  • Đặc trưng của dịch vụ đào tạo Marketing Online: Đào tạo Marketing Online bao gồm các phân mảng chuyên môn: Thiết kế Website, Tối ưu hóa Website, Làm SEO, Quảng cáo Google/YouTube, Thiết kế Photoshop, Sản xuất Video truyền thông, Quảng cáo Facebook.
  • Nội dung công tác quản lý đào tạo:
    • Lập kế hoạch đào tạo: Xác định nhu cầu thông qua phân tích tổ chức và cá nhân; xác định mục tiêu định lượng; thiết kế khung chương trình (bài học, tài liệu, thời lượng); lựa chọn giảng viên; xác định thời gian và địa điểm.
    • Tổ chức thực hiện: Truyền thông kế hoạch qua đa kênh (Facebook, Zalo, Email, báo chí); triển khai tuyển sinh trực tiếp và trực tuyến; bố trí giảng viên/trợ giảng; vận hành lớp học theo hai hình thức trực tiếp (Offline) và từ xa (Online); triển khai quy trình tư vấn và giải đáp vướng mắc 5 bước cho học viên.
    • Kiểm soát đào tạo: Giám sát tính tuân thủ giáo trình, định mức tiết học, cơ sở vật chất lớp học; đánh giá kết quả đào tạo qua kiểm tra trình độ học viên và thu thập phản hồi về chất lượng giảng dạy.
  • Các nhân tố tác động: Nhân tố bên trong (bộ máy quản lý, chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, quy chế nội bộ) và nhân tố bên ngoài (ý thức người học, dịch vụ hỗ trợ, đối thủ cạnh tranh như Vinalink, VietMoz, VietEdu, Viet Max, AdsBNC, sự biến động kinh tế và dịch bệnh, sự chuyển dịch công nghệ 4.0).

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nhân lực Marketing online tại Công ty Cổ phần công nghệ Taki Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và thực trạng công tác quản lý đào tạo thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

1. Cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của Taki Việt Nam

Đội ngũ nhân sự của Taki có xu hướng tăng nhanh, nhân lực trẻ chiếm ưu thế, trình độ đại học chiếm tỷ trọng lớn.

Tiêu chí Năm 2018 (SL) Năm 2018 (%) Năm 2019 (SL) Năm 2019 (%) Năm 2020 (SL) Năm 2020 (%)
Giới tính
- Nam 30 60,0 41 63,0 60 60,0
- Nữ 20 40,0 24 37,0 40 40,0
Trình độ học vấn
- Trên Đại học 0 0,0 0 0,0 1 1,0
- Đại học 35 70,0 30 46,0 54 54,0
- Cao đẳng 15 30,0 35 54,0 45 45,0
Độ tuổi
- 20 – 30 tuổi 40 80,0 45 69,0 70 70,0
- Trên 30 tuổi 10 20,0 20 31,0 30 30,0
Tổng số nhân viên 50 100,0 65 100,0 100 100,0

Về tài chính, doanh thu thuần tăng từ 75.200 triệu đồng (2017) lên 98.200 triệu đồng (2019), tương ứng mức tăng 1,3 lần. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 39.797 triệu đồng (2017) lên 52.868 triệu đồng (2019), tăng trưởng 1,33 lần.

2. Thực trạng lập kế hoạch đào tạo

Khảo sát nhu cầu đào tạo giai đoạn tháng 6/2017 – tháng 6/2020 ghi nhận tổng số 119.654 lượt đăng ký/quan tâm. Phân bố theo đối tượng và chương trình học như sau:

Chương trình đào tạo Nhà đầu tư Giám đốc / Quản lý Nhân viên Marketing Sinh viên / Chưa đi làm Tổng cộng (Lượt)
Facebook Marketing 4.0 15.000 16.700 8.700 1.021 41.421
TikTok Business Model 245 342 569 671 1.827
Ecom Empire 1.321 453 881 453 3.108
Thủ lĩnh sân khấu 2.600 3.450 653 212 6.915
Đào tạo hệ thống DN 2.900 2.311 674 152 6.037
Master Coach 130 543 340 133 1.146
Các khóa học Online 13.000 35.000 10.000 1.200 59.200
Tổng cộng 35.196 58.799 21.817 3.842 119.654

Chương trình đào tạo toàn diện kéo dài 14 tháng, mỗi khóa lẻ kéo dài 2 tháng. Các khóa học do Tổng Giám đốc Nguyễn Tất Kiểm chịu trách nhiệm chính về mặt chuyên môn và trực tiếp giảng dạy cùng đội ngũ trợ giảng.

3. Thực trạng tổ chức thực hiện và tuyển sinh

Công tác tuyển sinh có sự phối hợp giữa Phòng Marketing (chạy quảng cáo, thu thập dữ liệu) và Phòng Kinh doanh (tư vấn, chốt khóa học). Quy mô tuyển sinh và số lớp học mở mới qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Mức tăng 2019/2017
Tổng số học viên (Người) 34.396 71.299 102.893 Tăng 2,99 lần
- Khóa Online 13.000 45.000 71.000 Tăng 5,46 lần
- Facebook Marketing 4.0 15.200 16.900 20.000 Tăng 1,32 lần
- Thủ lĩnh sân khấu 2.600 4.450 5.600 Tăng 2,15 lần
- Đào tạo hệ thống DN 2.900 3.311 4.000 Tăng 1,38 lần
Tổng số lớp học (Lớp) 224 399 452 Tăng 2,01 lần

4. Thực trạng kiểm soát và đánh giá chất lượng đào tạo

Tỷ lệ học viên đạt chuẩn đầu ra năm 2019 đạt mức cao ở nhóm Nhà đầu tư và Giám đốc (trên 90% ở hầu hết các nội dung, riêng khóa TikTok đạt 70%), trong khi nhóm sinh viên đạt tỷ lệ thấp hơn.

Khảo sát mức độ hài lòng của học viên ghi nhận:

  • Rất hài lòng: Phương pháp giảng dạy của giảng viên; thái độ gần gũi, chia sẻ của giảng viên.
  • Hài lòng: Chương trình đào tạo đáp ứng mong đợi; nội dung kiến thức - kỹ năng; năng lực phục vụ của cán bộ nhân viên.
  • Tương đối hài lòng: Cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập; mức thu học phí.
  • 87% học viên nhận định khóa học giúp thực hiện công việc tốt hơn; 75% đánh giá phương pháp giảng dạy và trang thiết bị là phù hợp.

5. Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Ưu điểm: Mục tiêu đào tạo rõ ràng, danh mục khóa học đa dạng, tài chính phân bổ hợp lý, đội ngũ giảng viên tâm huyết, quy trình chăm sóc và hỗ trợ giải đáp học viên triển khai tương đối đồng bộ qua nhiều kênh.
  • Hạn chế: Khảo sát nhu cầu đào tạo chưa đi sâu vào từng cá nhân; nội dung cập nhật công nghệ mới đôi lúc chưa kịp thời; số lượng giảng viên cơ hữu còn ít dẫn đến quá tải khi số lượng học viên tăng đột biến; thiếu trang thiết bị máy tính thực hành tại lớp trong các giờ cao điểm; kiểm tra đánh giá còn mang tính chủ quan; chế độ đãi ngộ cho một bộ phận giảng viên trẻ chưa thực sự thỏa đáng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý đào tạo Marketing online tại Công ty CPCN Taki Việt Nam

Dựa trên định hướng phát triển trở thành thương hiệu đào tạo bán hàng trực tuyến hàng đầu và mở rộng quy mô đào tạo, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  1. Giải pháp về lập kế hoạch đào tạo:

    • Cải tiến quy trình khảo sát nhu cầu đào tạo: Chuyển từ khảo sát chung sang đánh giá nhu cầu cá nhân hóa và phân tích khoảng cách kỹ năng thực tế của từng nhóm đối tượng học viên trước khi xếp lớp.
    • Ứng dụng công cụ phân tích môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi thuật toán của các nền tảng số) để xây dựng mục tiêu đào tạo linh hoạt và sát thực tiễn hơn.
    • Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo trong việc thiết kế và lập kế hoạch khóa học.
  2. Giải pháp về tổ chức thực hiện kế hoạch:

    • Tuyển dụng bổ sung và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cơ hữu; xây dựng chính sách thu nhập, khen thưởng hợp lý để giữ chân giảng viên giỏi.
    • Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật: Bổ sung hệ thống máy tính cấu hình cao tại các phòng học, đảm bảo đường truyền mạng ổn định cho các buổi thực hành chạy chiến dịch quảng cáo trực tiếp.
    • Hoàn thiện khâu phân luồng tuyển sinh và tư vấn, bảo đảm xếp học viên đúng khóa học phù hợp với năng lực xuất phát điểm.
  3. Giải pháp về kiểm soát đào tạo:

    • Chuẩn hóa bộ tiêu chí và thang đo đánh giá kết quả học tập (kết hợp bài thi trắc nghiệm lý thuyết và chỉ số thực chiến từ tài khoản quảng cáo thực tế của học viên).
    • Tăng cường hoạt động dự giờ, giám sát tiến độ giáo trình của tổ giáo vụ; đa dạng hóa kênh phản hồi chất lượng ẩn danh sau từng buổi học để kịp thời điều chỉnh nội dung giảng dạy.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động quản lý đào tạo của một doanh nghiệp dịch vụ tiếp thị kỹ thuật số trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (quy mô học viên tăng từ 34.396 người năm 2017 lên 102.893 người năm 2019).
  • Làm rõ xu hướng dịch chuyển mạnh mẽ sang hình thức học trực tuyến (khóa online tăng gấp 5,46 lần trong 3 năm, chiếm 59.200 lượt nhu cầu).
  • Tổng hợp dữ liệu khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của người học (87% đánh giá khóa học giúp cải thiện công việc) và xác định các điểm nghẽn chính về thiếu hụt giảng viên cơ hữu và cơ sở vật chất thực hành.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp khung giải pháp 3 giai đoạn (Lập kế hoạch – Tổ chức thực hiện – Kiểm soát) được thiết kế gắn liền với đặc thù vận hành của Công ty Cổ phần Công nghệ Taki Việt Nam.
  • Đóng góp tài liệu thực tiễn cho Khoa Khoa học Quản lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về mô hình quản lý đào tạo tại các doanh nghiệp ngoài công lập kinh doanh dịch vụ kỹ thuật số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Taki Việt Nam), dữ liệu định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả từ các phòng ban nội bộ; các phương pháp phân tích sâu về mối tương quan giữa chất lượng quản lý đào tạo và hiệu quả kinh doanh của học viên chưa được xây dựng thành mô hình kinh tế lượng.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa đơn vị (benchmark với các trung tâm đào tạo như Vinalink, VietMoz...), đồng thời đánh giá tác động dài hạn của các khóa đào tạo Marketing Online đối với doanh thu thực tế của doanh nghiệp học viên sau tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Khoa học Quản lý, Quản trị Nhân lực, Quản trị Kinh doanh, Marketing tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về quản lý đào tạo dịch vụ.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp đào tạo ngắn hạn: Tham khảo cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình tuyển sinh kết hợp marketing - sales và phương thức vận hành lớp học Marketing Online từ thực tiễn của Taki Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài nghiên cứu hoạt động quản lý đào tạo tại đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Công nghệ Taki Việt Nam, tập trung phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2017–2019 (kèm dữ liệu khảo sát nhân sự và nhu cầu đến năm 2020) và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2023.

2. Khóa học nào có số lượng học viên đăng ký cao nhất tại Taki Việt Nam?
Khóa học trực tuyến (Online) có nhu cầu cao nhất với 59.200 lượt đăng ký trong giai đoạn tháng 6/2017 – tháng 6/2020, tiếp theo là khóa Facebook Marketing 4.0 với 41.421 lượt đăng ký.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực của Taki Việt Nam giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự tăng gấp đôi từ 50 người (2018) lên 100 người (2020). Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ (nhóm 20–30 tuổi chiếm 70–80%), tỷ lệ nam giới chiếm 60–63%, và trình độ đại học chiếm trên 50% tổng số lao động.

4. Học viên đánh giá như thế nào về chất lượng dịch vụ đào tạo của Taki Việt Nam?
Theo kết quả khảo sát, học viên đánh giá "Rất hài lòng" đối với năng lực và thái độ của giảng viên; "Hài lòng" với nội dung chương trình và thái độ phục vụ; và "Tương đối hài lòng" đối với cơ sở vật chất lớp học và mức học phí. 87% học viên nhận xét khóa học giúp họ thực hiện công việc tốt hơn.

5. Những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong quản lý đào tạo tại Taki là gì?
Các nguyên nhân chính bao gồm: cơ sở vật chất (máy tính) chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng số lượng học viên; số lượng nhân lực làm công tác quản lý và giảng viên cơ hữu còn ít; kỹ năng quản lý đào tạo của một bộ phận nhân sự chưa đồng đều; chế độ đãi ngộ đối với một số giảng viên trẻ chưa tạo đủ động lực gắn bó lâu dài.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa lý luận về quản lý đào tạo nguồn nhân lực và làm rõ thực trạng vận hành tại Công ty Cổ phần Công nghệ Taki Việt Nam giai đoạn 2017–2019. Thông qua việc phân tích số liệu tuyển sinh, cơ cấu tài chính, khảo sát nhu cầu và mức độ hài lòng của người học, tác giả đã chỉ ra những thành quả tăng trưởng cùng các điểm nghẽn về nhân sự giảng dạy và cơ sở vật chất. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát cả ba khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát đào tạo, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp và là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Khoa học Quản lý.